Font size
S
M
L
XL
Worksheetsqp 1-2
Total questions: 125
Worksheet time: 1hrs 3mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1. Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực tôn giáo - dân tộc, kẻ thù
a)
Truyền bá mê tín dị đoan và tư tưởng phản động chống chủ nghĩa xã hội
b)
Truyền đạo trái phép nhằm thực hiện âm mưu tôn giáo hóa dân tộc
c)
Tuyên truyền để tập hợp lực lượng phản động chống phá cách mạng
d)
Xây dựng lực lượng phản động làm tay sai chống phá cách mạng
2.
Câu 2. Phòng chống chiến lược “diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ở nước ta hiện nay,
chúng ta phải thực hiện giải pháp:
a)
Nâng cao nhận thức về âm mưu, thủ đoạn của các thế lực thù địch , nắm chắc mọi diễn
biến không để bị động và bất ngờ.
b)
Nâng cao tinh thần yêu nước, hăng hái lao động sản xuất và tích cực phòng chống thiên
tai cho nhân dân
c)
Nâng cao đời sống vật chất,tinh thần cho nhân dân, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị
đoan và các tệ nạn xã hội
d)
Nâng cao ý thức dân tộc, yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, trách nhiệm công dân cho tuổi trẻ
nhất là học sinh, sinh viên
3.
Câu 3.Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với quân đội, công an, các thế lực thù địch chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng với luận điểm:
a)
Lực lượng hóa
b)
Công cụ hóa
c)
Phi chính trị hóa
d)
Xã hội hóa
4.
Câu 4. Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để mở rộng:
a)
Phạm vi, lực lượng, đập phá trụ sở Đảng, chính quyền
b)
Quy mô, lực lượng, kêu gọi nước ngoài can thiệp quân sự
c)
Lực lượng, uy hiếp chính quyền địa phương, trung ương
d)
Phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài
5.
Câu 5. Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hoà bình”:
a)
Giữ vững ổn định chính trị trên cơ sở độc lập chủ quyền dân tộc
b)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ
c)
Bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền của quốc gia, dân tộc
d)
Bảo vệ vững chắc chế độ nhà nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa
6.
Câu 6. Các thế lực thù địch lợi dụng gây rối để:
a)
Mở màn cho hoạt động phá hoại
b)
Mở đầu cho hành động phá hoại
c)
Làm mất an ninh chính trị
d)
Mở màn cho bạo loạn lật đổ
7.
Câu 7. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch lợi dụng sự viện trợ, giúp đỡ kinh tế, đầu tư vốn, chuyển giao công nghệ cho Việt Nam để gây sức ép về chính trị, từng bước chuyển hóa Việt Nam theo con đường tư bản chủ nghĩa là một trong những nội dung của:
a)
Thủ đoạn về đối ngoại
b)
Thủ đoạn về kinh tế
c)
Biện pháp về kinh tế
d)
Biện pháp về chính trị
8.
Câu 8. Thủ đoạn về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, được kẻ thù xác định là:
a)
Thủ đoạn cơ bản
b)
Thủ đoạn hàng đầu
c)
Thủ đoạn chủ yếu
d)
Thủ đoạn hậu thuẫn
9.
Câu 9. Thực hiện thủ đoạn chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, các thế lực thù
a)
Học sinh, sinh viên đình công
b)
Công nhân đình công phản đối
c)
Quần chúng biểu tình, chống đối
d)
Nhân dân gây rối chính quyền
10.
Câu 10. Chủ trương vô hiệu hóa sự lãnh đạo của Đảng, thực hiện âm mưu “phi chính trị hóa” của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch trong “Diễn biến hòa bình” nhằm làm cho
a)
Phai nhạt vai trò nòng cốt, xa rời quần chúng nhân dân
b)
Mất bản chất cách mạng, xa rời mục tiêu chiến đấu
c)
Mất bản chất nhân dân, mất truyền thống chống ngoại xâm
d)
Mất tính kiên cường,bất khuất, xa rời chủ nghĩa xã hội
11.
Câu 11. Đảng ta xác định rõ nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa là toàn
a)
An ninh kinh tế, chính trị, trật tự xã hội, lãnh thổ
b)
An ninh chính trị, xã hội, biên giới, biển đảo
c)
An ninh kinh tế, chính trị, văn hóa, tư tưởng
d)
. An ninh chính trị, đối ngoại, trật tự an toàn xã hội
12.
Câu 12. Từ sau thất bại ở Việt Nam, Mỹ đã từng bước thay đổi chiến lược chuyển từ tiến
a)
Đánh đòn phủ đầu là chủ yếu
b)
Vượt trên ngăn chặn là chủ yếu
c)
Chiến lược ngăn chặn là chủ yếu
d)
“Diễn biến hòa bình” là chủ yếu
13.
Câu 13. Đặc trưng của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là sử dụng:
a)
Biện pháp phi quân sự
b)
Chính sách ngoại giao
c)
Biện pháp kinh tế
d)
Thủ đoạn vũ trang
14.
Câu 14. Để nhanh chóng đạt được mục đích của “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thường tiến hành thủ đoạn:
a)
Bạo loạn vũ trang
b)
Can thiệp quân sự
c)
Bạo loạn lật đổ
d)
Hành động bạo lực
15.
Câu 15. Hoa Kỳ xóa bỏ lệnh cấm vận kinh tế đối với Việt Nam từ:
a)
03/02/1995
b)
03/02/1994
c)
02/03/1994
d)
02/03/1995
16.
Câu 16. Hoa Kỳ bình thường hóa quan hệ với Việt Nam từ:
a)
11/7/1995
b)
11/7/1996
c)
07/11/1995
d)
07/11/1996
17.
Câu 17. Đối với Việt Nam, sau thất bại về quân sự (năm 1975), chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển sang chiến lược “Diễn biến hòa bình” với nhiều thủ đoạn như:
a)
Cấm vận kinh tế, văn hóa và cô lập ngoại giao
b)
Bao vây cấm vận kinh tế, cô lập về ngoại giao
c)
Bao vây, phong tỏa chính trị, quân sự, an ninh
d)
Cấm vận triệt để về chính trị, quân sự, văn hóa
18.
Câu 18. Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là:
a)
Kiên quyết, triệt để, nhẹ nhàng, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài
b)
Kiên quyết, triệt để, đúng đối tượng, không để dây dưa, lan rộng, kéo dài
c)
Nhanh gọn, linh hoạt,mạnh mẽ, đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài
d)
Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng,không để lan rộng, kéo dài
19.
Câu 19. Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo
a)
Bảo vệ chủ quyền lãnh thổ của quốc gia và bảo vệ nhân dân
b)
Bảo vệ hệ thống chính trị, các tổ chức quần chúng và văn hóa
c)
Bảo vệ an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và nền văn hóa
d)
Bảo vệ vững chắc nền văn hóa và những giá trị tinh thần của dân tộc
20.
Câu 20. Trong phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:
a)
Bảo vệ vững chắc hòa bình, sự nghiệp phát triển kinh tế
b)
Bảo vệ đường lối đổi mới và quyền làm chủ của nhân dân
c)
Bảo vệ quốc gia, dân tộc và an ninh, trật tự an toàn xã hội
d)
Bảo vệ sự nghiệp đổi mới, lợi ích quốc gia, lợi ích dân tộc
21.
Câu 21. Đấu tranh phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình” ở nước ta là một cuộc đấu
a)
Đối đầu lịch sử giai cấp gay go, quyết liệt và phức tạp trên mọi lĩnh vực
b)
Dân tộc gay go, một mất một còn trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
c)
Giai cấp, dân tộc gay go, quyết liệt, lâu dài và phức tạp trên mọi lĩnh vự
d)
Chính trị lâu dài, phức tạp giữa chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩa xã hội
22.
Câu 22. Cơ sở manh nha hình thành chiến lươc “Diễn biến hòa bình” là:
a)
Thực hiện chiến lược “ngăn chặn” chủ nghĩa cộng sản
b)
Thất bại trong chiến tranh thế giới lần thứ hai
c)
Lôi kéo các nước tiến bộ ở Tây Âu phụ thuộc vào Mỹ
d)
Phá hoại các nước xã hội chủ nghĩa còn non yếu
23.
Câu 23. Nội dung nào sau đây là trách nhiệm của sinh viên trong phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ ?
a)
Thường xuyên xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh
b)
Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân
c)
Xây dựng và luyện tập các phương án chống bạo loạn lật đổ
d)
Thường xuyên nêu cao tinh thần cảnh giác cách mạng
24.
Câu 24. Nội dung chính của chiến lược “Diễn biến hòa bình” là kẻ thù sử dụng mọi thủ đoạn
a)
Phá hoại, làm suy yếu các nước xã hội chủ nghĩa từ bên trong
b)
Chia rẽ, thành lập các tổ chức phản động để can thiệp quân sự
c)
Phá hoại các nước từ bên trong để dễ dàng tiến công từ bên ngoài
d)
Chia rẽ, gây mâu thuẫn để các nước xẩy ra xung đột, lấy cớ tiến công
25.
Câu 25. Một trong những nội dung kẻ thù chống phá về chính trị trong “Diễn biến hòa bình”
a)
Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức của Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể
b)
Phá vỡ hệ thống nguyên tắc tổ chức trong bộ máy lãnh đạo Đảng, Nhà nước ta
c)
Chia rẽ sự thống nhất của các tổ chức, nhất làtổ chức chính trị, quân sự
d)
Chia rẽ mối quan hệ giữa Đảng với nhân dân và khối đại đoàn kết toàn dân tộc
26.
Câu 26. Đảng ta xác định nội dung bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa hiện nay là
a)
Kết hợp với răn đe quân sự, biểu tình và bạo loạn lật đổ
b)
Với nhiều đòn tiến công trên tất cả mọi lĩnh vực
c)
Với bao vây cấm vận, cô lập ngoại giao, răn đe quân sự
d)
Kết hợp với các biện pháp vũ trang và phi vũ trang
27.
Câu 27. Để đạt được ý đồ thống trị thế giới và xóa bỏ các nước xã hội chủ nghĩa còn lại, chủ
a)
Bộ phận quan trọng
b)
Bộ phận chủ yếu
c)
Bộ phận trọng yếu
d)
Bộ phận quyết định
28.
Câu 28. Khởi đầu thực hiện bạo loạn lật đổ, các thế lực thù địch thường tiến hành:
a)
Gây rối, làm mất ổn định trật tự an toàn xã hội
b)
Bạo động, đập phá gây mất trật tự nơi công cộng
c)
Ngăn chặn, gây rối, chống người thi hành công vụ
d)
Tập hợp lực lượng, tuyên truyền nói xấu chế độ
29.
Câu 29. Vị Tổng thống Mỹ đã bổ sung, hình thành và công bố thực hiện chiến lược “ngăn
a)
Kenman
b)
Truman
c)
Aixenhao
d)
Kennơđi
30.
Câu 30. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù
a)
Tự diễn biến, tự suy yếu, dẫn đến sự sụp đổ, tan rã của các nước XHCN còn lại
b)
Tự đấu tranh, đòi yêu sách, dẫn đến bạo loạn lật đổ các nước XHCN còn lại
c)
Tự diễn biến, gây mâu thuẫn, kích động biểu tình, bạo loạn lật đổ chế độ XHCN
d)
Gây mất đoàn kết, tạo mâu thuẫn, tự đấu tranh dẫn đến sụp đổ các nước XHCN
31.
Câu 31. Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, đối với sinh viên, kẻ thù đặc biệt coi trọng:
a)
Tuyên truyền lối sống tư sản, tham gia hoạt động các tổ chức phi chính phủ
b)
Khích lệ lối sống tư sản, từng bước làm phai nhạt mục tiêu xã hội chủ nghĩa
c)
Kích động đòi yêu sách, phúc lợi xã hội và tham gia các tổ chức phản động
d)
Khích lệ lối sống tự do, xuống đường đấu tranh đòi dân chủ phương tây
32.
Câu 32. Để chống phá các nước tiến bộ, trước hết là các nước xã hội chủ nghĩa, chủ nghĩa đế
a)
Cấm vận kinh tế
b)
Cô lập ngoại giao
c)
Răn đe quân sự
d)
Dân chủ, nhân quyền
33.
Câu 33. Đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình” ở nước ta, chủ nghĩa đế quốc và các thế
lực thù địch thường triệt để khai thác và lợi dụng những khó khăn, sai sót của Đảng, Nhà
nước tạo nên sức ép, từng bước chuyển hóa để:
a)
Thay đổi chế độ, theo phương tây để được bảo hộ của tư bản
b)
Lôi kéo quần chúng nhân dân đi theo chúng để được giàu có
c)
Thay đổi đường lối chính trị, đi theo quỹ đạo chủ nghĩa tư bản
d)
Gây mâu thuẫn, kích động nhân dân bạo loạn vũ trang
34.
Câu 34. Một trong những chiêu bài mà chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng
trong “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam là
a)
Nhân quyền, bình đẳng
b)
Tự do, dân chủ
c)
Dân chủ, nhân quyền
35.
Câu 35. Trước những thắng lợi của công cuộc đổi mới toàn diện ở Việt Nam, chủ nghĩa đế
quốc và các thế lực thù địch đã tuyên bố xóa bỏ cấm vận, bình thường hóa quan hệ để
chuyển sang những thủ đoạn mới, đẩy mạnh hoạt động xâm nhập:
a)
Can thiệp, thâm độc, hiểm, sâu
b)
Dính líu, ngầm, sâu, hiểm
c)
Lôi kéo, công khai, hiểm, sâu
d)
Xúi dục, can thiệp, ngầm, sâu
36.
Câu 36. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chống phá cách mạng nước ta hiện nay là
a)
Các thủ đoạn xảo quyệt dễ nhận được
b)
Nhiều thủ đoạn tinh vi khó nhận biết
c)
Nhiều hình thức tinh vi khó nhận rõ
d)
Các biện pháp khôn khéo khó nhận ra
37.
Câu 37. “Diễn biến hòa bình” là:
a)
Phương thức chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
b)
Chiến lược cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
c)
Sách lược chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
d)
Thủ đoạn cơ bản của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động
38.
Câu 38. Biện pháp của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành chiến lược
a)
“Diễn biến hòa bình” là:
b)
Biện pháp phi quân sự
c)
Biện pháp quân sự
d)
Biện pháp ngoại giao
39.
Câu 39. Chiến lược “Diễn biến hòa bình” được bắt nguồn từ:
a)
Nước Nga
b)
Nước Đức
c)
Nước Mỹ
d)
Nước Pháp
40.
Câu 40. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam nhằm:
a)
Tự do hóa đời sống chính trị, xã hội
b)
Xóa bỏ hệ thống chính trị, kinh tế
c)
Lật đổ chế độ, theo quỹ đạo của chúng
d)
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng
41.
Câu 41. Chiến lược “Diễn biến hòa bình” bắt đầu hình thành từ:
a)
Năm 1930
b)
Năm 1945
c)
Năm 1960
d)
1954
42.
Câu 42. Mục tiêu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch sử dụng chiến lược “Diễn
a)
Xóa bỏ hệ thống chính trị - xã hội
b)
Thực hiện chế độ đa nguyên chính trị
c)
Thực hiện tự do chính trị - xã hội
d)
Xóa bỏ chế độ xã hội chủ nghĩa
43.
Câu 43. Vùng lãnh thổ nào của nước ta mà kẻ thù kích động đồng bào đòi ly khai thành lập nhà nước Đề Ga?
a)
Tây Băc
b)
Tây Nguyên
c)
Tây Nam
d)
Đông bắc
44.
Câu 44. Mục đích chống phá tư tưởng – văn hóa trong chiến lược “ Diễn biến hòa bình” là:
a)
Xóa bỏ nguồn gốc tư tưởng XHCN
b)
Xóa bỏ chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh
c)
Xóa bỏ đường lối chính trị của Đảng Cộng sản
d)
Xóa bỏ tư tưởng vô sản,thiết lập tư tưởng tư sản
45.
Câu 45. Hình thức của bạo loạn lật đổ gồm có:
a)
Bạo loạn vũ trang, bạo loạn chính trị hoặc bạo loạn chính trị với gây rối
b)
Bạo loạn chính trị với gây rối hoặc kết hợp gây rối với phá hoại
c)
Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, hoặc bạo loạn chính trị với vũ trang
d)
Bạo loạn chính trị kết hợp với quân sự hoặc chính trị kết hợp với kinh tế
46.
Câu 46. Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải:
a)
Xây dựng các tổ chức chính trị, tổ chức quần chúng vững chắc
b)
Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.
c)
Xây dựng các lực lượng vũ trang đặc biệt là công an vững mạnh
d)
Nâng cao nhận thức về âm mưu phá hoại của kẻ thù.
47.
Câu 47. Một trong những giải pháp phòng chống chiến lược ‘diễn biến hòa bình’, bạo loạn lật đổ là:
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa, chống tụt hậu kinh tế.
b)
Xây dựng hệ thống chính trị cả nước vững mạnh toàn diện
c)
Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh.
d)
Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên
48.
Câu 48. “Bạo loạn lật đổ” là thủ đoạn gắn liền với:
a)
Chính sách “Cấm vận kinh tế, cô lập ngoại giao”
b)
Biện pháp “Ngăn chặn chủ nghĩa cộng sản”
c)
Chiến lược “Phi quân sự”
d)
Chiến lươc “Diễn biến hòa bình”
49.
Câu 49. Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng, an ninh ở nước ta là:
a)
Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ
b)
Phòng chống địch tiến công hỏa lực bằng vũ khí công nghệ cao
c)
Phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo
d)
Phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội và bảo vệ an ninh quốc gia
50.
Câu 50. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch kích động người H’Mông đòi thành lập khu tự trị riêng ở:
a)
Vùng Đông Bắc
b)
Vùng Tây Nguyên
c)
Vùng Tây Bắc
d)
Vùng Tây Nam Bộ
51.
Câu 51. Lực lượng tiến hành bạo loạn lật đổ thường là:
a)
Lực lượng đối lập phối hợp chặt chẽ với lực lượng ly khai bên ngoài
b)
Lực lượng ly khai, đối lập trong nước hoặc cấu kết với nước ngoài
c)
Lực lượng ly khai phối hợp với lực lượng dân chủ, nhân quyền
d)
Lực lượng bất mãn chống đối trong nước cấu kết với kẻ thù từ bên ngoài
52.
Câu 52. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình”, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù
a)
Thanh niên, nhất là sinh viên
b)
Học sinh, sinh viên thành thị
c)
Công nhân các khu công nghiệp
d)
Người dân nghèo ở thành thị
53.
Câu 53. Bạo loạn lật đổ có thể xẩy ra ở nhiều nơi, nhiều vùng của đất nước, trọng điểm là:
a)
Các khu công nghiệp tập trung
b)
Các trung tâm chính trị, kinh tế
c)
Các trung tâm văn hóa, khoa học
d)
Các khu công nghệ, kỹ thuật cao
54.
Câu 54. Thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống phá chủ nghĩa xã hội, chủ nghĩa
a)
Vấn đề trọng điểm
b)
Vấn đề cơ bản
c)
Một trọng tâm
d)
Một trọng điểm
55.
Câu 55. Sau thất bại về chiến lược quân sự, chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch chuyển
a)
1976
b)
1979
c)
1975
d)
1973
56.
Câu 56. Chủ nghĩa đế quốc và các thế lực thù địch thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với Việt Nam từ khi nào?
a)
Sau thất bại chiến tranh xâm lược Việt Nam
b)
Khi đưa quân vào xâm lược miền Nam
c)
Sau biến động chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô
d)
Khi Việt Nam tiến hành sự nghiệp đổi mới
57.
Câu 57. Trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh hiện nay ở nước ta, phòng, chống chiến
a)
Nhiệm vụ cơ bản hàng đầu
b)
Nhiệm vụ thường xuyên hàng đầu
c)
Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu
d)
Nhiệm vụ chiến lược hàng đầu
58.
Câu 58. Nội dung nào sau đây là một trong những giải pháp phòng chống chiến lược “diễn
a)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và chăm lo nâng cao đời sống vật
b)
Xây dựng Đảng vững mạnh,xây dựng tinh thần đoàn kết và xây dựng các tổ chức quần
c)
Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu,mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội, chăm lo đời sống vật
d)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, chống nguy cơ lạc hậu về kinh tế,
59.
Câu 59. Thủ đoạn trên lĩnh vực quốc phòng - an ninh trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”
a)
Chia rẽ quân đội, công an, dân quân tự vệ và bộ đội biên phòng
b)
Mua chuộc cán bộ cao cấp của quân đội và lực lượng vũ trang
c)
Phủ nhận vai trò quốc phòng - an ninh trong sự nghiệp đổi mới
d)
Phủ nhận vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng - an ninh
60.
Câu 60. Phòng chống chiến lược ‘diễn biến hòa bình’, bạo loạn lật đổ, chúng ta phải thực
a)
Xây dựng cơ sở chính trị - xã hội vững mạnh về mọi mặt
b)
Đẩy mạnh công nghiệp hóa, chống nguy cơ tụt hậu kinh tế
c)
Đẩy lùi các hủ tục lạc hậu, mê tín dị đoan và các tệ nạn xã hội
d)
Xây dựng lòng yêu nước cho tuổi trẻ nhất là học sinh, sinh viên
61.
Câu 61. Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác
a)
Trọng tâm lâu dài của cách mạng Việt Nam
b)
Chủ yếu, cấp bách trước mắt cũng như lâu dài
c)
Cơ bản trong thời kỳ quá độ xã hội chủ nghĩa
d)
Cấp bách hàng đầu, thường xuyên và lâu dài
62.
Câu 62. Quan hệ giữa “Diễn biến hòa bình” và bạo loạn lật đổ:
a)
“Diễn biến hòa bình” là quá trình đưa đến nguyên nhân và điều kiện của bạo loạn lật
b)
“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ
c)
“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo yếu tố quyết định cho bạo loạn lật đổ.
d)
“Diễn biến hòa bình” là quá trình tạo thời cơ quan trọng nhất cho bạo loạn lật đổ
63.
Câu 63. Trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, thủ đoạn về kinh tế được kẻ thù xác định là:
a)
Thủ đoạn hàng đầu
b)
Thủ đoạn chủ yếu
c)
Thủ đoạn mũi nhọn
d)
Thủ đoạn cơ bản
64.
Câu 64. Chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình”, kẻ thù âm mưu thực
a)
Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng và chế độ xã hội chủ nghĩa
b)
Đối lập chủ nghĩa Mác Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh
c)
Phủ định chủ nghĩa Mác Lênin, xóa bỏ chủ nghĩa xã hội
d)
Đối lập nhiệm vụ kinh tế và quốc phòng, an ninh trật tự
65.
Câu 65. Thực hiện thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” đối với cách mạng Việt Nam, kẻ thù tiến hành:
a)
Phá vỡ khối đại đoàn kết toàn dân của các tổ chức chính trị, xã hội
b)
Kích động đòi thực hiện chế độ “đa nguyên chính trị, đa đảng đối lập”
c)
Chia rẽ nội bộ, kích động gây rối loạn các tổ chức trong xã hội
d)
Cô lập Đảng, Nhà nướcvới quân đội nhân dân và công an nhân dân.
66.
Câu 66. Để cùng cả nước phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ,
a)
Phát hiện và góp phần đấu tranh đánh bại mọi âm mưu, thủ đoạn của kẻ thù
b)
Đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đưa đất nước phát triển
c)
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho công nhân và nhân dân lao động
d)
Chăm lo xây dựng lực lượng vũ trang ở địa phương vững mạnh toàn diện
67.
Câu 67. Một trong những nội dung chống phá về kinh tế của chiến lược “Diễn biến hòa
a)
Khuyến khích kinh tế nước ngoài phát triển giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước
b)
Làm mất vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nước, từng bước lệ thuộc chủ nghĩa đế quốc
c)
Kêu gọi kinh tế cá thể phát triển, từng bước đưa kinh tế tư nhân thay thế kinh tế quốc
d)
Phát triển nhanh kinh tế tư bản Nhà nước, giữ vai trò chủ đạo của kinh tế đất nước
68.
Câu 68. Chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” kẻ thù
a)
Chia rẽ Việt Nam với Lào và các nước xã hội chủ nghĩa còn lại
b)
Chia rẽ Việt Nam với các nước tiến bộ, yêu chuộng hòa bình
c)
Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa
d)
Chia rẽ Việt Nam với Campuchia và các nước tiến bộ trên thế giới
69.
Câu 69. Thực hiện thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công vào:
a)
Những sản phẩm văn hóa quý báu của chúng ta
b)
Bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam
c)
Truyền thống kinh nghiệm của văn hóa Việt Nam
d)
Nền văn hóa và sản phẩm văn hóa dân tộc Việt Nam
70.
Câu 70. Thực hiện thủ đoạn trong lĩnh vực tôn giáo – dân tộc của chiến lược “Diễn biến hòa
a)
Đòi biểu tình, ly khai lập khu tự trị
b)
Chia rẽ các dân tộc, gây mâu thuẫn
c)
Đòi li khai, tự quyết dân tộc
d)
Gây mâu thuẫn giữa các dân tộc
71.
Câu 1. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề dân tộc:
a)
Vừa là quan điểm vừa là phương châm của nhà nước vô sản
b)
Vừa là mục tiêu vừa là động lực của cách mạng xã hội chủ nghĩa
c)
Vừa là mục tiêu vừa là phương thức của nhà nước xã hội chủ nghĩa
d)
Vừa là nội dung vừa là quan điểm của cách mạng xã hội chủ nghĩa
72.
Câu 2. Quan hệ dân tộc, sắc tộc hiện nay trên thế giới diễn ra phức tạp, nóng bỏng ở phạm
a)
Các nước ASEAN và EU
b)
Châu Phi và châu Mỹ Latinh
c)
Châu Á và châu Âu, châu Mỹ
d)
Quốc gia, khu vực và quốc tế
73.
Câu 3. Nội dung vấn đề dân tộc và giải quyết vấn đề dân tộc theo tư tưởng Hồ Chí Minh là:
a)
Toàn diện, phong phú, sâu sắc, khoa học và cách mạng
b)
Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa
c)
Thiết lập quan hệ với các quốc gia, dân tộc trên thế giới
d)
Xây dựng tình đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau
74.
Câu 4. Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
a)
Chống mọi hành động áp đặt trong công tác dân tộc
b)
Chống phân biệt, đối xử khác nhau giữa các dân tộc
c)
Chống các biểu hiện kỳ thị, hẹp hòi, chia rẽ dân tộc
d)
Chống tuyên truyền, lôi kéo kích động các dân tộc
75.
Câu 5. Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết dân tộc, giữ vững ổn định chính trị
a)
Nội dung cơ bản đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, TG
b)
Giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, TG
c)
Nhiệm vụ đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo
d)
Vị trí quan trọng đấu tranh phòng chống địch lợi dụng vấn đề dân tộc, TG
76.
Câu 6. Theo quan điểm chủ nghĩa Mác - Lênin, thực chất của vấn đề dân tộc là:
a)
Sự khác biệt về phong tục, tập quán, quyền lợi của nhau giữa các dân tộc trong một
quốc gia đa dân tộc và giữa các quốc gia dân tộc với nhau trên thế giới
b)
Sự va chạm, đụng độ, mâu thuẫn trong quan hệ đời sống XH giữa các dân tộc trong
một QG đa dân tộc và giữa các QG dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế
c)
Sự va chạm, mâu thuẫn lợi ích giữa các dân tộc trong quốc gia đa dân tộc và giữa các
quốc gia dân tộc với nhau trong quan hệ quốc tế
d)
Sự bất bình đẳng, phân biệt chủng tộc trong quá trình phát triển KT, XH giữa các dân
tộc trong QG đa dân tộc và giữa các QG dân tộc với nhau trong quan hệ QT
77.
Câu 7. Một trong những lý do dẫn đến vấn đề dân tộc còn tồn tại lâu dài là do:
a)
Dân số và trình độ phát triển KT – XH giữa các dân tộc không đều nhau
b)
Các dân tộc chưa đồng thời đứng lên đấu tranh chống CNĐQ
c)
Sự chống phá của CNĐQ đối với các dân tộc trên toàn thế giới
d)
CNĐQ thực hiện chiến lược “Diễn biến hòa bình” trên thế giới
78.
Câu 8. Một trong những nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về vấn đề dân tộc và giải quyết vấn
đề dân tộc:
a)
Thiết lập và mở rộng mối quan hệ khăng khít, gắn bó với các quốc gia, dân tộc trên thế giới
b)
Xây dựng quan hệ sâu sắc, tốt đẹp, phong phú, hài hòa giữa các dân tộc
c)
Khắc phục tàn dư tư tưởng phân biệt, kỳ thị dân tộc, tư tưởng dân tộc lớn, dân tộc hẹp
d)
Xây dựng tình đoàn kết hữu nghị, bình đẳng, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát
79.
Câu 9. Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là các dân tộc ở nước ta có quy mô dân số và:
a)
Trình độ phát triển khá đồng đều
b)
Trình độ phát triển không đồng đều
c)
Trình độ phát triển còn hạn chế
d)
Trình độ phát triển đồng đều.
80.
Câu 10. Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là:
a)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc đi đôi với cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới,
xã hội văn minh, tốt đẹp
b)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc có ý nghĩa sâu sắc trong sự nghiệp cách mạng Việt
Nam
c)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc gắn liền với quá trình xây dựng và phát triển của
cách mạng Việt Nam
d)
Vấn đề dân tộc và đoàn kết các dân tộc có vị trí chiến lược lâu dài trong sự nghiệp
cách mạng Việt Nam
81.
Câu 11. Một trong những quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta là :
a)
Thực hiện chính sách ưu tiên trong đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, trí thức là người dân tộc thiếu số
b)
Ưu tiên trong giáo dục cán bộ, nhân lực, vật lực cho các địa phương vùng đồng bào
các dân tộc thiểu số
c)
Tập trung phát triển nhanh về văn hóa – xã hội cho các địa phương vùng đồng bào các
dân tộc thiểu số
d)
Thực hiện tốt các chính sách, nhất là chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình cho
đồng bào các dân tộc thiểu số
82.
Câu 12. Lĩnh vực trọng yếu mà các thế lực thù địch lợi dụng, lấy đó làm ngòi nổ để chống phá cách mạng Việt Nam: là:
a)
Vấn đề diễn biến hòa bình
b)
Vấn đề dân tộc, tôn giáo
c)
Vấn đề bạo loạn lật đổ
d)
Vấn đề dân chủ, nhân quyền
83.
Câu 13. Để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo ở Việt Nam của các thế lực thù
địch, giải pháp cơ bản nhất là thực hiện tốt:
a)
Chính sách vận động quần chúng
b)
Chính sách xóa đói, giảm nghèo
c)
Chính sách đại đoàn kết dân tộc
d)
Chính sách dân tộc, tôn giáo
84.
Câu 14. Lợi dụng những khó khăn của đồng bào dân tộc ít người, những khuyết điểm trong
thực hiện chính sách của một bộ phận cán bộ để kích động đòi ly khai, tự quyết dân tộc là
một trong những nội dung của thủ đoạn “Diễn biến hòa bình” trong lĩnh vực:
a)
Tư tưởng, văn hóa
b)
Dân tộc, tôn giáo
c)
An ninh lãnh thổ
d)
An ninh ninh biên giới
85.
Câu 15. Lòng biết ơn, sự tôn kính đối với những người có công khai phá tự nhiên và chống lại các thế lực áp bức trong tình cảm tâm lý con người là nguồn gốc:
a)
Tâm lý của tôn giáo
b)
Cảm xúc của tôn giáo
c)
Nhận thức của tôn giáo
d)
Xã hội của tôn giáo
86.
Câu 16. Xuất phát từ lợi ích, những lực lượng xã hội khác nhau lợi dụng tôn giáo để thực
a)
Tính lịch sử của tôn giáo
b)
Tính xã hội của tôn giáo
c)
Tính kinh tế của tôn giáo
d)
Tính chính trị của tôn giáo
87.
Câu 17. Ngày nay thế giới đã phát triển, đời sống ngày càng được nâng cao nhưng con người vẫn tin vào tôn giáo, bởi vì:
a)
Trình độ dân trí trên thế giới phát triển chưa đồng đều
b)
Con người chưa tin vào hiện thực khách quan
c)
Con người vẫn chưa hoàn toàn làm chủ tự nhiên và xã hội
d)
Thế giới vẫn còn nhiều bất công, thiên tai, chiến tranh
88.
Câu 18. Tôn giáo có tính quần chúng, bởi vì:
a)
Tôn giáo phản ánh sự khát vọng của quần chúng
b)
Tôn giáo gắn liền với hoạt động xã hội của quần chúng
c)
Quần chúng lấy tôn giáo làm mục đích cho tinh thần
d)
Quần chúng dựa vào tâm linh trong mọi hoạt động
89.
Câu 19. Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố :
a)
Kinh tế - xã hội, ý thức và hành vi
b)
Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý
c)
Chính trị xã hội, tinh thần và tâm lý
d)
Chính trị-xã hội, kinh tế và tinh thần
90.
Câu 20. Vấn đề dân tộc, sắc tộc đã gây nên những hậu quả nặng nề về:
a)
Chính trị tinh thần, văn hóa, xã hội và có thể gây ra chiến tranh
b)
Kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, môi trường cho các quốc gia
c)
Mọi hoạt động của đời sống xã hội của các quốc gia trên thế giới
d)
Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên mọi quốc gia
91.
Câu 21. Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn, chủ yếu là ở:
a)
Biên giới, vùng cao, hải đảo
b)
Rừng núi, trung du, biển đảo
c)
Miền núi, biên giới, hải đảo
d)
Vùng sâu, vùng xa, biển đảo
92.
Câu 22. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác tôn giáo, là một trong
a)
Chính sách tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
b)
Quan điểm tôn giáo của chủ nghĩa Mác - Lê nin
c)
Quan điểm tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta
d)
Chính sách tôn giáo của Chủ nghĩa Mác - Lê nin
93.
Câu 23. Tôn giáo đã trở thành nhu cầu tinh thần, đức tin, lối sống của một bộ phận không nhỏ đã thể hiện rõ:
a)
Tính phổ biến của tôn giáo
b)
Tính quần chúng của tôn giáo
c)
Tính xã hội của tôn giáo
d)
Tính rộng rãi của tôn giáo
94.
Câu 24. Tôn giáo ra đời, tồn tại, biến đổi phản ánh và phụ thuộc vào sự vận động, phát triển
của tồn tại xã hội, nhưng nó sẽ mất đi khi con người làm chủ hoàn toàn tự nhiên, xã hội và tư
duy, điều đó khẳng định:
a)
Tính xã hội của tôn giáo
b)
Tính phức tạp của tôn giáo
c)
Tính phát triển của tôn giáo
d)
Tính lịch sử của tôn giáo
95.
Câu 25. Việc mở rộng giao lưu giữa các tổ chức tôn giáo Việt Nam với các tổ chức tôn giáo
thế giới đã giúp cho việc tăng cường trao đổi thông tin, góp phần xây dựng tinh thần hợp tác
hữu nghị, hiểu biết lẫn nhau vì:
a)
Lợi ích phát triển chung của các tôn giáo
b)
Phù hợp với phát triển tôn giáo thế giới
c)
Lợi ích của các giáo hội và đất nước
d)
Sự phát triển toàn diện của đất nước
96.
Câu 26. Tôn trọng tự do tín ngưỡng là phải không ngừng tạo điều kiện cho quần chúng phát
a)
Tôn giáo đoàn kết, phát triển theo kịp thế giới
b)
Đồng bào tôn giáo tự do, bình đẳng trước pháp luật
c)
Giáo sỹ, tín dồ tôn giáo ngày càng phát triển bền vững
d)
Tín dồ, chức sắc tôn giáo hoạt động theo đúng pháp luật
97.
Câu 27. Các thế lực thù địch vẫn luôn lợi dụng vấn đề tôn giáo, dân tộc để chống phá cách
a)
“Tự do”, “dân chủ” để kích động biểu tình, bạo loạn
b)
“Tự do tôn giáo” để chia rẽ tôn giáo, dân tộc
c)
“Dân chủ tôn giáo” để chia rẽ dân tộc, tôn giáo
d)
Chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ
98.
Câu 28. Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo ở Việt Nam là vận động quần chúng:
a)
Sống “tốt đời, đẹp đạo”
b)
“Kính chúa yêu nước”
c)
“Phúc âm trong lòng dân tộc”
d)
Phải “từ bi, bác ái”.
99.
Câu 29. Một trong những giải pháp cơ bản để vô hiệu hóa sự lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn
giáo ở Việt Nam của các thế lực thù địch là:
a)
Tăng cường quản lý trật tự trị an, thực hiện tốt chính sách đền ơn đáp nghĩa, phát triển
kinh tế - xã hội ở địa phương
b)
Thực hiện tốt chính sách đại đoàn kết dân tộc, bảo vệ, đấu tranh vạch trần các phần tử
ly khai, phản động
c)
Đẩy mạnh thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo, nêu cao cảnh giác không làm theo kẻ tuyên truyền chống đối
d)
Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính
trị - xã hội
100.
Câu 30. Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi
a)
Tạo điều kiện cho đồng bào các dân tộc, tôn giáo thực hiện tốt nghĩa vụ đối với đất nước
b)
Chăm lo nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của đồng bào các dân tộc, các tôn giáo
c)
Chú trọng công tác thuyết phục đối với các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo.
d)
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đối phó có hiệu quả đối với những lực lượng phản động.
101.
Câu 31. Một trong những giải pháp cơ bản đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi
a)
Kịp thời phát hiện, ngăn chặn đấu tranh có hiệu quả đối với những hành vi chống đối
b)
Chăm lo nâng cao đời sống tinh thần và đoàn kết của đồng bào các dân tộc miền núi
c)
Chú trọng công tác tuyên truyền thông qua các già làng, trưởng bản, chức sắc tôn giáo
d)
Ra sức tuyên truyền, quán triệt quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà
102.
Câu 32. Để đấu tranh phòng chống các thế lực thù địch lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo,
a)
Đồng bào các dân tộc, tôn giáo
b)
Cả hệ thống chính trị
c)
Các tổ chức quần chúng
d)
Các già làng, chức sắc tôn giáo
103.
Câu 33. Để thực hiện thủ đoạn lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt
Nam, các thế lực thù địch thường sử dụng chiêu bài:
a)
“truyền đạo”, “dân chủ”, “tự do”
b)
“dân chủ”, “tuyên truyền”, “tự do”
c)
“nhân quyền”, “dân chủ”, “tự do”
d)
“nhân quyền”, “kích động”, “dân chủ
104.
Câu 34. Ở Việt Nam vị vua được tôn vinh Phật hoàng là
a)
Trần Nhân Tông
b)
Lý Thái Tông
c)
Trần Thánh Tông
d)
Lý Nhân Tông
105.
Câu 35. Vấn đề cốt lõi xuyên suốt trong công tác dân tộc ở nước ta hiện nay là:
a)
Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, điều kiện sinh sống giữa các dân tộc
b)
Khắc phục sự cách biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc
c)
Giải quyết các tệ nạn xã hội, ưu tiên phát triển toàn diện các DT ít người
d)
Khắc phục sự chênh lệch giàu, nghèo, sự phân hóa trong xã hội hiện nay
106.
Câu 36. Tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:
a)
Hệ thống giáo khoa tôn giáo, nghi thức tôn giáo, đội ngũ giáo sỹ, tín đồ đông đảo và
cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo
b)
Hệ thống giáo khoa tôn giáo, nghi thức tôn giáo, tổ chức tôn giáo với đội ngũ giáo sỹ,
tín đồ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo
c)
Hệ thống giáo lý tôn giáo, nghi thức tôn giáo, tổ chức tôn giáo với các thành viên và
cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo
d)
Hệ thống giáo lý tôn giáo, nghi lễ tôn giáo, tổ chức tôn giáo với đội ngũ giáo sỹ, tín
đồ, cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động tôn giáo
107.
Câu 37. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, vấn đề dân tộc là:
a)
Vấn đề quan trọng của cách mạng XHCN
b)
Vấn đề chiến lược của cách mạng XHCN
c)
Vấn đề cần thiết của cách mạng XHCN
d)
Vấn đề sách lược của cách mạng XHCN
108.
Câu 38. Việt Nam là một quốc gia dân tộc thống nhất gồm:
a)
56 dân tộc cùng sinh sống
b)
52 dân tộc cùng sinh sống
c)
57 dân tộc cùng sinh sống
d)
54 dân tộc cùng sinh sống
109.
Câu 39. Tính chất của Tôn giáo là:
a)
Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị
b)
Tính kế thừa, tính phát triển, tính chính trị
c)
Tính chính trị, tính chọn lọc, tính phát triển
d)
Tính kế thừa, tính quần chúng, tính thực tiễn
110.
Câu 40. Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin:
a)
Các dân tộc phải ly khai, tự trị
b)
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
c)
Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng
d)
Các dân tộc phải có nền văn hóa chung
111.
Câu 41. Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :
a)
Các dân tộc Việt namđều có chung phong tục,tập quán
b)
Mỗi dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng
c)
Mỗi dân tộc Việt nam đều có nền văn hóa riêng
d)
Các dân tộc Việt nam đều có các tôn giáo riêng
112.
Câu 42. Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan theo :
a)
Trào lưu của xã hội phùhợp với tư tưởng, tình cảm,niềm tin của con người
b)
Quy luật phát triển của đời sống xã hội, được mọi người tin tưởng tham gia
c)
Quan niệm hoang đường,ảo tưởng, phù hợp với tâm lý, hành vi của con người
d)
Chuẩn mực đạo đức, truyền thống phù hợp với tâm lý, của mọi người
113.
Câu 43. Một trong những nội dung về vấn đề dân tộc theo quan điểm của chủ nghĩa Mác -
a)
Gắn kết chặt chẽ với vấn đề giai cấp
b)
Gắn kết chặt chẽ với dân tộc, dân chủ
c)
Gắn kết chặt chẽ với độc lập dân tộc
d)
Gắn kết chặt chẽ với bản chất quốc tế
114.
Câu 44. Một trong những đặc điểm của các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là :
a)
Cư trú du canh và du cư
b)
Cư trú tập trung
c)
Cư trú phân tán và xen kẽ
d)
Cư trú ở rừng núi
115.
Câu 45. Một trong những nội dung giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Lênin là:
a)
Các dân tộc được tự chủ, tự trị
b)
Các dân tộc được quyền tự quyết
c)
Các dân tộc phải phân chia đẳng cấp
d)
Các dân tộc phải có văn hóa chung
116.
Câu 46. Quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo, được hiểu là:
a)
Mọi người đều được tự do cầu trời, cầu tự cho mình
b)
Mọi người đều được tự do thờ cúng hoặc không thờ cúng
c)
Mọi người đều được tự do tin hay không tin ở thần linh
d)
Mọi người đều được tự do theo hoặc không theo tôn giáo
117.
Câu 47. Việc phân biệt rõ hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo
a)
Xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc
b)
Thống nhất nhận thức cho mọi người
c)
Thống nhất tư tưởng trong các tôn giáo
d)
Xây dựng tinh thần đoàn kết tôn giáo
118.
Câu 48. Tôn giáo xuất hiện đầu tiên ở Việt Nam là:
a)
Cao Đài
b)
Phật giáo
c)
Công giáo
d)
Tin lành
119.
Câu 49. Tôn giáo có nguồn gốc từ các yếu tố:
a)
Chính trị - quân sự, tâm lý và nhận thức
b)
Chính trị - xã hội, tâm lý và ý thức
c)
Kinh tế - xã hội, ý thức và giáo lý
d)
Kinh tế - xã hội, nhận thức và tâm lý
120.
Câu 50. Khái niệm dân tộc được hiểu theo nghĩa của một quốc gia là các thành viên cùng
dân tộc sử dụng:
a)
Nhiều ngôn ngữ để cùng giao tiếp
b)
Một ngôn ngữ chung để giao tiếp
c)
Một tiếng nói chung thống nhất
d)
Chung một môi trường ngôn ngữ
121.
Câu 51. Đặc trưng cơ bản của một cộng đồng quốc gia dân tộc là:
a)
Được thiết lập trên một lãnh thổ chung
b)
Dựa trên nguồn gốc sinh ra từ lâu đời
c)
Được xác định chung huyết thống
d)
Dựa trên các sắc tộc cùng màu da
122.
Câu 52. Một dân tộc trong một quốc gia đa dân tộc có thể:
a)
Chỉ sinh sống ở những vùng núi cao
b)
Chỉ sinh sống ở một quốc gia dân tộc
c)
Sinh sống ở nhiều vùng trên thế giới
d)
Sinh sống ở nhiều quốc gia dân tộc
123.
Câu 53. Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách
a)
Quan điểm tôn trọng quần chúng
b)
Quan điểm tôn trọng luật pháp
c)
Quan điểm lịch sử cụ thể
d)
Quan điểm tôn trọng giáo lý
124.
Câu 54. Một trong những đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là :
a)
Có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất
b)
Có truyền thống yêu nước, thương nòi kế tiếp đời này qua đời khác
c)
Có tinh thần chịu đựng gian khổ, khó khăn, không sợ hy sinh, vất vả
d)
Có tinh thần độc lập tự chủ, chịu thương, chịu khó làm ăn sinh sống
125.
Câu 55. Các Tôn giáo lớn ở nước ta hiện nay là:
a)
Công giáo, Phật giáo, Tin Lành, Hòa Hảo, Cơ Đốc giáo, Chính thống giáo
b)
Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Hồi Giáo, Cao Đài, Hòa Hảo
c)
Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Cao Đài, Hòa Hảo, Anh giáo
d)
Phật giáo, Công giáo, Tin Lành, Ki Tô giáo, Ấn Độ giáo, Cơ Đốc giáo
Reset
