wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 2

Total questions: 121

Worksheet time: 2hrs 58mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào không phải là đặc điểm của dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng:

a)

Kết quả dự báo không phải lúc nào cũng chính xác

b)

Dự báo dài hạn thường kém chính xác hơn dự báo ngắn hạn

c)

Kết quả dự báo luôn chính xác tuyệt đối

d)

Không có đáp án đúng

2.

Đáp án nào thể hiện không đúng đặc điểm của dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng:

a)

Dự báo cho nhóm đối tượng thường chính xác hơn dự báo cho từng đối tượng riêng lẻ

b)

Dự báo dài hạn chính xác hơn ngắn hạn

c)

Chuỗi cung ứng càng dài, sai số dự báo càng lớn

d)

Không có đáp án đúng

3.

Để xác định những diễn biến của thị trường, nhà quản trị chuỗi cung ứng cần tính toán đến những nhân tố cơ bản nào trong dự báo nhu cầu:

a)

Nguồn cung & cầu

b)

Môi trường cạnh tranh

c)

Đặc điểm sản phẩm

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

4.

Để xác định nguồn cung trong dự báo nhu cầu, nhà quản trị chuỗi cung ứng cần xem xét các yếu tố sau, ngoại trừ:

a)

Các tính năng của một sản phẩm

b)

Số lượng các nhà sản xuất của một sản phẩm

c)

Thời gian từ khi đặt hàng đến khi giao hàng

d)

Không có đáp án đúng

5.

Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo nhu cầu không có ý nghĩa trong việc xây dựng các kế hoạch đảm bảo độ tin cậy và hiệu quả trong quản trị chuỗi cung ứng.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu có thể mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau, ngoại trừ:

a)

Nâng cao độ tin cậy của kế hoạch

b)

Giảm tồn kho

c)

Tăng chi phí vận hành

d)

Không có đáp án đúng

7.

Mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu có thể mang lại cho doanh nghiệp những lợi ích sau, ngoại trừ:

a)

Tăng lượng hàng tồn kho

b)

Chủ động nguồn vốn

c)

Tiết kiệm chi phí vận hành

d)

Không có đáp án đúng

8.

Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng luôn đảm bảo độ chính xác tuyệt đối.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo ngắn hạn trong quản trị chuỗi cung ứng thường có độ chính xác cao hơn dự báo dài hạn.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong quản trị chuỗi cung ứng, nếu hoạt động chia sẻ thông tin dự báo không tốt thì sai lệch lượng đặt hàng sẽ bị khuyếch đại khi đơn hàng phải đi qua nhiều khâu của chuỗi.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động dự báo nhu cầu vẫn tồn tại những sai số nên không có tác dụng nâng cao sự chủ động cho công tác quản trị chuỗi.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng có thể sử dụng phương pháp nào trong các đáp án sau:

a)

Phương pháp định tính

b)

Phương pháp nhân quả

c)

Phương pháp chuỗi thời gian

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

13.

Nhận định sau đúng hay sai: Kết quả dự báo nhu cầu trong quản trị chuỗi cung ứng sẽ có độ tin cậy cao khi sử dụng thông tin có giá trị.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Việc đánh giá thông tin trong dự báo nhu cầu cần đảm bảo các tiêu chí sau, ngoại trừ:

a)

Dữ liệu được thu thập từ những nguồn tin cậy với độ chính xác đạt yêu cầu

b)

Dữ liệu phải phù hợp với chủ đề

c)

Đảm bảo tính nhất quán giữa dữ liệu mới được thu thập với dữ liệu quá khứ

d)

Dữ liệu thu thập được từ càng nhiều nguồn càng tốt.

15.

Việc đánh giá thông tin trong dự báo nhu cầu cần đảm bảo tiêu chí nào trong các đáp án sau:

a)

Càng nhiều dữ liệu càng tốt

b)

Dữ liệu được thu thập từ những nguồn tin cậy với độ chính xác đạt yêu cầu

c)

Càng ít dữ liệu càng tốt

d)

Không có đáp án đúng

16.

Nhận định sau đúng hay sai: Phương pháp định lượng đưa ra kết quả dự báo nhu cầu bằng cách khai thác kinh nghiệm và phán đoán của các chuyên gia về sản phẩm và môi trường ảnh hưởng đến sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

17.

Nhận định sau đúng hay sai: Ưu điểm của phương pháp nhân quả trong dự báo nhu cầu là kết hợp nguồn dữ liệu phong phú bao gồm trực giác, kinh nghiệm và phán đoán chuyên môn.

a)

Đúng

b)

Sai

18.

Nhận định sau đúng hay sai: Ưu điểm của phương pháp định tính là người dự báo quá tự tin vào khả năng của họ làm giảm độ chính xác của kết quả dự báo nhu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

19.

Nhận định sau đúng hay sai: Độ chính xác của dự báo nhu cầu sẽ giảm khi kéo dài thời gian dự báo.

a)

Đúng

b)

Sai

20.

Nhận định sau đúng hay sai: Dự báo bằng phương pháp định tính được dựa trên cơ sở của toán học và thống kê để dự báo nhu cầu thị trường trong tương lai, bao gồm các mô hình dự báo theo chuỗi thời gian và mô hình nhân quả.

a)

Đúng

b)

Sai

21.

Khi có nguồn dữ liệu lịch sử đáng tin cậy, các thị trường được dự báo đang ổn định và có mô hình nhu cầu không thay đổi từ nhiều năm này sang năm khác, người dự báo nên sử dụng phương pháp nào:

a)

Phương pháp chuỗi thời gian

b)

Phương pháp nhân quả

c)

Phương pháp định tính

d)

Không có đáp án đúng

22.

Trong điều kiện nhu cầu có liên quan chặt chẽ với các yếu tố thuộc môi trường hoặc thị trường cụ thể, để dự báo nhu cầu nên sử dụng phương pháp nào:

a)

Phương pháp chuỗi thời gian

b)

Phương pháp nhân quả

c)

Phương pháp định tính

d)

Không có đáp án đúng

23.

Nhận định sau đúng hay sai: Quá trình dự báo sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, sau đó kết hợp lại thành dự báo cuối cùng thường mang lại kết quả chính xác hơn bất kì quá trình dự báo nào chỉ sử dụng duy nhất một phương pháp.

a)

Đúng

b)

Sai

24.

Nhận định sau đúng hay sai: Kế hoạch tổng hợp là loại kế hoạch được lập dựa trên kết quả dự báo, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu để mang lại lợi nhuận tối đa cho công ty.

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Nhận định sau đúng hay sai: Nếu công ty có thể thay đổi linh hoạt quy mô nhân công và năng lực sản xuất trong khi chi phí dự trữ hàng tồn kho quá cao thì giải pháp tốt nhất là khuyến mại về giá để tạo ra nhiều nhu cầu hơn trong thời gian cao điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

26.

Nhận định sau đúng hay sai: Nếu công ty không thể thay đổi linh hoạt quy mô nhân công và năng lực sản xuất trong khi chi phí dự trữ hàng tồn kho thấp thì giải pháp tốt nhất là khuyến mại về giá để tạo ra nhiều nhu cầu hơn trong thời gian cao điểm.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Nhận định sau đúng hay sai: Quản lý hàng tồn kho là một tập hợp những kỹ thuật quản lý mức tồn kho trong một công ty của chuỗi cung ứng.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Nhận định sau đúng hay sai: Mục đích của quản lý hàng tồn kho trong chuỗi cung ứng là nhằm giảm chi phí hàng tồn kho càng nhiều càng tốt, trong khi vẫn duy trì mức dịch vụ mà khách hàng yêu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Hàng tồn kho nhằm đáp ứng nhu cầu sản phẩm trong khoảng thời gian giữa các lần đặt hàng là loại tồn kho nào:

a)

Tồn kho theo mùa

b)

Tồn kho theo chu kỳ

c)

Tồn kho an toàn

d)

Không có đáp án đúng

30.

Nhận định sau đúng hay sai: Lý do ra đời của hình thức tồn kho theo chu kỳ là để tận dụng lợi thế về quy mô, số lượng đơn đặt hàng ít nhưng mỗi đơn hàng có khối lượng lớn ứng với nhu cầu từng thời đoạn.

a)

Đúng

b)

Sai

31.

Khi doanh nghiệp hoặc chuỗi cung ứng có năng lực sản xuất cố định quyết định sản xuất và dự trữ sản phẩm theo dự đoán nhu cầu tương lai. Nếu nhu cầu trong tương lai lớn hơn năng lực sản xuất thì trong những thời điểm có nhu cầu thấp, công ty sản xuất và dự trữ để đáp ứng nhu cầu. Hình thức dự trữ như cậy gọi là:

a)

Tồn kho theo chu kỳ

b)

Tồn kho an toàn

c)

Tồn kho theo mùa

d)

Không có đáp án đúng

32.

Nhận định sau đúng hay sai : Mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu không có ảnh hưởng lớn đến hoạt động quản lý hàng tồn kho theo mùa vì doanh nghiệp có thể bán được hàng theo dự kiến trong bất kì điều kiện nào.

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Nhận định sau đúng hay sai: Quản lý hàng tồn kho theo mùa đòi hỏi sự chính xác trong dự báo nhu cầu, vì với khối lượng lớn hàng tồn kho sẽ có thể trở nên bị lỗi thời hoặc chi phí lưu giữ tăng lên nếu không bán được hàng như dự kiến.

a)

Đúng

b)

Sai

34.

Trong điều kiện các nhà bán lẻ và nhà phân phối không muốn sản phẩm trong kho nằm ngoài khả năng đáp ứng nhu cầu của khách, nhà quản trị chuỗi cung ứng nên lựa chọn hình thức dự trữ nào:

a)

Tồn kho theo chu kỳ

b)

Tồn kho theo mùa

c)

Tồn kho an toàn

d)

Không có đáp án đúng

35.

Nhận định sau đúng hay sai: Hàng tồn kho an toàn là số lượng hàng tồn kho luôn sẵn có cho một loại sản phẩm trước khi lô hàng bổ sung tiếp theo đến.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Doanh nghiệp có thể giảm hàng tồn kho an toàn theo các cách thức nào:

a)

Giảm sự biến động về nhu cầu

b)

Giảm thời gian chờ khi đặt hàng

c)

Giảm sự biến đổi của nguồn cung

d)

Tất cả các đáp án đều đúng

37.

Nhận định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp có thể giảm tồn kho an toàn bằng cách tăng thời gian chờ khi đặt hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Nhận định sau đúng hay sai: Tồn kho an toàn là cách thức cần thiết để bổ sung cho nhu cầu không chắc chắn trong một chuỗi cung ứng.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Nhận định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp có thể giảm tồn kho an toàn bằng cách đảm bảo nguồn cung sản phẩm luôn có sẵn khi nhu cầu xuất hiện.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Nhận định sau đúng hay sai: Doanh nghiệp có thể giảm tồn kho an toàn mà không cần quan tâm đến mức độ chính xác trong dự báo nhu cầu.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Dự trữ các nguồn nguyên vật liệu thô hoặc linh kiện được mua làm đầu vào cho quá trình chuyển hóa thành thành phẩm gọi là gì:

a)

Dự trữ nguyên vật liệu thô

b)

Dự trữ sản phẩm dở dang

c)

Dự trữ thành phẩm

d)

Không có đáp án đúng

42.

Dự trữ các sản phẩm đã được hoàn tất để bán cho khách hàng gọi là gì:

a)

Dự trữ nguyên vật liệu thô

b)

Dự trữ sản phẩm dở dang

c)

Dự trữ thành phẩm

d)

Không có đáp án đúng

43.

Nhận định sau đúng hay sai: Mô hình EOQ là chính sách đặt hàng nhằm tối thiểu chi phí tồn kho hàng năm nhưng vẫn thỏa mãn nhu cầu thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Chi phí để mua một lượng hàng mới tính trên một đơn vị sản phẩm gọi là:

a)

Chi phí đặt hàng

b)

Chi phí duy trì dự trữ

c)

Chi phí đơn vị

d)

Không có đáp án đúng

45.

Chi phí để thực hiện đơn hàng gọi là:

a)

Chi phí đặt hàng

b)

Chi phí duy trì dự trữ

c)

Chi phí đơn vị

d)

Không có đáp án đúng

46.

Chi phí liên quan đến việc giữ và bảo quản hàng hóa trong kho trong một khoảng thời gian xác định, có thể tính theo tuần, tháng hoặc năm gọi là:

a)

Chi phí đặt hàng

b)

Chi phí duy trì dự trữ

c)

Chi phí đơn vị

d)

Không có đáp án đúng

47.

Nhận định sau đúng hay sai: Thông thường, chi phí đơn vị được tính bằng cách lấy chi phí mua hàng chia cho số lượng hàng mua.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí đặt hàng tỷ lệ nghịch với số lần đặt hàng và nhận hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí đặt hàng tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa của một đơn hàng.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Nhận định sau đúng hay sai: Chi phí duy trì dự trữ tỷ lệ thuận với số lượng hàng hóa dự trữ.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Thông thường, một tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, tổng số đơn hàng trong một năm của công ty là:

a)

1000 đơn hàng

b)

1200 đơn hàng

c)

1500 đơn hàng

d)

1600 đơn hàng

52.

Các chi phí liên quan đến việc đặt hàng của công ty X như sau: Thu nhập của một nhân viên kế toán là 120 triệu đồng/năm; Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm; Chi phí văn phòng phẩm là 42 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí đặt hàng của công ty là:

a)

100 nghìn đồng/đơn hàng

b)

260 nghìn đồng/đơn hàng

c)

300 nghìn đồng/đơn hàng

d)

360 nghìn đồng/đơn hàng

53.

Chi phí nhân công đặt hàng là 30 triệu đồng/năm. Chi phí văn phòng phẩm liên quan đến việc đặt hàng và dự trữ là 42 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí văn phòng phẩm trung bình trên một đơn hàng của công ty là:

a)

25 nghìn đồng

b)

35 nghìn đồng

c)

45 nghìn đồng

d)

Không có đáp án đúng

54.

Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Lãi suất vay vốn là 9%, định mức khấu hao là 5%, chi phí bảo hiểm và chi phí khác trung bình là 4% giá trị hàng hóa dự trữ một năm. Vậy, chi phí duy trì dự trữ của công ty bằng bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa dự trữ:

a)

0.18

b)

0.2

c)

28%

d)

Không có đáp án đúng

55.

một tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, tổng số đơn hàng trong một năm của công ty là:

a)

240 đơn hàng

b)

2400 đơn hàng

c)

4200 đơn hàng

d)

24000 đơn hàng

56.

Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho điện thoại là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Vậy, thu nhập trung bình của một nhân viên kế toán trên một đơn hàng là:

a)

10.000 đồng

b)

100.000 đồng

c)

1.000.000 đồng

d)

Không có đáp án đúng

57.

Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho văn phòng phẩm là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. Vậy, chi phí văn phòng phẩm trung bình trên một đơn hàng của công ty là:

a)

1.000 đồng

b)

10.000 đồng

c)

100.000 đồng

d)

1.000.000 đồng

58.

Thu nhập của một nhân viên kế toán phụ trách đặt hàng trong công ty Y là 240 triệu đồng/năm. Chi phí nhân công khác là 30 triệu đồng/năm. Chi phí cho văn phòng phẩm là 24 triệu đồng/năm. Mỗi tháng công ty đặt 200 đơn hàng. chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Vậy, chi phí đặt hàng trung bình trên một đơn hàng của công ty là:

a)

2.500 đồng

b)

200.500 đồng

c)

220.500 đồng

d)

222.500 đồng

59.

Mỗi tháng công ty đặt 100 đơn hàng. Khi hàng hóa đến, chi phí trung bình cho việc kiểm tra là 100 nghìn đồng cho mỗi đơn hàng. Lãi suất vay vốn là 10%, định mức khấu hao là 6%, chi phí bảo hiểm và chi phí khác trung bình là 5% giá trị hàng hóa dự trữ một năm. Vậy, chi phí duy trì dự trữ của công ty bằng bao nhiêu phần trăm giá trị hàng hóa dự trữ một năm:

a)

0.12

b)

0.21

c)

0.31

d)

0.41

60.

Mặt hàng Z có mức độ tiêu thụ hàng năm là 240 sản phẩm, chi phí đặt hàng cho mỗi đơn đặt hàng là 5 USD, chi phí đơn vị là 7 USD, chi phí lưu kho hàng năm là 30% trên mỗi đơn vị. Lượng đặt hàng kinh tế EOQ cho mặt hàng Z là:

a)

4 sản phẩm

b)

19 sản phẩm

c)

34 sản phẩm

d)

339 sản phẩm

61.

Công ty BK1 có mức cầu hàng năm là 120 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 800 nghìn đồng. Mỗi sản phẩm có giá 600 nghìn. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 20% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty BK1 là:

a)

30 sản phẩm

b)

40 sản phẩm

c)

45 sản phẩm

d)

50 sản phẩm

62.

Công ty X có mức cầu hàng năm là 1000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 USD. Chi phí lưu kho là 0,5 USD/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty X được xác định bằng:

a)

100 sản phẩm

b)

200 sản phẩm

c)

300 sản phẩm

d)

400 sản phẩm

63.

Sản phẩm Z1 có mức cầu hàng năm là 135 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 5,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 5,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z1 là:

a)

50 sản phẩm

b)

60 sản phẩm

c)

70 sản phẩm

d)

Không có đáp án đúng

64.

Sản phẩm Z2 có mức cầu hàng năm là 150 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 10,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 10,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 30% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z1 là:

a)

4 sản phẩm

b)

32 sản phẩm

c)

93 sản phẩm

d)

320 sản phẩm

65.

Sản phẩm Z3 có mức cầu hàng năm là 170 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 15,8 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 15,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 20% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z3 là:

a)

5 sản phẩm

b)

6 sản phẩm

c)

42 sản phẩm

d)

415 sản phẩm

66.

Sản phẩm Z4 có mức cầu hàng năm là 190 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 10 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 20,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z4 là:

a)

3 sản phẩm

b)

8 sản phẩm

c)

28 sản phẩm

d)

272 sản phẩm

67.

Sản phẩm Z5 có mức cầu hàng năm là 205 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 20 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 25,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z5 là:

a)

4 sản phẩm

b)

36 sản phẩm

c)

6 sản phẩm

d)

358 sản phẩm

68.

Sản phẩm Z6 có mức cầu hàng năm là 220 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 30 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 30,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z6 là:

a)

20 sản phẩm

b)

30 sản phẩm

c)

40 sản phẩm

d)

Không có đáp án đúng

69.

Sản phẩm Z7 có mức cầu hàng năm là 235 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 45 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 35,6 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z7 là:

a)

29 sản phẩm

b)

30 sản phẩm

c)

32 sản phẩm

d)

49 sản phẩm

70.

Sản phẩm Z8 có mức cầu hàng năm là 1000 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 5 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 20 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 25% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z8 là:

a)

35 sản phẩm

b)

45 sản phẩm

c)

55 sản phẩm

d)

65 sản phẩm

71.

Sản phẩm Z9 có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Chi phí mỗi lần đặt hàng là 12 triệu đồng. Mỗi sản phẩm có giá 25 triệu đồng. Chi phí duy trì dự trữ theo năm là 30% cho mỗi đơn vị sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế của sản phẩm Z9 là:

a)

60 sản phẩm

b)

70 sản phẩm

c)

80 sản phẩm

d)

90 sản phẩm

72.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 1500 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 30 triệu. Chi phí lưu kho là 0,8 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

234 sản phẩm

b)

336 sản phẩm

c)

436 sản phẩm

d)

534 sản phẩm

73.

Công ty BK3 có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

13 sản phẩm

b)

127 sản phẩm

c)

227 sản phẩm

d)

337 sản phẩm

74.

Công ty BK4 có mức cầu hàng năm là 1800 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 triệu. Chi phí lưu kho là 5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

5 sản phẩm

b)

9 sản phẩm

c)

85 sản phẩm

d)

849 sản phẩm

75.

Công ty BK5 có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

300 sản phẩm

b)

400 sản phẩm

c)

500 sản phẩm

d)

600 sản phẩm

76.

Công ty BK6 có mức cầu hàng năm là 2400 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 8 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

110 sản phẩm

b)

120 sản phẩm

c)

150 sản phẩm

d)

210 sản phẩm

77.

Công ty BK7 có mức cầu hàng năm là 4000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 10 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

15 sản phẩm

b)

142 sản phẩm

c)

152 sản phẩm

d)

162 sản phẩm

78.

Công ty BK8 có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 10 triệu. Chi phí lưu kho là 0,2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

448 sản phẩm

b)

548 sản phẩm

c)

648 sản phẩm

d)

748 sản phẩm

79.

Công ty BK9 có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 25 triệu. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

150 sản phẩm

b)

180 sản phẩm

c)

200 sản phẩm

d)

250 sản phẩm

80.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

100 sản phẩm

b)

200 sản phẩm

c)

400 sản phẩm

d)

600 sản phẩm

81.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Chi phí cho mỗi lần đặt hàng là 20 triệu. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế của công ty được xác định bằng:

a)

100 sản phẩm

b)

200 sản phẩm

c)

400 sản phẩm

d)

600 sản phẩm

82.

Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 200 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là bao nhiêu:

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

83.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 500 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

84.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 250 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

85.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 400 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:

a)

30

b)

Không có đáp án đúng

c)

40

d)

50

86.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:

a)

20

b)

30

c)

40

d)

50

87.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:

a)

20

b)

25

c)

30

d)

35

88.

Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 5 lần. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:

a)

40

b)

50

c)

60

d)

70

89.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 30 lần. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:

a)

8,33

b)

83,3

c)

33,8

d)

88,3

90.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:

a)

2,15

b)

1,25

c)

15,2

d)

12,5

91.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:

a)

15,5

b)

20,5

c)

22,5

d)

Không có đáp án đúng

92.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 20 lần. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:

a)

12,5

b)

15

c)

17,5

d)

Không có đáp án đúng

93.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Số lần đặt hàng trong năm của công ty là 30 lần. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Số ngày làm việc bình quân một năm là 250 ngày. Vậy chu kỳ đặt hàng của công ty tính theo ngày làm việc là:

a)

8,33

b)

18,33

c)

28,33

d)

Không có đáp án đúng

94.

Một công ty có mức cầu là 1000 sản phẩm/năm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 200 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 0,5 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:

a)

100

b)

200

c)

300

d)

Không có đáp án đúng

95.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 15000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 500 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:

a)

1000

b)

1500

c)

2000

d)

2500

96.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 5000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 250 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 25 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:

a)

500

b)

700

c)

1000

d)

Không có đáp án đúng

97.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 8000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 400 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 20 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 2 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:

a)

800

b)

1000

c)

1200

d)

Không có đáp án đúng

98.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 2000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 10 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 4 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy chi phí mua hàng trong năm của công ty được xác định là:

a)

300

b)

400

c)

500

d)

600

99.

Một công ty có mức cầu hàng năm là 3000 sản phẩm. Lượng đặt hàng kinh tế bằng 100 sản phẩm. Chi phí đặt hàng là 5 triệu đồng/lần. Chi phí lưu kho là 3 triệu đồng/sản phẩm/năm. Vậy số lần đặt hàng trong năm của công ty là:

a)

300

b)

320

c)

425

d)

535

100.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 8000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 3 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

76 sản phẩm

b)

86 sản phẩm

c)

96 sản phẩm

d)

100 sản phẩm

101.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 5000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 4 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

70 sản phẩm

b)

76 sản phẩm

c)

78 sản phẩm

d)

80 sản phẩm

102.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 9000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 5 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

76 sản phẩm

b)

80 sản phẩm

c)

180 sản phẩm

d)

100 sản phẩm

103.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 4000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 2 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

32 sản phẩm

b)

46 sản phẩm

c)

50 sản phẩm

d)

66 sản phẩm

104.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 10000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 1 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

40 sản phẩm

b)

50 sản phẩm

c)

60 sản phẩm

d)

70 sản phẩm

105.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 15000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 6 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

300 sản phẩm

b)

306 sản phẩm

c)

360 sản phẩm

d)

Không có đáp án đúng

106.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 2500 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 7 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

60 sản phẩm

b)

70 sản phẩm

c)

80 sản phẩm

d)

100 sản phẩm

107.

Chuỗi kinh doanh sản phẩm công nghệ với lượng cầu bằng 20000 sản phẩm/năm. Một năm với 250 ngày làm việc, thời gian chờ nhận hàng là 8 ngày làm việc. Vậy điểm tái đặt hàng ROP bằng:

a)

64 sản phẩm

b)

540 sản phẩm

c)

640 sản phẩm

d)

740 sản phẩm

108.

Công ty Navavina chuyên phân phối kệ dân dụng và nội thất văn phòng qua hình thức bán hàng trực tuyến có nhu cầu hàng ngày là 200 kệ inox, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 4 ngày và lượng dự trữ an toàn là 50 kệ inox. Điểm tái đặt hàng của công ty Navavina bằng:

a)

550

b)

650

c)

750

d)

850

109.

Một công ty có mức cầu là 500 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 5 ngày và lượng dự trữ an toàn là 60 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:

a)

2560

b)

560

c)

160

d)

60

110.

Một công ty có mức cầu dự tính là 300 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 3 ngày và lượng dự trữ an toàn là 30 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:

a)

330

b)

900

c)

930

d)

950

111.

Một công ty có mức cầu dự tính là 600 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 6 ngày và lượng dự trữ an toàn là 70 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:

a)

170

b)

3600

c)

3670

d)

4200

112.

Một công ty có mức cầu dự tính là 800 sản phẩm/ngày, nhà cung cấp của công ty có thời gian giao hàng là 8 ngày và lượng dự trữ an toàn là 50 sản phẩm. Vậy, điểm tái đặt hàng của công ty được xác định bằng:

a)

6400

b)

6450

c)

4000

d)

4506

113.

Nhận định sau đúng hay sai: Mua hàng là quá trình tìm nguồn cung ứng để một công ty có được hàng hóa và dịch vụ cần thiết.

a)

Đúng

b)

Sai

114.

Nhận định sau đúng hay sai: Hoạt động tín dụng trong khâu bán hàng của chuỗi cung ứng là việc sàng lọc khách hàng tiềm năng để đảm bảo công ty chỉ kinh doanh với những khách hàng có thể thanh toán các khoản mua.

a)

Đúng

b)

Sai

115.

Nhận định sau đúng hay sai: Kỹ thuật phân tích ABC trong quản trị chuỗi cung ứng là việc phân chia hàng tồn kho của doanh nghiệp thành ba nhóm có giá trị như nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

116.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, giá trị của mỗi mặt hàng được xác định bằng cách nhân số đơn vị hàng hóa sử dụng một năm với chi phí cho mỗi đơn vị.

a)

Đúng

b)

Sai

117.

Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm ở mức trung bình, chiếm khoảng 30% lượng hàng dự trữ nhưng chỉ mang lại khoảng 15% doanh thu là thuộc nhóm nào:

a)

Nhóm a

b)

Nhóm b

c)

Nhóm c

d)

không có

118.

Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm cao nhất, chiếm 20% lượng hàng dự trữ nhưng mang lại khoảng 80% doanh thu là thuộc nhóm nào:

a)

nhóm a

b)

nhóm b

c)

nhóm c

d)

không có

119.

Trong kỹ thuật phân tích ABC, những loại hàng hóa dự trữ có giá trị hàng năm nhỏ, chiếm khoảng 50% lượng hàng dự trữ nhưng chỉ mang lại khoảng 5% doanh thu là thuộc nhóm nào:

a)

nhóm a

b)

nhóm b

c)

nhóm e

d)

không có

120.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, nhóm hàng B nên được dành sự quan tâm lớn nhất khi dự đoán nhu cầu và quản trị hàng dự trữ.

a)

đúng

b)

sai

121.

Nhận định sau đúng hay sai: Trong kỹ thuật phân tích ABC, nhóm hàng C nên được dành sự quan tâm lớn nhất khi dự đoán nhu cầu và quản trị hàng dự trữ.

a)

đúng

b)

sai