wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

đề ôn ktct

Total questions: 120

Worksheet time: 3600secs

Name
Class
Date
1.

Trường phái nào được ghi nhận là hệ thống lý luận kinh tế đầu tiên nghiên cứu về nền sản xuất TBCN?

a)

Tân cổ điển

b)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

c)

Chủ nghĩa trọng nông

d)

Chủ nghĩa trọng thương

2.

Quy luật kinh tế có tính chất như thế nào?

a)

Khách quan

b)

Chủ quan

c)

Thay đổi tùy theo chế độ xã hội

d)

Thay đổi tùy theo giai cấp cầm quyền

3.

Ngoài phương pháp trừu tượng hóa khoa học, kinh tế chính trị Mác – Lênin còn sử dụng phương pháp?

a)

Logic kết hợp với lịch sử

b)

Logic kết hợp với lịch sử; Quan sát thống kê; Phân tích, tổng hợp

c)

Phân tích, tổng hợp

d)

Quan sát thống kê

4.

Thuật ngữ kinh tế chính trị (political economy) do ai đề xuất?

a)

A.Montchretien

b)

Các Mác

c)

David Ricardo

d)

Adam Smith

5.

C.Mác nghiên cứu nội dung và quy luật kinh tế của phương thức sản xuất nào?

a)

Chiếm hữu nô lệ

b)

Cộng sản chủ nghĩa

c)

Tư bản chủ nghĩa

d)

Phong kiến

6.

Kinh tế chính trị Mác – Lênin là một môn khoa học nên nó có đặc điểm gì?

a)

Có hệ thống các khái niệm, phạm trù và phương pháp nghiên cứu

b)

Có đối tượng và phương pháp nghiên cứu

c)

Có hệ thống khái niệm, phạm trù khoa học

d)

Có hệ thống các khái niệm, phạm trù khoa học. Có đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và chức năng

7.

Nhánh lý thuyết kinh tế đi sâu vào phân tích các đại lượng lớn của nền kinh tế được gọi là gì?

a)

Kinh tế học hiện đại

b)

Kinh tế học vĩ mô

c)

Kinh tế học hành vi

d)

Kinh tế học vi mô

8.

Ai đặt nền móng cho khoa học kinh tế chính trị Mác – Lênin?

a)

C.Mác

b)

C.Mác và V.I.Lênin

c)

C.Mác và Ph.Ăngghen

d)

Ph.Ăngghen

9.

Phương pháp quan trọng của kinh tế chính trị Mác – Lênin là gì?

a)

Phương pháp thống kê

b)

Phương pháp quy nạp, diễn dịch

c)

Phương pháp trừu tượng hóa khoa học

d)

Phương pháp phân tích, tổng hợp

10.

Mục đích nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là gì?

a)

Tìm ra những quy luật chi phối kinh tế, chính trị của xã hội

b)

Tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự phát triển của phương thức sản xuất TBCN

c)

Tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự phát triển của phương thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa

d)

Tìm ra những quy luật kinh tế chi phối sự phát triển của phương thức sản xuất

11.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin là?

a)

Các quan hệ xã hội của sản xuất và trao đổi

b)

Các quan hệ của sản xuất

c)

Các quan hệ của trao đổi

d)

Quan hệ sản xuất

12.

Chủ nghĩa trọng thương coi trọng hoạt động nào của nền kinh tế?

a)

Tiêu dùng

b)

Phân phối

c)

Thương mại

d)

Sản xuất

13.

Kinh tế chính trị Mác –Lênin có chức năng phương pháp luận thể hiện ở chỗ nào?

a)

Làm nền tảng lý luận để tiếp cận tất cả các môn học khác

b)

Làm nền tảng lý luận để tiếp cận các môn khoa học tự nhiên

c)

Làm nền tảng lý luận để tiếp cận các môn khoa học xã hội

d)

Làm nền tảng lý luận cho việc tiếp cận các khoa học kinh tế khác

14.

Chức năng của kinh tế chính trị thể hiện ở chỗ nào?

a)

Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích

b)

Có khả năng cải tạo thực tiễn, Thúc đẩy văn minh xã hội, Giải quyết hài hòa các quan hệ lợi ích

c)

Thúc đẩy văn minh xã hội

d)

Có khả năng cải tạo thực tiễn

15.

Đối tượng nghiên cứu của kinh tế chính trị Mác – Lênin được đặt trong sự liên hệ biện chứng với?

a)

Trình độ phát triển của văn hóa, xã hội

b)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất và trình độ phát triển của kiến trúc thượng tầng

c)

Hệ thống kinh tế

d)

Hệ thống chính trị

16.

Adam Smith là đại biểu kinh tế thuộc trường phái nào?

a)

Trọng nông

b)

Trọng thương

c)

Tân cổ điển

d)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

17.

C.Mác kế thừa trực tiếp giá trị khoa học của trường phái nào?

a)

Chủ nghĩa trọng thương

b)

Chủ nghĩa trọng nông

c)

Kinh tế chính trị tư sản cổ điển Anh

d)

Kinh tế chính trị tầm thường

18.

Tác phẩm của A.Montchretien xuất bản năm 1615 là tác phẩm gì?

a)

Những nguyên tắc của kinh tế học

b)

Biểu kinh tế

c)

Chuyên luận về kinh tế chính trị

d)

Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia

19.

Thuật ngữ kinh tế chính trị (political economy) xuất hiện vào năm nào?

a)

1615

b)

1614

c)

1610

d)

1617

20.

Tác phẩm “Nghiên cứu về bản chất và nguyên nhân giàu có của các quốc gia” là tác phẩm của ai?

a)

David Ricardo

b)

J.B.Say

c)

Adam Smith

d)

W.Petty

21.

Quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa là quy luật nào?

a)

Quy luật lưu thông tiền tệ

b)

Quy luật cạnh tranh

c)

Quy luật cung - cầu

d)

Quy luật giá trị

22.

Phân công lao động xã hội là gì?

a)

Sự phân chia lao động trong xã hội thành các ngành, các lĩnh vực sản xuất khác nhau

b)

Sự phân chia lao động xã hội vào ngành nông nghiệp và công nghiệp

c)

Phân chia lao động xã hội vào ngành công nghiệp và dịch vụ

d)

Phân công trong nội bộ phân xưởng sản xuất

23.

Trong lịch sử, sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất khiến khách quan đưa trên sự tách biệt về phương diện gì?

a)

Quan hệ kinh tế

b)

Quan hệ tổ chức quản lý

c)

Quyền sở hữu

d)

Quan hệ phân phối sản phẩm

24.

Hàng hóa có hai thuộc tính là:

a)

Giá trị và giá cả

b)

Giá trị sử dụng và giá trị

c)

Lao động cụ thể và lao động trừu tượng

d)

Giá trị sử dụng và giá trị trao đổi

25.

Một trong những đặc trưng cơ bản của sản xuất hàng hóa là gì?

a)

Sản xuất để phục vụ phúc lợi xã hội

b)

Sản xuất để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của người sản xuất

c)

Sản xuất để giao nộp cho nhà nước

d)

Sản xuất để trao đổi, mua bán

26.

Một trong những đặc điểm giá trị sử dụng của hàng hóa là gì?

a)

Chỉ sử dụng cho một mục đích: sản xuất hoặc tiêu dùng

b)

Chỉ có một giá trị sử dụng nhất định

c)

Có thể có nhiều giá trị sử dụng khác nhau

d)

Phải có hai giá trị sử dụng khác nhau

27.

Thuộc tính giá trị sử dụng chỉ thể hiện khi nào?

a)

Tiêu dùng

b)

Mua hàng hóa

c)

Sử dụng cho sản xuất

d)

Bán hàng hóa

28.

Hai điều kiện ra đời của sản xuất hàng hóa là gì?

a)

Sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

b)

Phân công lao động xã hội

c)

Phân công lao động và sự tách biệt của các chủ thể sản xuất

d)

Phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế của các chủ thể sản xuất

29.

Hiện tượng "được mùa, mất giá" thường xảy ra với nông sản Việt Nam là biểu hiện sinh động của quy luật kinh tế nào?

a)

Quy luật lưu thông tiền tệ

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật cung - cầu

d)

Quy luật cạnh tranh

30.

Trong nền kinh tế thị trường, giá cả hàng hóa thường xuyên vận động xoay quanh yếu tố nào?

a)

Giá trị của hàng hóa

b)

Chi phí sản xuất cá biệt

c)

Lợi nhuận của nhà sản xuất

d)

Giá trị sử dụng của hàng hóa

31.

Khi năng suất lao động xã hội tăng lên, các yếu tố khác không đổi, lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa sẽ thay đổi như thế nào?

a)

Giảm xuống

b)

Không thay đổi

c)

Vừa tăng, vừa giảm

d)

Tăng lên

32.

Vai trò của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường KHÔNG bao gồm việc nào sau đây?

a)

Khắc phục những khuyết tật của thị trường

b)

Ổn định kinh tế vĩ mô

c)

Trực tiếp quyết định giá cả của tất cả các loại hàng hóa

d)

Tạo lập môi trường pháp lý cho hoạt động kinh tế

33.

Chính phủ Việt Nam thực hiện chính sách bình ổn giá đối với một số mặt hàng thiết yếu (xăng dầu, điện). Điều này thể hiện vai trò gì của Nhà nước trong nền kinh tế thị trường?

a)

Vai trò là người sản xuất duy nhất

b)

Vai trò là người tiêu dùng lớn nhất

c)

Vai trò xóa bỏ các quy luật thị trường

d)

Vai trò can thiệp, điều tiết nhằm khắc phục khuyết tật của thị trường và thực hiện mục tiêu xã hội

34.

Lượng giá trị của một đơn vị hàng hóa được quyết định bởi yếu tố nào?

a)

Công dụng và chất lượng của hàng hóa

b)

Mức độ khan hiếm của hàng hóa trên thị trường

c)

Thời gian lao động cá biệt của người sản xuất ra nó

d)

Thời gian lao động xã hội cần thiết

35.

Kết quả của cạnh tranh trong nội bộ ngành là gì?

a)

Hình thành giá trị thị trường của hàng hóa

b)

Dẫn đến độc quyền

c)

Hình thành giá cả sản xuất

d)

Hình thành lợi nhuận bình quân

36.

Mâu thuẫn cơ bản của sản xuất hàng hóa là mâu thuẫn nào?

a)

Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa người mua và người bán

c)

Mâu thuẫn giữa sản xuất và tiêu dùng

d)

Mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả

37.

Sản xuất hàng hóa là kiểu tổ chức kinh tế mà ở đó, những người sản xuất ra sản phẩm nhằm mục đích gì?

a)

Dùng cho bản thân người sản xuất

b)

Mua bán

c)

Trao đổi

d)

Trao đổi, mua bán trên thị trường

38.

Hàng hóa có thể sử dụng cho nhu cầu gì?

a)

Cá nhân

b)

Sản xuất

c)

Tâm lý, sở thích

d)

Sản xuất và cá nhân

39.

Bản chất của tiền tệ là gì?

a)

Là một loại kim loại quý hiếm như vàng, bạc

b)

Là một ký hiệu giá trị, không có giá trị nội tại

c)

Là một công cụ do nhà nước phát hành để quản lý kinh tế

d)

Là hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung cho thế giới hàng hóa

40.

Lao động trừu tượng tạo ra thuộc tính nào của hàng hóa?

a)

Giá trị sử dụng

b)

Giá trị

c)

Tính hữu ích

d)

Giá cả

41.

Tại Việt Nam, việc các doanh nghiệp áp dụng khoa học công nghệ, đổi mới quy trình quản lý theo tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao năng suất lao động là biểu hiện sinh động của việc chạy đua sản xuất loại giá trị thặng dư nào?

a)

Giá trị thặng dư độc quyền

b)

Giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch

c)

Giá trị thặng dư tuyệt đối

d)

Lợi nhuận bình quân

42.

Thu nhập mà nhà tư bản cho vay nhận được từ việc cho vay tư bản tiền tệ được gọi là gì?

a)

Địa tô

b)

Lợi tức

c)

Lợi nhuận

d)

Cổ tức

43.

Công thức chung của tư bản, phản ánh mục đích của lưu thông tư bản là giá trị và giá trị lớn hơn, là công thức nào?

a)

T – T’

b)

H – T – H

c)

T – H – T’

d)

H – H’

44.

Hai điều kiện cơ bản để sức lao động trở thành hàng hóa là gì?

a)

Người lao động có tư liệu sản xuất và được tự do bán sức lao động

b)

Người lao động có kỹ năng và có thị trường lao động

c)

Người lao động được tự do về thân thể và người lao động không có tư liệu sản xuất

d)

Người lao động không được tự do thân thể nhưng không có tư liệu sản xuất

45.

Khi các yếu tố khác không đổi, xu hướng vận động của cấu tạo hữu cơ của tư bản (c/v) tăng lên sẽ làm cho tỷ suất lợi nhuận có xu hướng như thế nào?

a)

Giảm xuống

b)

Tăng hoặc giảm tùy trường hợp

c)

Tăng lên

d)

Không thay đổi

46.

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa (k) được tính bằng công thức nào?

a)

k = c + v

b)

k = c + v + m

c)

k = v + m

d)

k = c + m

47.

Bản chất của tích lũy tư bản là gì?

a)

Là việc nhà tư bản tiết kiệm chi tiêu cá nhân

b)

Là sự tăng lên của cải trong xã hội

c)

Là quá trình tư bản hóa giá trị thặng dư

d)

Là việc mở rộng quy mô sản xuất

48.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam, lợi nhuận mà các doanh nghiệp (đặc biệt là doanh nghiệp tư nhân) thu được có vai trò gì?

a)

Không có vai trò quan trọng bằng các chỉ tiêu của kinh tế nhà nước

b)

Chỉ là công cụ để bóc lột người lao động

c)

Vừa là động lực trực tiếp thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, đổi mới sáng tạo, vừa là nguồn để tái đầu tư mở rộng sản xuất và thực hiện trách nhiệm xã hội

d)

Là thước đo duy nhất cho sự đóng góp của doanh nghiệp đối với xã hội

49.

Một nhà tư bản đầu tư 500.000 USD, trong đó tư bản bất biến c = 400.000 USD, tư bản khả biến v = 100.000 USD, giá trị thặng dư m = 150.000 USD, tỷ suất lợi nhuận (p') của nhà tư bản là bao nhiêu?

a)

50%

b)

30%

c)

37,5%

d)

150%

50.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối được các nhà tư bản thực hiện bằng cách nào?

a)

Tăng năng suất lao động xã hội

b)

Kéo dài ngày lao động trong khi thời gian lao động tất yếu không thay đổi

c)

Tăng cường độ lao động

d)

Rút ngắn ngày lao động

51.

Giá cả sản xuất được hình thành từ những bộ phận nào?

a)

Chi phí sản xuất cộng với giá trị thặng dư

b)

Chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa cộng với lợi nhuận bình quân

c)

Tư bản bất biến cộng với tư bản khả biến và lợi nhuận

d)

Giá trị hàng hóa cộng với lợi nhuận bình quân

52.

Bộ phận tư bản tồn tại dưới hình thái tư liệu sản xuất (máy móc, nhà xưởng, nguyên nhiên vật liệu) mà giá trị của nó được bảo tồn và chuyển dịch nguyên vẹn vào giá trị sản phẩm được gọi là gì?

a)

Tư bản lưu động

b)

Tư bản khả biến (v)

c)

Tư bản cố định

d)

Tư bản bất biến (c)

53.

Bộ phận tư bản dùng để mua sức lao động, không tái hiện ra nhưng có sự biến đổi về số lượng (tăng lên) trong quá trình sản xuất được gọi là gì?

a)

Tư bản khả biến (v)

b)

Tư bản lưu động

c)

Tư bản bất biến (c)

d)

Tư bản cố định

54.

Một nhà tư bản đầu tư 500.000 USD, trong đó 400.000 USD mua tư liệu sản xuất và 100.000 USD để trả lương cho công nhân. Giả định giá trị thặng dư thu được là 150.000 USD. Tỷ suất giá trị thặng dư (m’) là bao nhiêu?

a)

100%

b)

150%

c)

200%

d)

50%

55.

Cạnh tranh giữa các ngành khác nhau với cấu tạo hữu cơ tư bản khác nhau sẽ dẫn đến sự hình thành của yếu tố nào?

a)

Lợi nhuận độc quyền

b)

Giá trị thị trường

c)

Giá cả sản xuất

d)

Tỷ suất lợi nhuận bình quân

56.

Tình trạng người lao động trong một số ngành thâm dụng lao động ở Việt Nam phải làm thêm giờ, tăng ca thường xuyên để kịp tiến độ đơn hàng là một ví dụ thực tiễn về phương pháp sản xuất nào?

a)

Tích lũy tư bản

b)

Tập trung tư bản

c)

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối

d)

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối

57.

Lợi nhuận (p) là gì?

a)

Là hình thái biểu hiện của giá trị thặng dư trên bề mặt nền kinh tế, là sự chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất

b)

Là khoản tiền chênh lệch giữa giá bán và giá mua

c)

Là lãi còn lại từ giá trị thặng dư

d)

Là toàn bộ giá trị mới do công nhân tạo ra

58.

Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối được thực hiện bằng cách nào?

a)

Kéo dài thời gian lao động thặng dư trên cơ sở ngày lao động không đổi

b)

Rút ngắn thời gian lao động tất yếu bằng cách tăng năng suất lao động xã hội

c)

Cải tiến kỹ thuật để tăng năng suất lao động cá biệt

d)

Tăng cường độ lao động để sản xuất nhiều sản phẩm hơn

59.

Theo C. Mác, nguồn gốc trực tiếp của giá trị thặng dư là từ đâu?

a)

Do máy móc, công nghệ hiện đại tạo ra

b)

Lao động không được trả công của người công nhân

c)

Do tài năng quản lý của nhà tư bản

d)

Do mua rẻ, bán đắt trong lưu thông

60.

Bản chất của tiền công trong chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Là giá cả của hàng hóa sức lao động

b)

Là giá cả của lao động

c)

Là sự trả công cho toàn bộ thời gian lao động của công nhân

d)

Là phần giá trị mới do người công nhân tạo ra

61.

Theo V.I. Lênin, chủ nghĩa tư bản độc quyền ra đời từ giai đoạn nào của chủ nghĩa tư bản?

a)

Ngay từ khi chủ nghĩa tư bản ra đời

b)

Chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh

c)

Chủ nghĩa tư bản thời kỳ tích lũy nguyên thủy

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

62.

Vai trò lịch sử tích cực của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển mạnh mẽ, thực hiện xã hội hóa sản xuất

b)

Bảo vệ môi trường sinh thái một cách bền vững

c)

Xóa bỏ hoàn toàn áp bức, bất công

d)

Tạo ra một xã hội công bằng tuyệt đối

63.

Giá cả độc quyền là gì?

a)

Là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong bán hàng hóa

b)

Là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua và bán hàng hóa

c)

Là giá trị hàng hóa

d)

Là giá cả do các tổ chức độc quyền áp đặt trong mua hàng hóa

64.

Lợi nhuận độc quyền cao có nguồn gốc từ đâu?

a)

Chỉ từ lao động của công nhân trong các xí nghiệp độc quyền

b)

Từ lao động của công nhân trong các xí nghiệp độc quyền, một phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp ngoài độc quyền và từ việc bóc lột nhân dân ở các nước phụ thuộc

c)

Do sự giúp đỡ của nhà nước

d)

Do sự sáng tạo trong quản lý của các nhà tư bản độc quyền

65.

"Chế độ tham dự" mà giới tài phiệt sử dụng để thống trị kinh tế có thực chất là gì?

a)

Chế độ mà mọi người đều được tham gia quản lý công ty

b)

Chế độ tham gia các hiệp hội doanh nghiệp

c)

Chế độ mà nhà nước tham gia vào hoạt động của các công ty tư nhân

d)

Dùng một số vốn nhỏ để nắm giữ cổ phiếu khống chế, từ đó chi phối và điều khiển một lượng tư bản lớn hơn nhiều thông qua hệ thống công ty mẹ - con

66.

Tại sao xuất khẩu tư bản trở thành đặc điểm phổ biến của chủ nghĩa tư bản độc quyền?

a)

Vì các nước tư bản phát triển thiếu hàng hóa để xuất khẩu

b)

Vì xuất khẩu hàng hóa không còn mang lại lợi nhuận

c)

Vì các nước thuộc địa không có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa

d)

Vì ở các nước tư bản phát triển đã tích lũy được một lượng "tư bản thừa" tương đối, đầu tư trong nước lợi nhuận thấp, trong khi ở các nước kém phát triển có nhiều điều kiện để thu lợi nhuận cao hơn

67.

Mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa tính chất xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất với chế độ chiếm hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa về tư liệu sản xuất

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc

c)

Mâu thuẫn giữa thành thị và nông thôn

d)

Mâu thuẫn giữa nông nghiệp và công nghiệp

68.

Sự tồn tại của các tập đoàn kinh tế lớn, có sức chi phối mạnh mẽ trong một số lĩnh vực ở Việt Nam (như viễn thông, hàng không, năng lượng,...) có phải là biểu hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền không?

a)

Không, đó là sự tập trung kinh tế ở mức độ cao trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, chịu sự quản lý và điều tiết của nhà nước pháp quyền XHCN, khác về bản chất so với độc quyền tư bản chủ nghĩa

b)

Có, nhưng đó là độc quyền nhà nước thuần túy

c)

Không, vì Việt Nam là nước xã hội chủ nghĩa

d)

Có, đó chính là chủ nghĩa tư bản độc quyền

69.

Phân tích biểu hiện mới của đặc điểm "phân chia thế giới về kinh tế" trong giai đoạn hiện nay?

a)

Các nước đế quốc dùng quân sự để xâm chiếm thuộc địa như cũ

b)

Chỉ còn sự phân chia thị trường giữa các nước đang phát triển với nhau

c)

Các tổ chức độc quyền không còn phân chia thị trường thế giới nữa

d)

Xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa kinh tế do các công ty xuyên quốc gia (TNCs) chi phối ngày càng tăng, bên cạnh xu hướng khu vực hóa (hình thành các khối kinh tế như EU, ASEAN...)

70.

Tại sao nói độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản vừa là sự thống nhất, vừa là sự mâu thuẫn?

a)

Hoàn toàn mâu thuẫn, không có sự thống nhất

b)

Thống nhất ở chỗ đều dựa trên chế độ chiếm hữu tư nhân TBCN và nhằm bảo vệ lợi ích của giai cấp tư sản; mâu thuẫn ở chỗ nhà nước can thiệp có thể làm hạn chế một phần lợi ích của một số tập đoàn độc quyền vì lợi ích chung của toàn bộ giai cấp tư sản

c)

Thống nhất về mục tiêu, mâu thuẫn về phương pháp

d)

Hoàn toàn thống nhất, không có mâu thuẫn

71.

Luật Cạnh tranh của Việt Nam được ban hành và thực thi nhằm mục đích gì khi xem xét trong mối quan hệ với độc quyền?

a)

Để khuyến khích hình thành các tổ chức độc quyền

b)

Để cấm mọi hình thức liên kết giữa các doanh nghiệp

c)

Để kiểm soát các hành vi hạn chế cạnh tranh, lạm dụng vị trí thống lĩnh thị trường, tập trung kinh tế gây tác động tiêu cực, bảo vệ môi trường cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng và xã hội

d)

Để xóa bỏ hoàn toàn các doanh nghiệp lớn

72.

Độc quyền là gì?

a)

Là sự liên minh giữa các doanh nghiệp nhỏ để chống lại các doanh nghiệp lớn

b)

Là sự tồn tại của duy nhất một doanh nghiệp trong một ngành

c)

Là sự can thiệp của nhà nước vào kinh tế

d)

Là sự liên minh giữa các doanh nghiệp lớn, nắm phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một loại hàng hóa, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao

73.

Việc các tập đoàn đa quốc gia đầu tư vào Việt Nam (FDI) có thể được xem là biểu hiện của đặc điểm kinh tế nào của chủ nghĩa tư bản độc quyền mà V.I.Lênin đã chỉ ra?

a)

Xuất khẩu tư bản

b)

Tư bản tài chính và bọn tài phiệt

c)

Sự phân chia thế giới về kinh tế

d)

Tập trung sản xuất và các tổ chức độc quyền

74.

Xuất khẩu hàng hóa là đặc điểm cơ bản của giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh; vậy xuất khẩu tư bản là đặc điểm cơ bản của giai đoạn:

a)

Chủ nghĩa tư bản thân hữu

b)

Chủ nghĩa tư bản

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

d)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

75.

Xuất khẩu tư bản tư nhân là hình thức xuất khẩu:

a)

Do tư bản tư nhân thực hiện

b)

Do tư sản nhà nước thực hiện

c)

Do tư bản nông nghiệp thực hiện

d)

Do tư bản nhà nước thực hiện

76.

Xét về bản chất, độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản hình thành nhằm mục tiêu nào?

a)

Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền

b)

Phục vụ lợi ích của các tổ nhà nước

c)

Phục vụ lợi ích của các tổ chức độc quyền tư nhân và tiếp tục duy trì, phát triển chủ nghĩa tư bản

d)

Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân

77.

Sự kết hợp về nhân sự giữa tổ chức độc quyền và nhà nước được thực hiện thông qua các tổ chức nào?

a)

Đảng phái

b)

Tổ chức độc quyền

c)

Tổ chức liên hiệp quốc

d)

Tổ chức nghề nghiệp

78.

Nêu tóm tắt vai trò tích cực của chủ nghĩa tư bản?

a)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng. Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại. Thực hiện xã hội hóa sản xuất

b)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng. Chuyển nền sản xuất lớn thành nền sản xuất nhỏ. Thực hiện xã hội hóa sản xuất

c)

Thúc đẩy nền sản xuất nhỏ phát triển bền vững. Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại. Thực hiện xã hội hóa sản xuất

d)

Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển nhanh chóng. Chuyển nền sản xuất nhỏ thành nền sản xuất lớn hiện đại. Thực hiện quốc hữu hóa quan hệ sản xuất

79.

Thuật ngữ kinh tế nào mô tả hiện tượng: các doanh nghiệp lớn liên minh, nắm trong tay phần lớn việc sản xuất và tiêu thụ một số loại hàng hoá, có khả năng định ra giá cả độc quyền, nhằm thu lợi nhuận độc quyền cao?

a)

Độc quyền

b)

Chủ nghĩa thực dân kiểu mới

c)

Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

d)

Tư bản

80.

Sự xuất hiện các tổ chức độc quyền đánh dấu chủ nghĩa tư bản đã chuyển sang giai đoạn phát triển mới, giai đoạn đó được gọi tên là gì?

a)

Chủ nghĩa tư bản ngày nay

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền

c)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước

d)

Chủ nghĩa tư bản cạnh tranh tự do

81.

Tính định hướng xã hội chủ nghĩa của nền kinh tế thị trường ở Việt Nam thể hiện ở những phương diện cơ bản nào?

a)

Chỉ ở chế độ phân phối

b)

Chỉ ở vai trò của kinh tế nhà nước

c)

Chỉ ở mục tiêu phát triển kinh tế

d)

Ở cả mục tiêu, quan hệ sở hữu, chế độ quản lý và chế độ phân phối

82.

Lợi ích kinh tế là gì?

a)

Là lợi ích tinh thần, thu được từ các hoạt động văn hóa

b)

Là lợi ích chính trị, thu được từ các hoạt động quyền lực

c)

Là lợi ích vật chất, thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người

d)

Là sự thỏa mãn mọi nhu cầu của con người

83.

Quan hệ lợi ích kinh tế nào là quan hệ cơ bản, xuyên suốt trong nền kinh tế thị trường?

a)

Quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động

b)

Quan hệ giữa nhà nước và doanh nghiệp

c)

Quan hệ giữa người mua và người bán

d)

Quan hệ giữa các doanh nghiệp cùng ngành

84.

Tại sao nói phát triển kinh tế thị trường định hướng XHCN là tất yếu khách quan ở Việt Nam?

a)

Vì tất cả các nước trên thế giới đều đi theo con đường này

b)

Vì đó là mong muốn chủ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam

c)

Vì mô hình kinh tế kế hoạch hóa đã hoàn toàn thất bại

d)

Vì nó vừa phù hợp với quy luật phát triển chung của văn minh nhân loại (phát triển kinh tế thị trường), vừa phù hợp với điều kiện đặc thù và mục tiêu của Việt Nam (định hướng XHCN)

85.

Cuộc đấu tranh phòng, chống tham nhũng, tiêu cực mà Đảng và Nhà nước Việt Nam đang quyết liệt thực hiện có vai trò gì trong việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích?

a)

Chỉ là vấn đề chính trị, không liên quan đến lợi ích kinh tế

b)

Góp phần kiểm soát, ngăn ngừa và xử lý "lợi ích nhóm" tiêu cực, bảo vệ lợi ích hợp pháp của Nhà nước, xã hội và người dân, tạo môi trường kinh doanh lành mạnh

c)

Gây cản trở cho hoạt động của các doanh nghiệp

d)

Làm giảm sự thống nhất trong xã hội

86.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào giữ vai trò chủ đạo?

a)

Kinh tế nhà nước

b)

Kinh tế tư nhân

c)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

d)

Kinh tế tập thể

87.

Vai trò của Nhà nước trong việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích là gì?

a)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể, điều hòa mâu thuẫn lợi ích, kiểm soát "lợi ích nhóm" tiêu cực

b)

Chỉ bảo vệ lợi ích của doanh nghiệp nhà nước

c)

Xóa bỏ mọi mâu thuẫn về lợi ích trong xã hội

d)

Để cho các lợi ích tự điều tiết, không can thiệp

88.

Việc Nhà nước Việt Nam ban hành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, khuyến khích khởi nghiệp, đổi mới sáng tạo thể hiện nội dung nào trong việc hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN?

a)

Hạn chế vai trò của kinh tế tư nhân

b)

Hoàn thiện thể chế để phát triển đồng bộ các loại hình doanh nghiệp, tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng

c)

Chỉ nhằm mục đích thu thuế

d)

Tăng cường vai trò độc quyền của kinh tế nhà nước

89.

Mục tiêu của kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam là gì?

a)

Phát triển kinh tế nhanh bằng mọi giá

b)

Tối đa hóa lợi nhuận cho các doanh nghiệp

c)

Xây dựng nền kinh tế khép kín, tự cung tự cấp

d)

"Dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh"

90.

Mâu thuẫn trong quan hệ lợi ích kinh tế giữa người lao động và người sử dụng lao động biểu hiện ở đâu?

a)

Người lao động muốn tối đa hóa tiền lương và các phúc lợi, còn người sử dụng lao động muốn tối đa hóa lợi nhuận

b)

Không có mâu thuẫn nào

c)

Cả hai đều muốn tối đa hóa lợi nhuận

d)

Người lao động muốn làm việc ít hơn, người sử dụng lao động muốn họ làm việc nhiều hơn

91.

Để đảm bảo hài hòa lợi ích kinh tế giữa cá nhân, doanh nghiệp và xã hội, chính sách phân phối của Nhà nước cần dựa trên nguyên tắc nào là quan trọng nhất?

a)

Kết hợp hài hòa giữa "công bằng theo chức năng" (theo đóng góp) và "công bằng theo mức độ" (giảm bất bình đẳng) thông qua thuế và hệ thống an sinh xã hội

b)

Phân phối bình quân cho tất cả mọi người

c)

Chỉ phân phối theo vốn

d)

Chỉ phân phối theo lao động

92.

Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam, thành phần kinh tế nào được xác định là một động lực quan trọng?

a)

Kinh tế tư nhân

b)

Kinh tế tập thể

c)

Kinh tế nhà nước

d)

Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

93.

Phân biệt sự khác nhau cơ bản trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và công bằng xã hội ở Việt Nam so với các nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Các nước TBCN không quan tâm đến công bằng xã hội

b)

Ở Việt Nam, công bằng xã hội vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển; còn ở các nước TBCN, việc giải quyết vấn đề xã hội chủ yếu là phương tiện để duy trì chế độ

c)

Việt Nam chỉ chú trọng công bằng xã hội, không quan tâm tăng trưởng kinh tế

d)

Không có sự khác biệt cơ bản

94.

Thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN là gì?

a)

Là hệ thống các quy tắc, luật pháp, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh các hoạt động của các chủ thể kinh tế

b)

Chỉ bao gồm các quy tắc, luật pháp về kinh tế

c)

Chỉ bao gồm bộ máy quản lý kinh tế của nhà nước

d)

Là cơ chế vận hành tự phát của thị trường

95.

Về quan hệ phân phối, nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở Việt Nam thực hiện phân phối chủ yếu theo:

a)

Mức đóng góp vốn và các nguồn lực khác

b)

Kết quả lao động, hiệu quả kinh tế, đồng thời theo mức đóng góp vốn cùng các nguồn lực khác và thông qua hệ thống an sinh xã hội, phúc lợi xã hội

c)

Bình quân cho mọi thành viên trong xã hội

d)
96.

Chọn một đáp án. "Lợi ích nhóm" tiêu cực gây ra tác hại gì cho sự phát triển xã hội?

a)

Thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh

b)

Làm méo mó các chính sách của nhà nước, gây lãng phí nguồn lực xã hội, tạo ra bất bình đẳng, làm xói mòn lòng tin

c)

Tăng cường sự đoàn kết trong xã hội

d)

Giúp phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn

97.

Chọn một đáp án. Việc Việt Nam tích cực đàm phán, ký kết các Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới tác động như thế nào đến các quan hệ lợi ích kinh tế trong nước?

a)

Chỉ mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp xuất khẩu

b)

Gây hại cho toàn bộ nền kinh tế trong nước

c)

Không tác động gì đến các quan hệ lợi ích kinh tế

d)

Tạo ra cơ hội gia tăng lợi ích cho các ngành có lợi thế, nhưng cũng tạo ra thách thức và có thể gây tổn hại lợi ích cho các ngành có sức cạnh tranh yếu, đòi hỏi sự điều chỉnh từ Nhà nước và sự thích ứng của doanh nghiệp, người lao động

98.

Chọn một đáp án. Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam là nền kinh tế vận hành theo:

a)

Các quy luật của kinh tế thị trường, đồng thời có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN

b)

Ý chí chủ quan của nhà nước

c)

Các quy luật của kinh tế tự nhiên

d)

Các quy luật của kinh tế kế hoạch

99.

Chọn một đáp án. Kinh tế thị trường phát triển qua các giai đoạn nào?

a)

Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường tự do và kinh tế thị trường cận đại

b)

Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường tự do và kinh tế thị trường hiện đại

c)

Kinh tế thị trường tự do, kinh tế hàng hóa giản đơn và kinh tế thị trường hiện đại

d)

Kinh tế hàng hóa giản đơn, kinh tế thị trường hiện đại và kinh tế thị trường tự do

100.

Chọn một đáp án. Mô hình kinh tế tổng quát trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là gì?

a)

Kinh tế thị trường tự do

b)

Kinh tế tự nhiên, tự cấp tự túc

c)

Kinh tế kế hoạch hóa tập trung

d)

Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

101.

Tính tất yếu khách quan của công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam là do:

a)

Yêu cầu của các nước phát triển

b)

Bắt chước mô hình của các nước khác

c)

Mong muốn chủ quan của lãnh đạo

d)

Yêu cầu xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội, rút ngắn khoảng cách tụt hậu

102.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa có nghĩa là:

a)

Chỉ phát triển các ngành dịch vụ

b)

Tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp

c)

Giữ nguyên cơ cấu kinh tế như cũ

d)

Tăng tỷ trọng nông nghiệp, giảm tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ

103.

Theo nghiên cứu của Sogeti VINT năm 2016, một trong những đặc điểm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là:

a)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

c)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất

d)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

104.

Tại sao mô hình công nghiệp hóa của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay phải là "công nghiệp hóa rút ngắn", kết hợp tuần tự và nhảy vọt?

a)

Vì Việt Nam đi sau, có thể tận dụng lợi thế của người đi sau để tiếp thu ngay các công nghệ hiện đại, bỏ qua một số giai đoạn phát triển tuần tự mà các nước đi trước đã trải qua, nhằm rút ngắn khoảng cách phát triển

b)

Vì Việt Nam không đủ nguồn lực để phát triển tuần tự

c)

Vì Việt Nam muốn nhanh chóng trở thành cường quốc kinh tế

d)

Vì đó là yêu cầu của các tổ chức quốc tế

105.

Quan điểm "công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức" ở Việt Nam có nghĩa là gì?

a)

Lấy tri thức, khoa học và công nghệ làm nền tảng, động lực chính cho sự phát triển, tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có hàm lượng tri thức cao

b)

Xóa bỏ các ngành công nghiệp truyền thống

c)

Chỉ tập trung phát triển các ngành giáo dục, khoa học

d)

Chỉ những người có tri thức mới được tham gia công nghiệp hóa

106.

Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Là quá trình quốc gia đó chủ động gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế thế giới

b)

Là sự lệ thuộc kinh tế vào các nước khác

c)

Là quá trình một quốc gia mở cửa cho hàng hóa nước ngoài tràn vào

d)

Là quá trình chỉ diễn ra ở các nước phát triển

107.

Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam hiện nay?

a)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa là cơ sở để hội nhập kinh tế quốc tế thành công (tạo ra năng lực cạnh tranh); ngược lại, hội nhập kinh tế quốc tế tạo ra nguồn lực (vốn, công nghệ, thị trường) để đẩy nhanh công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

Đây là hai quá trình độc lập, không liên quan đến nhau

c)

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa cần trở qua trình hội nhập kinh tế quốc tế

d)

Chỉ cần thực hiện hội nhập kinh tế quốc tế là sẽ có công nghiệp hóa, hiện đại hóa

108.

Nội dung nào là quan trọng hàng đầu để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam?

a)

Tập trung toàn bộ nguồn lực vào nông nghiệp

b)

Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại

c)

Hạn chế nhập khẩu máy móc, thiết bị

d)

Chỉ tập trung phát triển công nghiệp nặng

109.

Việc Việt Nam trở thành "công xưởng" sản xuất của nhiều tập đoàn công nghệ lớn trên thế giới (như Samsung, Apple...) là biểu hiện của nội dung nào trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập?

a)

Việt Nam chỉ thực hiện gia công, lắp ráp giản đơn

b)

Tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu, thu hút FDI, tạo việc làm, tiếp thu công nghệ và kinh nghiệm quản lý, từng bước nâng cao vị thế trong phân công lao động quốc tế

c)

Dẫn đến sự phụ thuộc hoàn toàn vào các tập đoàn nước ngoài

d)

Chỉ mang lại lợi ích cho các tập đoàn nước ngoài

110.

Theo nghiên cứu của Sogeti VINT năm 2016, một trong những đặc điểm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là:

a)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất

b)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

c)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất

d)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

111.

Công nghiệp hóa, hiện đại hóa được hiểu là:

a)

Quá trình xây dựng thêm nhiều nhà máy, xí nghiệp

b)

Quá trình đô thị hóa ở các vùng nông thôn

c)

Quá trình chỉ diễn ra trong lĩnh vực công nghiệp

d)

Quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động kinh tế - xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng phổ biến sức lao động dựa trên sự phát triển của công nghiệp và tiến bộ khoa học-công nghệ

112.

Theo nghiên cứu của Sogeti VINT năm 2016, một trong những đặc điểm của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba là:

a)

Sử dụng công nghệ thông tin và máy tính, để tự động hóa sản xuất

b)

Sử dụng năng lượng nước và hơi nước, để cơ khí hóa sản xuất

c)

Liên kết giữa thế giới thực và ảo, để thực hiện công việc thông minh và hiệu quả nhất

d)

Sử dụng năng lượng điện và động cơ điện, để tạo ra dây chuyền sản xuất hàng loạt

113.

Đâu là thách thức lớn nhất đối với Việt Nam trong bối cảnh cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0?

a)

Thiếu tài nguyên thiên nhiên

b)

Vị trí địa lý không thuận lợi

c)

Nguy cơ tụt hậu xa hơn nếu không nhanh chóng đổi mới thể chế, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và năng lực đổi mới sáng tạo

d)

Dân số quá đông

114.

Phân biệt sự khác nhau cơ bản giữa công nghiệp hóa và hiện đại hóa?

a)

Công nghiệp hóa là quá trình trong quá khứ, hiện đại hóa là của hiện tại

b)

Công nghiệp hóa chủ yếu là quá trình chuyển từ lao động thủ công sang lao động máy móc (cơ khí hóa), còn hiện đại hóa là quá trình ứng dụng các thành tựu khoa học-công nghệ tiên tiến, hiện đại vào mọi lĩnh vực

c)

Công nghiệp hóa chỉ ở thành thị, hiện đại hóa ở nông thôn

d)

Không có sự khác biệt, chúng là một

115.

Việc xây dựng và phát triển các khu công nghệ cao, các trung tâm đổi mới sáng tạo ở Việt Nam có vai trò như thế nào trong việc thực hiện CNH, HĐH gắn với kinh tế tri thức và cuộc cách mạng công nghiệp 4.0?

a)

Tạo ra các "hạt nhân" để thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cao, liên kết giữa nghiên cứu - đào tạo - sản xuất, hình thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo, là động lực then chốt để nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

b)

Gây lãng phí đất đai và ngân sách nhà nước

c)

Chỉ phục vụ mục đích quảng bá hình ảnh

d)

Không liên quan đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa

116.

Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) vào năm nào? Chọn một đáp án đúng.

a)

2010

b)

2000

c)

2007

d)

1995

117.

Chính sách phát triển nông nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp hữu cơ của Việt Nam hiện nay là sự vận dụng cụ thể nội dung nào của CNH, HĐH? Chọn một đáp án đúng.

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành nông nghiệp, gắn CNH, HĐH nông nghiệp với xây dựng nông thôn mới, nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

b)

Chỉ nhằm mục đích xuất khẩu nông sản

c)

Thể hiện sự từ bỏ nền nông nghiệp truyền thống

d)

Làm cho đời sống người nông dân khó khăn hơn

118.

Tại sao hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan hiện nay? Chọn một đáp án đúng.

a)

Do sức ép của các tổ chức kinh tế quốc tế

b)

Do xu thế toàn cầu hóa và tác động của cách mạng khoa học - công nghệ

c)

Do yêu cầu của các công ty đa quốc gia

d)

Do các quốc gia không thể tự sản xuất được mọi thứ

119.

Để xây dựng nền kinh tế độc lập, tự chủ trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam cần phải làm gì? Chọn một đáp án đúng.

a)

Chỉ sử dụng hàng hóa sản xuất trong nước

b)

Phát huy nội lực là quyết định, đồng thời tranh thủ và sử dụng hiệu quả ngoại lực để phát triển nhanh, bền vững

c)

Độc lập, tự chủ có nghĩa là đóng cửa, tự cô lập với thế giới

d)

Từ chối mọi khoản đầu tư, viện trợ từ nước ngoài

120.

Tác động tiêu cực chủ yếu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các nước đang phát triển như Việt Nam là gì? Chọn một đáp án đúng.

a)

Bị các nước khác ép buộc thay đổi thể chế chính trị

b)

Sức ép cạnh tranh gay gắt, nguy cơ gia tăng phụ thuộc kinh tế, rủi ro bất bình đẳng và những thách thức về an sinh xã hội, môi trường

c)

Không có tác động tiêu cực nào

d)

Làm cho người dân lười biếng hơn