Font size
WorksheetsWord Excel 1&5
Total questions: 119
Worksheet time: 3570secs
Với MS-Excel, không thể thiết lập chức năng Protect Sheet khi truy cập tab
File
Home
Review
View
Với MS-Excel, muốn bổ sung nút chức năng vào Quick Access Toolbar thì ngoài việc thiết lập từ hộp thoại Excel Option còn có thể
Thiết lập từ tab Insert
Thiết lập từ tab Review
Thiết lập từ tab View
Right-click vào nút này trên Ribbon rồi chọn lệnh Add to Quick Access Toolbar
Với những phiên bản save được tài liệu MS-Word theo dạng thức pdf, khi chọn nút lệnh Options từ hộp thoại Save As vẫn chưa có tùy chọn lưu thành 1 file pdf cho
Nội dung được chọn
Trang tài liệu hiện hành
Section hiện hành
Một số trang tùy chọn
Với MS-Excel, muốn cho ẩn / hiện Ribbon thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+F1
Shift+F1
Alt+F1
Ctrl+Shift+F1
Giả sử tài liệu MS-Word đáp ứng đủ số trang, muốn in từ trang 10 đến trang 20 và trang số 25 thì mở chức năng in và khai báo mục Pages là
10.20.25
10:20,25
10-20:25
10-20,25
Nhóm nào dưới đây có dạng thức file mà MS-Excel chưa save được
xls, xlsx, xlsm
xlt, xltx, xltm
txt, ppt, pdf
htm, mht, prn
Văn bản trong MS-Word không thể được tạo bằng cách
Nhập trực tiếp từ bàn phím
Copy và Paste
Chèn vào từ file văn bản tương thích
Chèn bằng nút Screenshot / Trực tiếp scan từ 1 trang in
Trong hộp thoại Word Options, không thể
Tùy chọn đơn vị đo (Measurement units)
Khai báo ngôn ngữ mặc định
Bật / tắt chức năng tự động kiểm tra chính tả
Định nghĩa AutoText
Với MS-Word, muốn xóa ký tự liền kề phía trước điểm chèn thì sử dụng phím
Delete
Backspace
Space bar
Ctrl+X
Khi soạn thảo với MS-Word, muốn chuyển sang đoạn mới thì sử dụng phím
Enter
Shift+Enter
Ctrl+Enter
Alt+Enter
MS-Word có thể save thành 1 file .docx cho
Nội dung được chọn
Trang tài liệu hiện hành
Một số trang tài liệu tùy chọn
Toàn bộ tài liệu
Với MS-Word, khi văn bản chưa đầy dòng, muốn xuống dòng nhưng không chuyển sang đoạn mới thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+Enter
Ctrl+Enter
Shift+Enter
Ctrl+Shift+ Enter
Với MS-Word, muốn đóng tài liệu thì không thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+W
Ctrl+F4
Alt+W
Alt+F4
Với MS-Excel, muốn sắp xếp lại vị trí các nút chức năng trong Quick Access Toolbar thì có thể
Đè giữ Ctrl + Drag nút này thả sang vị trí đích
Đè giữ Alt + Drag nút này thả sang vị trí đích
Đè giữ Shift + Drag nút này thả sang vị trí đích
Thực hiện trong hộp thoại Excel Options
Với MS-Excel, muốn sử dụng chức năng in tài liệu thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+I
Ctrl+P
Alt+I
Alt+P
Với MS-Excel, lệnh File > Open
Không mở được file có dạng thức .xlsx
Chỉ mở được file có dạng thức .xlsx
Mở được file có dạng thức .xlsx và những dạng thức tương thích khác
Mở được tất cả dạng thức file
Nhóm nào dưới đây có dạng thức file mà MS-Word chưa save được
doc, docx, docm
dot, dotx, dotm
rtf, htm, mht
txt, pdf, xls
Với MS-Excel, thao tác nào sau đây không thể tạo tài liệu mới
Chọn File > New
Lần lượt nhấn các phím F10,F,N,L
Lần lượt nhấn các phím Alt,F,N,L
Lần lượt nhấn các phím Ctrl,F,N,L
Khi save tài liệu MS-Word theo dạng thức .docx, danh sách Tools trong hộp thoại Save As liệt kê bao nhiêu mục chọn
2
3
4
Trên 4
Với MS-Excel, phát biểu nào sau đây là sai
Các ký số trong dãy số tự nhiên 1,2,3… được sử dụng để ghi thứ tự hàng trong thanh Row-header
Các ký số trong dãy số tự nhiên 1,2,3… có thể ghi thứ tự cột trong thanh Column-header
Các chữ cái tiếng Anh như A, B, C, D, E, F… được sử dụng để ghi thứ tự cột trong thanh Column-header
Các chữ cái tiếng Anh như A, B, C, D, E, F… có thể ghi thứ tự hàng trong thanh Row-header
Dạng thức nào dưới đây mà khi save, MS-Word sẽ tạo đính kèm 1 folder dữ liệu
dot
htm
mht
Với MS-Excel, thành phần nào sau đây có thể tùy chọn cho hiện / ẩn từ tab View mà không thể xác lập từ hộp thoại Excel Options
Ruler
Formula Bar
Gridlines
Headings
Với MS-Word, muốn tạo tài liệu mới thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+N
Ctrl+N
Shift+N
Ctrl+Shif+N
Trong hộp thoại Excel Options, có thể tùy chọn cho hiện / ẩn thành phần nào mà tab View không liệt kê
Thanh nhập công thức (Formular Bar)
2 thanh chứa tiêu đề cột và hàng (Headings)
Lưới phân cách các ô (Gridlines)
2 Scroll bar
Với MS-Word, có thể nhấn phím nào để hiện các Key Tips cho phép truy cập lệnh từ bàn phím
Ctrl
Alt
Shift
Esc
Với MS-Excel, muốn đóng tài liệu thì không thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+W
Ctrl+F4
Alt+W
Alt+F4
Có thể tùy chọn cho hiện / ẩn thước (Rulers) trong cửa sổ Word khi truy cập tab
Home
Insert
Review
View
Với MS-Excel, ngoài thao tác double-click vào tên worksheet rồi khai báo lại còn có thể đổi tên cho worksheet bằng cách chọn lệnh Rename Sheet từ tab
Home
Data
Review
View
Với MS-Word, có bao nhiêu kiểu hiển thị tài liệu
1
2
3
Trên 3
Với MS-Excel, muốn tạo tài liệu mới thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Alt+N
Ctrl+N
Shift+N
Ctrl+Shif+N
Trong hộp thoại Word Options, không thể tùy chọn cho / không cho hiện
Horizontal ruler
Vertical ruler
Horizontal scroll bar
Vertical scroll bar
Với MS-Word, muốn cho ẩn / hiện Ribbon thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+F1
Shift+F1
Alt+F1
Ctrl+Shift+F1
Phát biểu nào sau đây là sai về thanh trạng thái (Status bar) trong MS-Word
Mặc định được bố trí ở cuối cửa sổ
Cung cấp các thông tin hữu ích về tài liệu
Có thể tùy chọn thông tin cần hiển thị từ danh sách liệt kê sẵn
Với mọi phiên bản MS-Word đều có thể tùy chọn cho ẩn / hiện Status bar
Với MS-Excel, muốn chức năng Lock Cell có hiệu lực thì
Không cần điều kiện gì
Phải Save tài liệu thành file .xlsx
Phải Protect Workbook
Phải Protect Sheet
Với MS-Word, lệnh File > Open
Không mở được file có dạng thức .docx
Chỉ mở được file có dạng thức .docx
Mở được file có dạng thức .docx và những dạng thức tương thích khác
Mở được tất cả dạng thức file
Trong hộp thoại Word Options, nếu bật hộp kiểm “Save AutoRecover information…” thì sau mỗi khoảng thời gian được xác lập, chương trình sẽ
Save lại file hiện hành
Sao lưu thông tin của tài liệu vào 1 file dự phòng
Hiện thông báo nhắc save tài liệu
Phục hồi lại trạng thái của lần save trước đó cho tài liệu
Với 1 tài liệu MS-Excel, không thể
Bổ sung thêm worksheet
Di chuyển hoặc nhân bản worksheet
Cho ẩn (Hide) worksheet
Xóa worksheet duy nhất còn hiện
Trong hộp thoại Excel Options, không thể tùy chọn
Folder mặc định khi Open file lần đầu trong ca làm việc
Folder mặc định khi Save lần đầu
Dạng thức [format] file mặc định khi save
Tên file mặc định khi save lần đầu
Với MS-Word, muốn bổ sung nút chức năng vào Quick Access Toolbar thì ngoài việc thiết lập từ hộp thoại Word Option còn có thể
Thiết lập từ tab Insert
Thiết lập từ tab Review
Thiết lập từ tab View
Right-click vào nút này trên Ribbon rồi chọn lệnh Add to Quick Access Toolbar
Trong hộp thoại Excel Options, không thể tùy chọn
Hướng di chuyển con trỏ ô khi nhấn phím Enter
Hướng di chuyển con trỏ ô khi nhấn phím Tab
Lăn bánh xe chuột để zoom tài liệu mà không cần kết hợp đè giữ phím
Bổ sung lệnh cho Ribbon và Quick Access Toolbar
Với MS-Word, muốn xóa ký tự liền kề phía sau điểm chèn thì sử dụng phím
Delete
Backspace
Space bar
Ctrl+X
Với 1 tài liệu MS-Excel, có thể xóa Worksheet
Duy nhất còn lại
Duy nhất còn hiện
Đang ẩn (Hide)
Đang được bảo vệ (Protect)
Khi sử dụng chức năng in tài liệu MS-Excel, không có tùy chọn
Kích cỡ (size) và lề (margins) trang in
In các đường phân cách ô (gridlines) và thanh chứa tiêu đề cột và hàng (Headings)
In thanh nhập công thức (Formular Bar)
Số bản in (copies)
Khi soạn thảo với MS-Word, trường hợp nào sau đây sẽ không chuyển sang đoạn mới
Nhấn Enter
Nhấn Shift+Enter
Nhấn Ctrl+Enter
Nhấn Shift+Ctrl+Enter
Trong hộp thoại Word Options, không thể tùy chọn
Folder mặc định khi save lần đầu
Dạng thức [format] file mặc định khi save
Tên file [file name] mặc định khi save lần đầu
Nhúng font [Embed fonts] kèm theo tài liệu khi save
Theo xác lập ban đầu của MS-Excel, muốn thay đổi tỉ lệ zoom tài liệu thì có thể lăn bánh xe chuột kết hợp với đè giữ phím
Ctrl
Alt
Shift
Esc
Với MS-Excel, có thể nhấn phím nào để hiện các Key Tips cho phép truy cập lệnh từ bàn phím
F6
F8
F10
F12
Với MS-Word, muốn sử dụng chức năng in tài liệu thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+I
Ctrl+P
Alt+I
Alt+P
Khi sử dụng chức năng in tài liệu MS-Excel, không thể tùy chọn
Chỉ in trong phạm vi ô được chọn
Chỉ in hình ảnh và các object được chọn
In toàn bộ dữ liệu trong worksheet hiện hành
In toàn bộ dữ liệu trong workbook
Với những phiên bản save được tài liệu MS-Excel theo dạng thức pdf, khi chọn nút lệnh Options từ hộp thoại Save As vẫn chưa có tùy chọn lưu thành 1 file pdf cho
Phạm vi ô được chọn
Các Objects được chọn
Toàn bộ dữ liệu trong worksheet hiện hành
Toàn bộ dữ liệu trong workbook
Khi save tài liệu MS-Excel theo dạng thức .xlsx, danh sách Tools trong hộp thoại Save As liệt kê bao nhiêu mục chọn
1
2
3
Trên 3
Dạng thức nào dưới đây mà khi save, MS-Excel sẽ tạo đính kèm 1 folder dữ liệu
xlsm
htm
mht
MS-Excel có thể save thành 1 file .xlsx cho
Toàn bộ workbook
Phạm vi ô được chọn
Worksheet được chọn
1 số worksheet được chọn
Trong hộp thoại Word Options, không thể tùy chọn cho / không cho hiện
Screen Tips
Phím tắt (nếu có) trong các Screen Tips
Các ký tự ẩn (Tab character, Space, Paragraph mark…)
Navigation Pane
Với MS-Excel, muốn nhân bản worksheet thì có thể drag Sheet Tab thả đến vị trí đích kết hợp với đè giữ phím
Alt
Shift
Ctrl
Space bar
Với MS-Word, muốn sắp xếp lại vị trí các nút chức năng trong Quick Access Toolbar thì có thể
Đè giữ Ctrl + Drag nút này thả sang vị trí đích
Đè giữ Alt + Drag nút này thả sang vị trí đích
Đè giữ Shift + Drag nút này thả sang vị trí đích
Thực hiện trong hộp thoại Word Options
Với MS-Word, muốn thay đổi tỉ lệ zoom tài liệu thì ngoài cách điều khiển thanh trượt zoom ở góc dưới – phải cửa sổ hoặc chọn từ tab View, còn có thể lăn bánh xe chuột kết hợp với đè giữ phím
Ctrl
Alt
Shift
Esc
Trong hộp thoại Excel Options, nếu bật hộp kiểm “Save AutoRecover information…” thì sau mỗi khoảng thời gian được xác lập, chương trình sẽ tự động
Save lại file hiện hành
Sao lưu thông tin của tài liệu vào 1 file dự phòng
Hiện thông báo nhắc save tài liệu
Phục hồi lại trạng thái của lần save trước đó cho tài liệu
Khi sử dụng chức năng in tài liệu, MS-Word không có tùy chọn chỉ in
Phạm vi được chọn
Trang hiện hành
Section hiện hành
1 số trang được khai báo
Phát biểu nào sau đây là sai về thanh trạng thái (Status bar) trong MS-Excel
Được bố trí ở cuối cửa sổ
Cung cấp các thông tin hữu ích về tài liệu
Có thể tùy chọn thông tin cần hiển thị từ danh sách liệt kê sẵn
Với mọi phiên bản MS-Word đều có thể tùy chọn cho ẩn / hiện Status bar
Khi chọn đối tượng đồ họa trong MS-Word thì nút chức năng Wrap Text liệt kê bao nhiêu mục chọn
4
5
6
Trên 6
Với chức năng Edit Shape trong MS-Excel, ngoài việc trực tiếp chỉnh dạng Shape bằng lệnh Edit Points còn có thể
Áp dụng hiệu ứng cho Shape
Chuyển đổi dạng Shape
Chuyển Shape thành Picture
Chuyển Shape thành SmartArt
Với MS-Excel, có thể bố trí các tên field vào mấy khu vực trong vùng PivotTable Fields List để hình thành bố cục của Pivot Table
2
3
4
Trên 4
Với chức năng Advanced Filter trong MS-Excel, muốn xuất kết quả lọc sang Worksheet khác thì chuẩn bị vùng xuất, tiêu chí lọc và thao tác kế tiếp là
Đặt con trỏ ô trong vùng dữ liệu nguồn
Chọn vùng dữ liệu nguồn
Mở hộp thoại Advanced Filter
Kích hoạt Worksheet đích trước khi mở hộp thoại Advanced Filter
Phát biểu nào sau đây là sai về Pivot Table trong MS-Excel
Là công cụ dùng để tổng hợp, lọc, phân tích dữ liệu theo nhiều cách khác nhau
Thao tác tiện lợi, hầu hết chỉ là kéo thả và chọn
Có thể chèn vào 1 vùng trống của Worksheet chứa dữ liệu hoặc 1 Worksheet mới
Pivot Table chỉ tính tổng giá trị dữ liệu
Muốn sắp xếp dữ liệu trong bảng tính MS-Excel thì có thể chọn lệnh từ tab
Formulas
Data
Review
View
Khi xác lập thuộc tính fill cho đối tượng shape trong MS-Word, không thể tùy chỉnh độ trong suốt (transparent) đối với
Màu đồng nhất (solid color)
Màu chuyển sắc (gradient color)
Mẫu texture
Mẫu pattern
Với MS-Excel, tab Format sẽ có nút Remove Background khi loại đối tượng nào được chọn
Chart
Shape
Text Box
Picture
Với xác lập “Align Selected Objects”, muốn áp dụng được những lệnh Align cho các dạng đối tượng đồ họa trong MS-Word thì phải chọn ít nhất bao nhiêu đối tượng
1
2
3
Trên 3
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Word, nếu right-click tại 1 Point thì trình đơn ngữ cảnh (Context Menu) sẽ liệt kê bao nhiêu mục chọn
4
5
6
Trên 6
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Word, muốn xóa Point thì có thể click tại Point này kết hợp với đè giữ phím
Shift
Alt
Ctrl
Space bar
Với chức năng Advanced Filter trong MS-Excel, muốn xuất kết quả lọc sang vùng khác thì cần tạo vùng chứa tên các tiêu đề cột xếp trên cùng 1 hàng và vùng này phải có
Đủ các tiêu đề cột giống vùng dữ liệu nguồn
Thứ tự các tiêu đề cột giống vùng dữ liệu nguồn
Định dạng các tiêu đề cột giống vùng dữ liệu nguồn
Các tiêu đề cột xếp liền kề nhau
Với MS-Excel, khi biểu đồ (Chart) đã được tạo thì không thể
Thay đổi phạm vi dữ liệu cho biểu đồ
Chuyển đổi kiểu biểu đồ
Chỉnh sửa bố cục của biểu đồ
Xóa biểu đồ bằng cách xóa dữ liệu
Với đối tượng Picture trong MS-Excel thì không thể tùy chỉnh
Màu (color)
Độ trong suốt (Transparency)
Độ nét (sharpness)
Độ sáng (brightness)
Không thể tạo biểu đồ (Chart) trong MS-Excel bằng cách sử dụng
Tab Insert
Trình đơn ngữ cảnh (Context Menu – Right-click để mở)
Phím F11
Tổ hợp phím Alt+F1
Muốn hiện / ẩn Field code trong MS-Word thì có thể nhấn
F9
Ctrl+F9
Alt+F9
Shift+F9
Với MS-Word, khi đối tượng được xác lập kiểu Wrap Text là “In Line with Text” thì có thể
Chọn nhiều đối tượng
Xoay, chỉnh kích cỡ, vị trí
Tùy chọn cho ẩn / hiện
Sử dụng các lệnh Align thuộc tab Format
Với MS-Excel, muốn tạo Pivot Table thì chọn lệnh từ tab
Home
Insert
Formulas
Data
Selection Pane trong MS-Excel không hỗ trợ
Chọn 1 hoặc nhiều đối tượng đồ họa
Cho ẩn / hiện các đối tượng đồ họa
Cho ẩn / hiện dữ liệu trong các ô
Chỉnh trật tự xếp chồng giữa các đối tượng đồ họa
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Excel, muốn xóa Point thì có thể click tại Point này kết hợp với đè giữ phím
Shift
Alt
Ctrl
Space bar
Với xác lập “Align Selected Objects”, muốn áp dụng được những lệnh Distribute cho các dạng đối tượng đồ họa trong MS-Word thì phải chọn ít nhất bao nhiêu đối tượng
1
2
3
Trên 3
Với MS-Excel, không thể chọn lệnh Sort A to Z hoặc Sort Z to A từ
Trình đơn ngữ cảnh (Context Menu – Right-click để mở)
Tab Home
Tab Data
Tab Review
Với đối tượng Picture trong MS-Word thì không thể
Xén bớt (crop) phạm vi
Làm trong suốt 1 số vùng màu
Áp dụng các hiệu ứng Artistic Effects, Shadow, Reflection, Glow, Soft Edges…
Làm khung chứa để nhập text
Với MS-Excel, trường hợp nào sau đây không thể làm hình ảnh trong suốt 1 số vùng hoặc toàn bộ
Sử dụng nút Remove Background
Sử dụng lệnh Set Transparent Color
Sử dụng hình ảnh làm nền cho worksheet
Sử dụng hình ảnh làm thuộc tính fill cho các shape
Phát biểu nào sau đây là không đúng về biểu đồ (Chart) trong MS-Excel
Là công cụ dùng để minh họa số liệu bằng hình vẽ
Dữ liệu để tạo mỗi biểu đồ phải được bố trí trong cùng 1 Worksheet
Có nhiều kiểu để giúp minh họa số liệu theo nhiều cách, hỗ trợ đắc lực cho các tình huống phân tích.
Có thể kết hợp nhiều kiểu biểu đồ trong cùng 1 khung hình
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Excel, muốn bổ sung Point thì có thể click trên đường biên của Shape tại vị trí muốn bổ sung kết hợp với đè giữ phím
Shift
Alt
Ctrl
Space bar
Với MS-Word, muốn tạo siêu liên kết (Hyperlink) cho nội dung text hoặc đối tượng được chọn thì có thể sử dụng tổ hợp phím
Ctrl+I
Ctrl+H
Ctrl+L
Ctrl+K
Với MS-Excel, muốn xuất kết quả lọc ra vùng khác thì trong hộp thoại Advanced Filter cần thực hiện ít nhất mấy khai báo
1
2
3
Trên 3
Với xác lập “Align to Page” hoặc “Align to Margin”, muốn áp dụng được những lệnh Align cho các dạng đối tượng đồ họa trong MS-Word thì phải chọn ít nhất bao nhiêu đối tượng
1
2
3
Trên 3
Có thể tự động tạo bảng danh mục (Table of Figures) cho các loại đối tượng trong tài liệu MS-Word bằng cách truy cập tab
Home
Insert
Page Layout (hoặc Layout)
References
Với MS-Word, muốn chèn cặp ngoặc { } để tự khai báo 1 field thì có thể nhấn
F9
Ctrl+F9
Alt+F9
Shift+F9
Chức năng Advanced Filter trong MS-Excel không thể xuất kết quả lọc ra
Vùng khác trong Worksheet hiện hành
Worksheet khác trong cùng Workbook
Worksheet trong Workbook khác đang mở
Worksheet trong file .xlsx bất kỳ
Với MS-Word, có thể chèn Footnote / Endnote bằng cách truy cập tab
Home
Insert
Page Layout (hoặc Layout)
References
Muốn sử dụng chức năng Table of Contents để tạo bảng mục lục cho tài liệu MS-Word thì
Phải định nghĩa các Styles
Phải định nghĩa các Multilevel List
Phải xác định phân cấp (Level) cho các đoạn văn muốn đưa vào mục lục
Phải chèn Caption cho các nội dung muốn đưa vào mục lục
Với MS-Word, trường hợp nào sau đây không thể làm hình ảnh trong suốt 1 số vùng hoặc toàn bộ
Sử dụng nút Remove Background
Sử dụng lệnh Set Transparent Color
Sử dụng hình ảnh làm nền trang tài liệu
Sử dụng hình ảnh làm thuộc tính fill cho các shape
Với MS-Excel, không thể áp dụng chức năng Filter bằng cách truy cập từ
Trình đơn ngữ cảnh (Context Menu – Right-click để mở)
Tab Home
Tab Data
Tab Review
Khi chỉnh size cho đa số các loại đối tượng trong MS-Word, muốn kích cỡ luôn co dãn đối xứng qua tâm thì có thể drag các núm chỉnh kết hợp với đè giữ phím
Ctrl
Alt
Shift
Space bar
Với MS-Excel, muốn minh họa bằng hình ảnh cho số liệu dạng % thì có thể sử dụng biểu đồ (Chart) kiểu nào là hợp lý nhất
Column
Area
Line
Pie
Với MS-Excel, không thể mở Selection Pane từ tab
*
A. Home
B. Page Layout
C. View
D. Format
Với MS-Excel, có thể chèn các dạng đối tượng đồ họa khi truy cập vào tab
*
A. Home
B. Insert
C. Page Layout
D. View
Muốn bật / tắt chức năngt Filter trong MS-Excel thì có thể sử dụng tổ hợp phím
A. Ctrl+L
B. Ctrl+Shift+L
C. Ctrl+Alt+L
D.Alt+Shift+L
Với đối tượng Picture trong MS-Excel thì không thể
*
A. Xén bớt (crop) phạm vi
B. Làm trong suốt 1 số vùng màu
C. Áp dụng các hiệu ứng Artistic Effects, Shadow, Reflection, Glow, Soft Edges…
D. Làm khung chứa để nhập text
Khi sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Word, muốn bổ sung Point thì có thể click trên đường biên của Shape tại vị trí muốn bổ sung kết hợp với đè giữ phím
A. Shift
B. Alt
C. Ctrl
D. Space bar
Với MS-Word, tổ hợp phím Alt+Shift+T có chức năng chèn vào tài liệu giờ-phút-giây
A. Hiện tại
B. Đang thiết lập trong máy
C. Khi save tài liệu lần cuối
D. Khi mở tài liệu
Có thể tự động tạo bảng mục lục (Table of Contents) cho tài liệu MS-Word bằng cách truy cập tab
A. Home
B. Insert
C. Page Layout (hoặc Layout)
D. References
Với MS-Word, có thể chèn hoặc loại bỏ trang bìa (Cover Page) cho tài liệu bằng cách truy cập tab
A. Home
B. Insert
C. Page Layout (hoặc Layout)
D. References
Với MS-Word, các đối tượng muốn được liệt kê trong cùng 1 bảng danh mục (Table of Figures) thì phải được đánh dấu chèn Caption và phải
A. Cùng 1 loại đối tượng
B. Được xếp cùng 1 Label
C. Được xếp cùng 1 Level
D. Được gán cùng 1 Style
Với MS-Excel, muốn sử dụng 1 file hình ảnh để làm nền cho worksheet hiện hành thì chọn nút Background từ tab
A. Home
B. Insert
C. Page Layout
D. View
Về việc sử dụng lệnh Edit Points để trực tiếp chỉnh dạng Shape trong MS-Word thì phát biểu nào sau đây là sai
A. Có thể bổ sung, xóa hoặc chỉnh vị trí Point
B. Có thể chuyển đổi giữa các thuộc tính Point (Smooth Point, Straight Point, Corner Point)
C. Không thể chuyển đổi path kín (Close Path) thành hở (Open Path) hoặc ngược lại
D. Không thể xử lý để Shape còn dưới 2 point
A. Có thể bổ sung, xóa hoặc chỉnh vị trí Point
B. Có thể chuyển đổi giữa các thuộc tính Point (Smooth Point, Straight Point, Corner Point)
C. Không thể chuyển đổi path kín (Close Path) thành hở (Open Path) hoặc ngược lại
D. Không thể xử lý để Shape còn dưới 2 point
MS-Word không cho sử dụng chức năng Edit Shape (thuộc tab Format) khi chọn loại shape nào sau đây
A. Text Box
B. Các loại Connector (đường nối)
C. Các loại Brace, Bracket (ngoặc)
D. Các loại Shape khác
MS-Excel cho sử dụng bao nhiêu trường làm các cấp tiêu chí sắp xếp dữ liệu
A. Tối đa là 2
B. Tối đa là 3
C. Tối đa là 4
D. Tất cả các trường trong vùng dữ liệu
Với MS-Word, tab Format sẽ có nút Remove Background khi loại đối tượng nào được chọn
A. SmartArt
B. Shape
C. Text Box
D. Picture
MS-Excel không cho sử dụng chức năng Edit Shape (thuộc tab Format) khi chọn loại shape nào sau đây
A. Text Box
B. Các loại Connector (đường nối)
C. Các loại Brace, Bracket (ngoặc)
D. Các loại Shape khác
Với chức năng Edit Shape trong MS-Word, ngoài việc trực tiếp chỉnh dạng Shape bằng lệnh Edit Points còn có thể
A. Áp dụng hiệu ứng cho Shape
B. Chuyển đổi dạng Shape
C. Chuyển Shape thành Picture
D. Chuyển Shape thành SmartArt
Với MS-Excel, muốn loại bỏ tất cả các thiết lập về xác nhận dữ liệu (Data Validation) thì có thể chọn toàn bộ bảng tính rồi
A. Nhấn phím Delete
B. Mở hộp thoại Data Validation và chọn Clear All
C. Chọn mục lệnh Clear Validation Circles (lần lượt nhấn các phím Alt,A,V,R)
D. Right-click vào bảng tính và chọn Clear Contents.
A. Nhấn phím Delete
B. Mở hộp thoại Data Validation và chọn Clear All
C. Chọn mục lệnh Clear Validation Circles (lần lượt nhấn các phím Alt,A,V,R)
D. Right-click vào bảng tính và chọn Clear Contents.
Với đối tượng Picture trong MS-Word thì không thể tùy chỉnh
A. Màu (color)
B. Độ trong suốt (transparency)
C. Độ nét (sharpness)
D. Độ sáng (brightness)
Giả sử bảng tính MS-Excel có đủ các trường dữ liệu cần thiết như: Ngày sinh, Giới tính, Địa phương, Chức vụ, Điểm các môn… thì tình huống nào sau đây không cần đến Advanced Filter mà có thể sử dụng AutoFilter để thực hiện
A. Lọc cá nhân có ngày sinh nhật trong tháng 3
B. Lọc cá nhân Nữ ở Đồng Nai hoặc Nam ở Vũng Tàu
C. Lọc cá nhân đang giữ chức Giám đốc hoặc Nữ đang giữ chức trưởng phòng có trình độ Cao đẳng
D. Lọc cá nhân có điểm môn Tin học dưới 5
Với MS-Word, không thể bố trí Text theo hướng dọc trong
A. Ô của Table
B. Đối tượng Shape / Text Box
C. Các shape trong SmartArt
D. Trang tài liệu
Với xác lập “Align to Page” hoặc “Align to Margin”, muốn áp dụng được những lệnh Distribute cho các dạng đối tượng đồ họa trong MS-Word thì phải chọn ít nhất bao nhiêu đối tượng
1
2
3
Trên 3
