NEW
Font size
WorksheetsVi sinh 1-G2
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Hậu quả của sự nhân lên của virus trong tế bào dẫn đến NGOẠI TRỪ:
Huỷ hoại tế bào chủ
Sai lạc nhiễm sắc thể
Tạo hạt virus không hoàn chỉnh
Tổn thương mắt
Tùy theo cách sắp xếp của acid nucleic và capsid mà virus được chia làm:
02 loại đối xứng
03 loại đối xứng
04 loại đối xứng
05 loại đối xứng
Capsid có bản chất hoá học là
Glucid
Lipid
Protein
Albumin
Axid nucleic của Virus có chức năng NGOẠI TRỪ:
Chứa đựng mật mã di truyền của virus.
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus cho tế
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu của virus.
Giúp cho Virus di động
Capsid có chức năng NGOẠI TRỪ:
Giúp cho virus di động
Không cho emzym phá huỷ axid nucleic.
Giúp cho quá trình bám của hạt virus lên tế bào cảm thụ.
Mang tính kháng nguyên đặc hiệu cho virus.
Cấu trúc bao ngoài của Virus có chức năng NGOẠI TRỪ:
Tham gia quá trình bám của virus lên tế bào cảm thụ.
Tham gia quá trình lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào cảm thụ.
Quyết định tính chất bắt màu của virus
Giúp cho virus ổn định về hình thể và kích thước
Phòng bệnh đặc hiệu của virus bằng
Vacxin
Thuốc chống phù nề.
Thuốc giảm đau
Chất tẩy rửa
Cách phòng bệnh virus :
Cách ly người bệnh.
Tiệt trùng, khử trùng dụng cụ
Khử trùng môi trường
Tất cả A, B, C
Ở - 20°C virus tồn tại được:
Vài ngày
Vài tuần.
Vài tháng.
Vài năm.
Nhân của tế bào vi khuẩn chứa khoảng:
2.000 gen mã hóa
3.000 gen mã hóa
4.000 gen mã hóa
5.000 gen mã hóa
Cấu trúc của vi khuẩn từ trong ra ngoài gồm:
Nhân- bào tương- màng bào tương- vách
Bào tương- màng bào tương- vách- nhân
Màng bào tương- vách- nhân- bào tương
Vách- nhân- bào tương- màng bào tương
Vách tế bào vi khuẩn Gram (+) có:
01 lớp
02 lớp
03 lớp
Nhiều lớp
Màng bào tương của vi khuẩn có các chức năng NGOẠI TRỪ:
Thẩm thấu chọn lọc
Chứa thông tin di truyền
Là nơi bài tiết enzym ngoại bào
Cung cấp năng lượng cho tế bào
Hình thể trung gian của vi khuẩn là:
Liên cầu
Phẩy khuẩn
Tụ cầu
Tất cả A, B, C
ADN của vi khuẩn có tác dụng:
Giữ cho vi khuẩn có hình dạng nhất định
Tham gia tổng hợp các chất
Chứa thông tin di truyền
Duy trì giới tính
ADN vi khuẩn dài khoảng :
0.2- 0.5 μm
1 μm
2 μm
3 μm
Nhân của tế bào vi khuẩn là một phân tử:
ADN xoắn kép
ARN
ADN hoặc ARN
A,B đúng
Trong bào tương của vi khuẩn có chứa NGOẠI TRỪ
Nước
Muối khoáng
Các enzym
Nha bào
Liên cầu có khả năng gây bệnh NGOẠI TRỪ
Nhóm A.
Nhóm D
Nhóm O
viridans
Phòng bệnh đặc hiệu bệnh do phế cầu bằng :
Vacxin polysaccharid
Kháng sinh
Vệ sinh môi trường
Vệ sinh cá nhân
Triệu chứng điển hình viêm niệu đạo do lậu là NGOẠI TRỪ:
Đái khó
Đái mủ
Viêm phổi
Chảy mủ niệu đạo
Vi khuẩn lậu gây viêm:
Niệu đạo cả nam và nữ
Tuyến tiền liệt
Cổ tử cung
Tất cả A,B,C
Điều trị bệnh do liên cầu tốt nhất:
Hạ sốt
Theo kháng sinh đồ
Cho uống nhiều nước
Truyền dịch
Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp của vi khuẩn phế cầu:
5°C
10°C
37°C
50°C
Đường lây của vi khuẩn lậu NGOẠI TRỪ:
Lây qua đường máu
Lây truyền từ mẹ sang con.
Bệnh lây trực tiếp giữa người với người theo đường tình dục
Quan hệ đồng tính
Phế cầu dễ bị tiêu diệt ở nhiệt độ
40°C
60°C trong 30 phút
40°C trong 10 phút
30°C trong 5phút
Vi khuẩn lậu gây viêm :
Niệu đạo cả nam và nữ
Tuyến tiền liệt
Cổ tử cung
Tất cả A,B,C
Nhiệt độ nuôi cấy thích hợp vi khuẩn bạch hầu :
5°C
10°C
37°C
50°C
Vi khuẩn bạch hầu nhuộm bằng phương pháp Albert
Bắt màu đỏ
Thấy các hạt nhiễm sắc ở 2 cực
Bắt màu tím
Bắt màu xanh
Đặc điểm trực khuẩn uốn ván NGOẠI TRỪ
Tiết ra ngoại độc tố
Co cứng các cơ
Xâm nhập qua đường hô hấp
Tử vong do suy hô hấp
Bạch hầu là bệnh:
Nhiễm khuẩn cấp tính và cấp cứu
Bệnh thông thường
Nhiễm khuẩn mạn tính
Không nguy hiểm
Đặc điểm màng giả vi khuẩn bạch hầu :
Có màu trắng xám
Dai, khó bóc tách
Nếu cố tình bóc tách sẽ gây chảy máu nặng.
Tất cả A, B, C
Giả mạc ở vùng hầu họng của bệnh nhân bị bệnh bạch hầu có đặc điểm NGOẠI TRỪ
Dai
Dễ tan trong nước
Khó bóc
Dính
Bệnh phẩm để chẩn đoán vi khuẩn bạch hầu:
Phân
Máu
Màng giả bạch hầu hoặc chất ngoáy họng – mũi
Nước tiểu
Phòng bệnh đặc hiệu bệnh uốn ván bằng:
Kháng sinh
Vitamin
Vacxin
Truyền dịch
Bệnh uốn ván có thể gây:
Tử vong do suy hô hấp cấp
Viêm gan cấp
Thủng dạ dày
Chảy máu đường ruột
Giang mai là:
1 bệnh xã hội
Đứng thứ hai sau AIDS
Việc phòng bệnh là nhiệm vụ của toàn xã hội
Tất cả A, B, C
Xoắn khuẩn giang mai vào cơ thể gây bệnh diễn biến qua
1 thời kỳ
3 thời kỳ
5 thời kỳ
6 thời kỳ
Giang mai Thời kỳ 1 bệnh biểu hiện chủ yếu là:
Vết loét "săng" ở bộ phận sinh dục
Tổn trên da dưới dạng các nốt hồng ban
Rụng tóc
Tổn thương ăn sâu vào tổ chức tạo nên các "gôm" ở da, xương, gan
Giang mai thời kỳ 2 bệnh biểu hiện chủ yếu là:
Vết loét "săng" ở bộ phận sinh dục
Vết "hồng ban " ở bộ phận sinh dục
Tổn trên da dưới dạng các nốt hồng ban
thương ăn sâu vào tổ chức tạo nên các "gôm" ở da, xương, gan
