Worksheetschương 2
Total questions: 121
Worksheet time: 2hrs 58mins
Đáp án nào không phải là đặc điểm của dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng:
Kết quả dự báo không phải lúc nào cũng chính xác
Dự báo dài hạn thường kém chính xác hơn dự báo ngắn hạn
Kết quả dự báo luôn chính xác tuyệt đối
Không có đáp án đúng
Đáp án nào thể hiện không đúng đặc điểm của dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng:
Dự báo cho nhóm đối tượng thường chính xác hơn dự báo cho từng đối tượng riêng lẻ
Dự báo dài hạn chính xác hơn ngắn hạn
Chuỗi cung ứng càng dài, sai số dự báo càng lớn
Không có đáp án đúng
Để xác định những diễn biến của thị trường, nhà quản trị chuỗi cung ứng cần tính toán đến những nhân tố cơ bản nào trong dự báo nhu cầu:
Nguồn cung & cầu
Môi trường cạnh tranh
Đặc điểm sản phẩm
Tất cả các đáp án đều đúng
Để xác định nguồn cung trong dự báo nhu cầu, nhà quản trị chuỗi cung ứng cần xem xét các yếu tố sau, ngoại trừ:
Các tính năng của một sản phẩm
Số lượng các nhà sản xuất của một sản phẩm
Thời gian từ khi đặt hàng đến khi giao hàng
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo nhu cầu không có ý nghĩa trong việc xây dựng các kế hoạch đảm bảo độ tin cậy và hiệu quả trong quản trị chuỗi cung ứng.
Đúng
Sai
Mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu có thể mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau, ngoại trừ:
Nâng cao độ tin cậy của kế hoạch
Giảm tồn kho
Tăng chi phí vận hành
Không có đáp án đúng
Mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu có thể mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau, ngoại trừ:
Tăng lượng hàng tồn kho
Chủ động nguồn vốn
Tiết kiệm chi phí vận hành
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng luôn đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo ngắn hạn trong quản trị chuỗi cung ứng thường có độ chính xác cao hơn dự báo dài hạn.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Trong quản trị chuỗi cung ứng, nếu hoạt động chia sẻ thông tin dự báo không tốt thì sai lệch lượng đặt hàng sẽ bị khuyếch đại khi đơn hàng phải đi qua nhiều khâu của chuỗi.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động dự báo nhu cầu vẫn tồn tại những sai số nên không có tác dụng nâng cao sự chủ động cho công tác quản trị chuỗi.
Đúng
Sai
Dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng có thể sử dụng phương pháp nào trong các đáp án sau:
Phương pháp định tính
Phương pháp nhân quả
Phương pháp chuỗi thời gian
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Kết quả dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng sẽ có độ tin cậy cao khi sử dụng thông tin có giá trị.
Đúng
Sai
Việc đánh giá thông tin trong dự báo nhu cầu cần đảm bảo các tiêu chí sau, ngoại trừ:
Dữ liệu được thu thập từ những nguồn tin cậy với độ chính xác đạt yêu cầu
Dữ liệu phải phù hợp với chủ đề
Đảm bảo tính nhất quán giữa dữ liệu mới được thu thập với dữ liệu quá khứ
Dữ liệu thu thập được từ càng nhiều nguồn càng tốt.
Việc đánh giá thông tin trong dự báo nhu cầu cần đảm bảo tiêu chí nào trong các đáp án sau:
Càng nhiều dữ liệu càng tốt
Dữ liệu được thu thập từ những nguồn tin cậy với độ chính xác đạt yêu cầu
Càng ít dữ liệu càng tốt
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Phương pháp định lượng đưa ra kết quả dự báo nhu cầu bằng cách khai thác kinh nghiệm và phán đoán của các chuyên gia về sản phẩm và môi trường ảnh hưởng đến sản phẩm.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Ưu điểm của phương pháp nhân quả trong dự báo nhu cầu là kết hợp nguồn dữ liệu phong phú bao gồm trực giác, kinh nghiệm và phán đoán chuyên môn.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Ưu điểm của phương pháp định tính là người dự báo quá tự tin vào khả năng của họ làm giảm độ chính xác của kết quả dự báo nhu cầu.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Độ chính xác của dự báo nhu cầu sẽ giảm khi kéo dài thời gian dự báo.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo bằng phương pháp định tính được dựa trên cơ sở của toán học và thống kê để dự báo nhu cầu thị trường trong tương lai, bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thời gian và mô hình nhân quả.
Đúng
Sai
Khi có nguồn dữ liệu lịch sử đáng tin cậy, các thị trường được dự báo đang ổn định và có mô hình nhu cầu không thay đổi từ nhiều năm này sang năm khác, người dự báo nên sử dụng phương pháp nào:
Phương pháp chuỗi thời gian
Phương pháp nhân quả
Phương pháp định tính
Không có đáp án đúng
Trong điều kiện nhu cầu có liên quan chặt chẽ với các yếu tố thuộc môi trường hoặc thị trường cụ thể, để dự báo nhu cầu nên sử dụng phương pháp nào:
Phương pháp chuỗi thời gian
Phương pháp nhân quả
Phương pháp định tính
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Quá trình dự báo sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, sau đó kết hợp lại thành dự báo cuối cùng thường mang lại kết quả chính xác hơn bất kì quá trình dự báo nào chỉ sử dụng duy nhất một phương pháp.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Kế hoạch tổng hợp là loại kế hoạch được lập dựa trên kết quả dự báo, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu để mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Nếu công ty có thể thay đổi linh hoạt quy mô nhân công và năng lực sản xuất trong khi chi phí dự trữ hàng tồn kho quá cao thì giải pháp tốt nhất là khuyến mại về giá để tạo ra nhiều nhu cầu hơn trong thời gian cao điểm.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Nếu công ty không thể thay đổi linh hoạt quy mô nhân công và năng lực sản xuất trong khi chi phí dự trữ hàng tồn kho thấp thì giải pháp tốt nhất là khuyến mại về giá để tạo ra nhiều nhu cầu hơn trong thời gian cao điểm.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Quản lý hàng tồn kho là một tập hợp những kỹ thuật quản lý mức tồn kho trong một công ty của chuỗi cung ứng.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Mục đích của quản lý hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng là nhằm giảm chi phí hàng tồn kho càng nhiều càng tốt, trong khi vẫn duy trì mức dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.
Đúng
Sai
Hàng tồn kho nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm trong khoảng thời gian giữa các lần đặt hàng là loại tồn kho nào:
Tồn kho theo mùa
Tồn kho theo chu kỳ
Tồn kho an toàn
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Lý do ra đời của hình thức tồn kho theo chu kỳ là để tận dụng lợi thế về quy mô, số lượng đơn đặt hàng ít nhưng mỗi đơn hàng có khối lượng lớn ứng với nhu cầu từng thời đoạn.
Đúng
Sai
Khi doanh nghiệp hoặc chuỗi cung ứng có năng lực sản xuất cố định quyết định sản xuất và dự trữ sản phẩm theo dự đoán nhu cầu tương lai. Nếu nhu cầu trong tương lai lớn hơn năng lực sản xuất thì trong những thời điểm có nhu cầu thấp, công ty sản xuất và dự trữ để đáp ứng nhu cầu. Hình thức dự trữ như cậy gọi là:
Tồn kho theo chu kỳ
Tồn kho an toàn
Tồn kho theo mùa
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai : Mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu không có ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý hàng tồn kho theo mùa vì doanh nghiệp có thể bán được hàng theo dự kiến trong bất kì điều kiện nào.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Quản lý hàng tồn kho theo mùa đòi hỏi sự chính xác trong dự báo nhu cầu, vì với khối lượng lớn hàng tồn kho sẽ có thể trở nên bị lỗi thời hoặc chi phí lưu giữ tăng lên nếu không bán được hàng như dự kiến.
Đúng
Sai
Trong điều kiện các nhà bán lẻ và nhà phân phối không muốn sản phẩm trong kho nằm ngoài khả năng đáp ứng nhu cầu của khách, nhà quản trị chuỗi cung ứng nên lựa chọn hình thức dự trữ nào:
Tồn kho theo chu kỳ
Tồn kho theo mùa
Tồn kho an toàn
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Hàng tồn kho an toàn là số lượng hàng tồn kho luôn sẵn có cho một loại sản phẩm trước khi lô hàng bổ sung tiếp theo đến.
Đúng
Sai
Doanh nghiệp có thể giảm hàng tồn kho an toàn theo các cách thức nào:
Giảm sự biến động về nhu cầu
Giảm thời gian chờ khi đặt hàng
Giảm sự biến đổi của nguồn cung
Tất cả các đáp án đều đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp có thể giảm tồn kho an toàn bằng cách tăng thời gian chờ khi đặt hàng.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Tồn kho an toàn là cách thức cần thiết để bổ sung cho nhu cầu không chắc chắn trong một chuỗi cung ứng.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp có thể giảm tồn kho an toàn bằng cách đảm bảo nguồn cung sản phẩm luôn có sẵn khi nhu cầu xuất hiện.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp có thể giảm tồn kho an toàn mà không cần quan tâm đến mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu.
Đúng
Sai
Dự trữ các nguồn nguyên vật liệu thô hoặc linh kiện được mua làm đầu vào cho quá trình chuyển hóa thành thành phẩm gọi là gì:
Dự trữ nguyên vật liệu thô
Dự trữ sản phẩm dở dang
Dự trữ thành phẩm
Không có đáp án đúng
Dự trữ các sản phẩm đã được hoàn tất để bán cho khách hàng gọi là gì:
Dự trữ nguyên vật liệu thô
Dự trữ sản phẩm dở dang
Dự trữ thành phẩm
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Mô hình EOQ là chính sách đặt hàng nhằm tối thiểu chi phí tồn kho hàng năm nhưng vẫn thỏa mãn nhu cầu thị trường.
Đúng
Sai
Chi phí để mua một lượng hàng mới tính trên một đơn vị sản phẩm gọi là:
Chi phí đặt hàng
Chi phí duy trì dự trữ
Chi phí đơn vị
Không có đáp án đúng
Chi phí để thực hiện đơn hàng gọi là:
Chi phí đặt hàng
Chi phí duy trì dự trữ
Chi phí đơn vị
Không có đáp án đúng
Chi phí liên quan đến việc giữ và bảo quản hàng hóa trong kho trong một khoảng thời gian xác định, có thể tính theo tuần, tháng hoặc năm gọi là:
Chi phí đặt hàng
Chi phí duy trì dự trữ
Chi phí đơn vị
Không có đáp án đúng
Nhận định sau đúng hay sai: Thông thường, chi phí đơn vị được tính bằng cách lấy chi phí mua hàng chia cho số lượng hàng mua.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí đặt hàng tỷ lệ nghịch với số lần đặt hàng và nhận hàng.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí đặt hàng tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa của một đơn hàng.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí duy trì dự trữ tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa dự trữ.
Đúng
Sai
Thông thường, một tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, tổng số đơn hàng trong một năm của công ty là:
1000 đơn hàng
1200 đơn hàng
1500 đơn hàng
1600 đơn hàng
Các chi phí liên quan đến việc đặt hàng của công ty X như sau: Thu nhập của một nhân viên kế toán là 120 triệu đồng/năm; Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm; Chi phí văn phòng phẩm là 42 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí đặt hàng của công ty là:
100 nghìn đồng/đơn hàng
260 nghìn đồng/đơn hàng
300 nghìn đồng/đơn hàng
360 nghìn đồng/đơn hàng
Chi phí nhân công đặt hàng là 30 triệu đồng/năm. Chi phí văn phòng phẩm liên quan đến việc đặt hàng và dự trữ là 42 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí văn phòng phẩm trung bình trên một đơn hàng của công ty là:
25 nghìn đồng
35 nghìn đồng
45 nghìn đồng
Không có đáp án đúng
Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Lãi suất vay vốn là 9%, định mức khấu hao là 5%, chi phí bảo hiểm và chi phí khác trung bình là 4% giá trị hàng hóa dự trữ một năm. Vậy, chi phí duy trì dự trữ của công ty bằng bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa dự trữ:
0.18
0.2
28%
Không có đáp án đúng
một tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, tổng số đơn hàng trong một năm của công ty là:
240 đơn hàng
2400 đơn hàng
4200 đơn hàng
24000 đơn hàng
Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho điện thoại là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Vậy, thu nhập trung bình của một nhân viên kế toán trên một đơn hàng là:
10.000 đồng
100.000 đồng
1.000.000 đồng
Không có đáp án đúng
Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho văn phòng phẩm là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Vậy, chi phí văn phòng phẩm trung bình trên một đơn hàng của công ty là:
1.000 đồng
10.000 đồng
100.000 đồng
1.000.000 đồng
Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho văn phòng phẩm là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí đặt hàng trung bình trên một đơn hàng của công ty là:
2.500 đồng
200.500 đồng
220.500 đồng
222.500 đồng
Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Lãi suất vay vốn là 10%, định mức khấu hao là 6%, chi phí bảo hiểm và chi phí khác trung bình là 5% giá trị hàng hóa dự trữ một năm. Vậy, chi phí duy trì dự trữ của công ty bằng bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa dự trữ một năm:
0.12
0.21
0.31
0.41
Mặt hàng Z có mức độ tiêu thụ hàng năm là 240 sản phẩm, chi phí đặt hàng cho mỗi đơn đặt hàng là 5 USD, chi phí đơn vị là 7 USD, chi phí lưu kho hàng năm là 30% trên mỗi đơn vị. Lượng đặt hàng kinh tế EOQ cho mặt hàng Z là:
4 sản phẩm
19 sản phẩm
34 sản phẩm
339 sản phẩm
Công ty BK1 có mức cầu hàng năm là 120 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 800 nghìn đồng. Mỗi sản phẩm có giá 600 nghìn. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 20% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty BK1 là:
30 sản phẩm
40 sản phẩm
45 sản phẩm
50 sản phẩm
Công ty X có mức cầu hàng năm là 1000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 USD. Chi phí lưu kho là 0,5 USD/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty X được xác định bằng:
100 sản phẩm
200 sản phẩm
300 sản phẩm
400 sản phẩm
Sản phẩm Z1 có mức cầu hàng năm là 135 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 5,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 5,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z1 là:
50 sản phẩm
60 sản phẩm
70 sản phẩm
Không có đáp án đúng
Sản phẩm Z2 có mức cầu hàng năm là 150 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 10,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 10,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 30% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z1 là:
4 sản phẩm
32 sản phẩm
93 sản phẩm
320 sản phẩm
Sản phẩm Z3 có mức cầu hàng năm là 170 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 15,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 15,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 20% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z3 là:
5 sản phẩm
6 sản phẩm
42 sản phẩm
415 sản phẩm
Sản phẩm Z4 có mức cầu hàng năm là 190 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 10 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 20,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z4 là:
3 sản phẩm
8 sản phẩm
28 sản phẩm
272 sản phẩm
Sản phẩm Z5 có mức cầu hàng năm là 205 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 20 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 25,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z5 là:
4 sản phẩm
36 sản phẩm
6 sản phẩm
358 sản phẩm
Sản phẩm Z6 có mức cầu hàng năm là 220 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 30 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 30,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z6 là:
20 sản phẩm
30 sản phẩm
40 sản phẩm
Không có đáp án đúng
Sản phẩm Z7 có mức cầu hàng năm là 235 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 45 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 35,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z7 là:
29 sản phẩm
30 sản phẩm
32 sản phẩm
49 sản phẩm
Sản phẩm Z8 có mức cầu hàng năm là 1000 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 5 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 20 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z8 là:
35 sản phẩm
45 sản phẩm
55 sản phẩm
65 sản phẩm
Sản phẩm Z9 có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 12 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 25 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 30% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z9 là:
60 sản phẩm
70 sản phẩm
80 sản phẩm
90 sản phẩm
Một công ty có mức cầu hàng năm là 1500 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 30 triệu. Chi phí lưu kho là 0,8 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
234 sản phẩm
336 sản phẩm
436 sản phẩm
534 sản phẩm
Công ty BK3 có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
13 sản phẩm
127 sản phẩm
227 sản phẩm
337 sản phẩm
Công ty BK4 có mức cầu hàng năm là 1800 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 triệu. Chi phí lưu kho là 5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
5 sản phẩm
9 sản phẩm
85 sản phẩm
849 sản phẩm
Công ty BK5 có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
300 sản phẩm
400 sản phẩm
500 sản phẩm
600 sản phẩm
Công ty BK6 có mức cầu hàng năm là 2400 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 8 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
110 sản phẩm
120 sản phẩm
150 sản phẩm
210 sản phẩm
Công ty BK7 có mức cầu hàng năm là 4000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 10 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
15 sản phẩm
142 sản phẩm
152 sản phẩm
162 sản phẩm
Công ty BK8 có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 triệu. Chi phí lưu kho là 0,2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
448 sản phẩm
548 sản phẩm
648 sản phẩm
748 sản phẩm
Công ty BK9 có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
150 sản phẩm
180 sản phẩm
200 sản phẩm
250 sản phẩm
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
100 sản phẩm
200 sản phẩm
400 sản phẩm
600 sản phẩm
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:
100 sản phẩm
200 sản phẩm
400 sản phẩm
600 sản phẩm
Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 200 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là bao nhiêu:
3
4
5
6
Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 500 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
20
30
40
50
Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 250 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
20
30
40
50
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 400 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
30
Không có đáp án đúng
40
50
Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
20
30
40
50
Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
20
25
30
35
Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 5 lần. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
40
50
60
70
Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 30 lần. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
8,33
83,3
33,8
88,3
Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
2,15
1,25
15,2
12,5
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
15,5
20,5
22,5
Không có đáp án đúng
Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
12,5
15
17,5
Không có đáp án đúng
Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 30 lần. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:
8,33
18,33
28,33
Không có đáp án đúng
Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 200 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
100
200
300
Không có đáp án đúng
Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 500 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
1000
1500
2000
2500
Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 250 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
500
700
1000
Không có đáp án đúng
Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 400 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
800
1000
1200
Không có đáp án đúng
Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:
300
400
500
600
Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:
300
320
425
535
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 8000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 3 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
76 sản phẩm
86 sản phẩm
96 sản phẩm
100 sản phẩm
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 5000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 4 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
70 sản phẩm
76 sản phẩm
78 sản phẩm
80 sản phẩm
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 9000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 5 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
76 sản phẩm
80 sản phẩm
180 sản phẩm
100 sản phẩm
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 4000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 2 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
32 sản phẩm
46 sản phẩm
50 sản phẩm
66 sản phẩm
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 10000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 1 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
40 sản phẩm
50 sản phẩm
60 sản phẩm
70 sản phẩm
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 15000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 6 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
300 sản phẩm
306 sản phẩm
360 sản phẩm
Không có đáp án đúng
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 2500 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 7 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
60 sản phẩm
70 sản phẩm
80 sản phẩm
100 sản phẩm
Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 20000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 8 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:
64 sản phẩm
540 sản phẩm
640 sản phẩm
740 sản phẩm
Công ty Navavina chuyên phân phối kệ dân dụng và nội thất văn phòng qua hình thức bán hàng trực tuyến có nhu cầu hàng ngày là 200 kệ inox, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 4 ngày và lượng dự trữ an toàn là 50 kệ inox. Điểm tái đặt hàng của công ty Navavina bằng:
550
650
750
850
Một công ty có mức cầu là 500 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 5 ngày và lượng dự trữ an toàn là 60 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
2560
560
160
60
Một công ty có mức cầu dự tính là 300 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 3 ngày và lượng dự trữ an toàn là 30 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
330
900
930
950
Một công ty có mức cầu dự tính là 600 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 6 ngày và lượng dự trữ an toàn là 70 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
170
3600
3670
4200
Một công ty có mức cầu dự tính là 800 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 8 ngày và lượng dự trữ an toàn là 50 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:
6400
6450
4000
4506
Nhận định sau đúng hay sai: Mua hàng là quá trình tìm nguồn cung ứng để một công ty có được hàng hóa và dịch vụ cần thiết.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động tín dụng trong khâu bán hàng của chuỗi cung ứng là việc sàng lọc khách hàng tiềm năng để đảm bảo công ty chỉ kinh doanh với những khách hàng có thể thanh toán các khoản mua.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Kỹ thuật phân tích ABC trong quản trị chuỗi cung ứng là việc phân chia hàng tồn kho của doanh nghiệp thành ba nhóm có giá trị như nhau.
Đúng
Sai
Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, giá trị của mỗi mặt hàng được xác định bằng cách nhân số đơn vị hàng hóa sử dụng một năm với chi phí cho mỗi đơn vị.
Đúng
Sai
Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm khoảng 30% lượng hàng dự trữ nhưng chỉ mang lại khoảng 15% doanh thu là thuộc nhóm nào:
Nhóm a
Nhóm b
Nhóm c
không có
Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm 20% lượng hàng dự trữ nhưng mang lại khoảng 80% doanh thu là thuộc nhóm nào:
nhóm a
nhóm b
nhóm c
không có
Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm nhỏ, chiếm khoảng 50% lượng hàng dự trữ nhưng chỉ mang lại khoảng 5% doanh thu là thuộc nhóm nào:
nhóm a
nhóm b
nhóm e
không có
Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, nhóm hàng B nên được dành sự quan tâm lớn nhất khi dự đoán nhu cầu và quản trị hàng dự trữ.
đúng
sai
Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, nhóm hàng C nên được dành sự quan tâm lớn nhất khi dự đoán nhu cầu và quản trị hàng dự trữ.
đúng
sai
