wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ON TAP GIƯA HKI ĐỊA KHÓI 12

Total questions: 79

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Tỉnh nào của nước ta vừa giáp Trung Quốc vừa giáp Lào?

a)

Lai Châu

b)

Lạng Sơn

c)

Điện Biên

d)

Sơn La

2.

Vùng biển Việt Nam tiếp giáp với vùng biển của quốc gia nào sau đây?

a)

Lào

b)

Trung Quốc

c)

Đông Ti-Mo

d)

Mi-an-ma

3.

Huyện đảo nằm cách xa đất liền nhất của nước ta là

a)

Hoàng Sa

b)

Phú Quốc

c)

Phú Quý

d)

Trường Sa

4.

Điểm xa nhất về phía Bắc nước ta thuộc tỉnh

a)

Điện Biên

b)

Tuyên Quang

c)

Khánh Hoà

d)

Cà Mau

5.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo

b)

là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á

c)

trong vùng hoạt động gió mùa dịch

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương

6.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải

b)

khu vực có nhiều sa mạc

c)

trong vùng khí hậu ôn đới

d)

khu vực gió mùa châu Á

7.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm Đông Nam Á

b)

tiếp giáp với Ấn Độ Dương

c)

giáp với nhiều quốc gia

d)

nằm trên vành đai sinh khoáng

8.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở giữa trung tâm Đông Nam Á

b)

ở trong vùng có nhiều thiên tai

c)

nằm trên vành đai sinh khoáng

d)

hoàn toàn nằm ở vùng xích đạo

9.

Vị trí địa lí nước ta

a)

nằm hoàn toàn ở bán cầu Đông

b)

gần trung tâm lục địa Á - Âu

c)

phía bắc chí tuyến bán cầu Bắc

d)

phía nam bán đảo Đông Dương

10.

Vị trí địa lí nước ta

a)

nằm trọn ven trong vành đai ôn hoà nội chí tuyến

b)

hoàn toàn nằm ở vùng cận xích đạo

c)

có tất cả các phía đều giáp Biển Đông

d)

Hoàn toàn nằm trong vùng nội chí tuyến

11.

Vị trí nước ta ở

a)

trong khu vực gió Tây ôn đới

b)

phía tây của Thái Bình Dương

c)

ở phía đông của Thái Bình Dương lớn

d)

trên các vành đai sinh khoáng

12.

Lãnh thổ nước ta

a)

rất rộng, kéo dài

b)

vùng đất rộng hơn vùng biển

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ

d)

vị trí nằm ở vùng xích đạo

13.

Lãnh hải của nước ta là vùng biển

a)

rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở.

b)

ở ngoài biên giới quốc gia trên biển.

c)

thuộc chủ quyền quốc gia trên biển.

d)

nằm hoàn toàn ở trong đường cơ sở.

14.

Hai vịnh biển có diện tích lớn nhất nước ta là

a)

vịnh Bắc Bộ và vịnh Thái Lan

b)

vịnh Cam Ranh và vịnh Bắc Bộ

c)

vịnh Thái Lan và vịnh Cam Ranh

d)

vịnh Hạ Long và vịnh Thái Lan

15.

Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất, bao gồm

a)

vùng đất, vùng biển, vùng trời.

b)

vùng đất, vùng biển, vùng núi.

c)

vùng đất liền, vùng đảo, vùng trời.

d)

vùng đất, vùng đảo, thềm lục địa.

16.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

lượng mưa trung bình năm lớn.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

khí hậu phân mùa sâu sắc.

17.

Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hoá rõ rệt

a)

giữa miền núi với đồng bằng.

b)

giữa miền Bắc với miền Nam.

c)

giữa đồng bằng và ven biển.

d)

giữa đất liền và ven biển.

18.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng chủ yếu do

a)

liên kề vành đai sinh khoáng.

b)

nằm hoàn toàn nội chí tuyến.

c)

lãnh thổ kéo dài từ bắc – nam.

d)

trên đường di cư của sinh vật.

19.

Ảnh hưởng của vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ đến sông ngòi nước ta là

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc, có độ dốc lớn.

b)

phần lớn là sông nhỏ, chế độ nước theo mùa.

c)

có rất nhiều chi lưu và tổng lượng nước lớn.

d)

hàm lượng phù sa lớn và chảy ra biển Đông.

20.

Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

21.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

22.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

23.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ở trũng.

d)

ven biển.

24.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta?

a)

Số giờ nắng trong năm cao.

b)

Nhiệt độ phổ biến trên 20ºC.

c)

Lượng bức xạ mặt trời lớn.

d)

Cân bằng ẩm luôn dương.

25.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn.

d)

Rửa trôi.

26.

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

27.

Tính chất ẩm của khí hậu nước ta

a)

mưa nhiều, lượng bức xạ mặt trời lớn.

b)

lượng mưa lớn, độ ẩm tương đối cao.

c)

nguồn ẩm lớn, mưa đều khắp cả nước.

d)

mưa nhiều quanh năm, độ ẩm khá lớn.

28.

Nước ta có lượng mưa hằng năm lớn chủ yếu do

a)

địa hình có nhiều đồi núi thấp.

b)

nhiệt độ cao, lượng bốc hơi lớn.

c)

các khối khí di chuyển qua biển.

d)

Tín phong hoạt động suốt năm.

29.

Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, đồng bằng Bắc Bộ có gió mùa Đông Bắc hoạt động xen kẽ với

a)

gió thổi từ Xích đạo tới.

b)

gió từ vịnh Ben-gan tới.

c)

gió tây nam khô nóng.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

30.

Về mùa đông, loại gió chiếm ưu thế từ Đà Nẵng trở vào nam là

a)

gió mùa Tây Nam.

b)

gió mùa Đông Bắc.

c)

Tín phong bán cầu Nam.

d)

Tín phong bán cầu Bắc.

31.

Khu vực ven biển miền Trung có

a)

mưa mùa lệch về thu đông.

b)

mưa nhiều vào đầu mùa hạ.

c)

nhiệt độ thấp nhất cả nước.

d)

khô hạn trong cả mùa đông.

32.

Vào thời kì gió đông bắc, Nam Bộ có

a)

mùa khô rất sâu sắc, thời tiết nóng ẩm.

b)

mưa hạ kéo dài, nhiều mưa và có bão.

c)

mùa khô kéo dài, thời tiết nắng nóng.

d)

mùa đông kéo dài, nhiệt độ khá thấp.

33.

Sự đối lập về mùa mưa và mùa khô giữa sườn Đông với sườn Tây của dãy Trường Sơn chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

dãy núi Trường Sơn và các loại gió hướng tây nam, gió hướng đông bắc.

b)

dãy núi Trường Sơn và gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc thổi vào.

c)

các gió hướng tây nam nóng ẩm và địa hình núi, cao nguyên, đồng bằng.

d)

địa hình núi đồi, cao nguyên và các hướng gió thổi qua biển trong năm.

34.

Dải đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có thời gian bắt đầu và kết thúc mùa mưa muộn hơn các khu vực khác chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, dải hội tụ nhiệt đới, dãy Trường Sơn.

b)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ nhiệt đới, bão, áp thấp.

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương, Tín phong áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

d)

gió phơn Tây Nam, gió mùa Tây Nam, gió đông bắc, dải hội tụ nhiệt đới, bão.

35.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

gió mùa Tây Nam, áp thấp nhiệt đới, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

b)

gió hướng đông bắc, gió mùa Tây Nam, dải hội tụ, bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

d)

dải hội tụ, Tín phong bán cầu Bắc và gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

36.

Phát biểu nào sau đây đúng về tác động của khí hậu đến sông ngòi nước ta?

a)

Lượng nước lớn và có sự phân mùa rõ rệt.

b)

Phân bố rộng khắp và hướng chảy khác nhau.

c)

Mạng lưới dày đặc và nhiều thác ghềnh.

d)

Hàm lượng phù sa lớn và sông ngắn dốc.

37.

Sông ngòi của nước ta có

a)

chế độ nước theo mùa, ổn định.

b)

mật độ sông đều khắp cả nước.

c)

lượng phù sa thay đổi trong năm.

d)

chế độ nước theo sát chế độ nhiệt.

38.

Biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của sông ngòi ở nước ta là

a)

mạng lưới dày đặc, nhiều phù sa.

b)

chế độ nước theo mùa, độ dốc lớn.

c)

lưu lượng nước lớn, sông nhỏ ngắn.

d)

hướng sông đa dạng, có mùa lũ - cạn.

39.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho sông ngòi nước ta giàu phù sa?

a)

Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

b)

Đất feralit có tầng phong hóa dày.

c)

Vùng đồi núi có diện tích rộng lớn.

d)

Phong hóa hóa học ở vùng đồi núi.

40.

Ở nước ta, quá trình feralit diễn ra mạnh ở vùng

a)

núi cao.

b)

cửa sông lớn.

c)

đồng bằng.

d)

đồi núi thấp.

41.

Đất feralit ở nước ta có đặc điểm

a)

tầng đất mỏng, không bị chua.

b)

chứa oxit nhôm, tầng đất mỏng.

c)

chua, nhiều oxit sắt, oxit nhôm.

d)

không bị chua, tầng đất rất dày.

42.

Sinh vật nước ta có

    

a)

A. thành phần loài kém đa dạng.                             

b)

  B. ít chịu tác động của con người.

                       

c)

C. loài nhiệt đới chiếm tỉ lệ cao.           

d)

D. chỉ có rừng nhiệt đới gió mùa.

43.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.

b)

rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

44.

Thành phần các loài nhiệt đới chiếm ưu thế ở nước ta chủ yếu do

a)

vị trí nội chí tuyến, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình thấp.

b)

nhiệt độ cao và ổn định, lượng mưa lớn, vị trí giáp biển nhiệt đới.

c)

đới núi thấp trải rộng, động vật nhiệt đới di cư đến, khí hậu nóng.

d)

vị trí trong vùng nhiệt đới, đồng bằng châu thổ, sông ngòi dày đặc.

45.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa?

a)

Cán cân bức xạ ấm quanh năm.

b)

Sinh vật cận nhiệt chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở vùng đồi núi.

d)

Sông ngòi nhiều nước quanh năm.

46.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

47.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

48.

Các cây họ dâu, săng lẻ, tếch,… ở lãnh thổ phía Nam nước ta phát triển mạnh chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao.

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

49.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

50.

Ranh giới tự nhiên giữa miền phần lãnh thổ phía Bắc và phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

dãy Bạch Mã.

b)

dãy Tam Đảo.

c)

dãy Tam Điệp.

d)

dãy Hoàng Liên Sơn.

51.

Hệ sinh thái rừng ở đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

rừng cận nhiệt đới lá rộng và lá kim.

b)

rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh.

c)

rừng thưa cận nhiệt và cây bụi gai.

d)

rừng lá kim ôn đới.

52.

Sự phân hoá đa dạng của thiên nhiên theo độ cao tạo thuận lợi cho nước ta

a)

thúc đẩy trao đổi hàng, phát triển trang trại.

b)

đa dạng cơ cấu cây và con, phát triển du lịch.

c)

mở rộng quy mô sản xuất, đa dạng nông sản

d)

sản xuất hướng hàng hoá, phát triển hạ tầng.

53.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C.

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

54.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thêm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Độ cao.

d)

Tây - Đông.

55.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

56.

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở

a)

dãy Bạch Mã.

b)

Trường Sơn Nam.

c)

Hoàng Liên Sơn.

d)

Trường Sơn Bắc.

57.

Các nhóm đất chủ yếu của đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi là

a)

đất phù sa và feralit.

b)

đất mùn và đất mùn thô.

c)

feralit có mùn và đất mùn.

d)

đất feralit và đất xám phù sa.

58.

Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

a)

Địa hình núi cao, nhiều kiểu khí hậu, mạng lưới sông ngòi dày đặc.

b)

Khí hậu có sự phân hóa, nhiều kiểu địa hình, phong phú về loại đất.

c)

Khí hậu phân mùa rõ rệt, nguồn nước mặt dồi dào, sinh vật phong phú.

d)

Nhiều loài sinh vật, địa hình phân bậc rõ rệt, diện tích đất feralit lớn.

59.

Đặc điểm tự nhiên chủ yếu nào sau đây làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có cơ cấu cây trồng đa dạng?

a)

Khí hậu phân hóa, nhiều kiểu địa hình, có các loại đất khác nhau.

b)

Khí hậu có sự phân mùa, nguồn nước dồi dào, địa hình nhiều đồi núi.

c)

Sinh vật giàu thành phần loài, địa hình phân bậc, có mùa đông lạnh.

d)

Có nhiều dạng địa hình, ít đất feralit lớn, nguồn nước phong phú.

60.

Biện pháp nào sau đây được sử dụng trong bảo vệ đất ở đồng bằng nước ta?

a)

Làm ruộng bậc thang.

b)

Chống nhiễm mặn.

c)

Trồng cây theo băng.

d)

Đào hồ kiểu vây cá.

61.

Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở

a)

số lượng thành phần loài.

b)

sự phát triển của sinh vật.

c)

diện tích rừng lớn.

d)

sự phân bố sinh vật.

62.

Quá trình xói mòn đất nước ta diễn ra chủ yếu ở khu vực

a)

đồi núi.

b)

hải đảo.

c)

vùng vịnh.

d)

đồng bằng.

63.

Tổng diện tích rừng của nước ta tăng qua các năm chủ yếu là do tăng diện tích

a)

rừng giàu.

b)

rừng trồng.

c)

rừng tự nhiên.

d)

vườn quốc gia.

64.

Giải pháp bảo vệ đất trồng ở khu vực đồi núi nước ta là

a)

áp dụng quảng canh.

b)

làm ruộng bậc thang.

c)

trồng trọt luân canh.

d)

tích cực khai hoang.

65.

Tình trạng ô nhiễm không khí ở nước ta hiện nay ít nghiêm trọng tại

a)

các thành phố lớn.

b)

khu công nghiệp.

c)

trục giao thông lớn.

d)

vùng nông thôn.

66.

Đọc bảng số liệu: Diện tích rừng và sản lượng gỗ khai thác của nước ta giai đoạn 2010 - 2021. Nhận xét nào sau đây không đúng với bảng số liệu trên?

a)

Diện tích rừng tự nhiên luôn lớn hơn rừng trồng.

b)

Tổng diện tích rừng của nước ta có xu hướng tăng.

c)

Sản lượng gỗ khai thác tăng liên tục, tăng 14,4 triệu m³.

d)

Tổng diện tích rừng tăng nhanh hơn sản lượng gỗ khai thác.

67.

Tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta hiện nay

a)

có xu hướng giảm.

b)

ở mức rất cao.

c)

có xu hướng tăng.

d)

luôn luôn ổn định.

68.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

69.

Dân số Việt Nam đứng thứ ba Đông Nam Á sau các quốc gia nào sau đây?

a)

In-đô-nê-xi-a và Phi-lip-pin.

b)

In-đô-nê-xi-a và Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a và Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a và Mi-an-ma.

70.

Dân số nước ta hiện nay

a)

toàn bộ sinh sống ở nông thôn.

b)

tập trung đông đúc ở miền núi.

c)

đang có thay đổi trong phân bố.

d)

có quy mô đứng thứ ba Châu Á.

71.

Dân cư nước ta hiện nay

a)

ở nông thôn đông hơn thành thị.

b)

ở miền núi đông hơn đồng bằng.

c)

chủ yếu hoạt động công nghiệp.

d)

có mức sống cao đều ở các vùng.

72.

Thế mạnh nổi bật về chất lượng nguồn lao động nước ta là

a)

giá lao động tương đối rẻ.

b)

nguồn lao động rất dồi dào.

c)

chuyên môn ngày càng cao.

d)

hầu hết lao động đã đào tạo.

73.

Cơ cấu dân số theo tuổi của nước ta hiện nay

a)

đa số là nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi.

b)

nhóm từ 65 tuổi trở lên tăng tỉ lệ.

c)

nhóm 15 – 64 tuổi tỉ lệ thấp nhất.

d)

tăng dần tỉ lệ tất cả các nhóm tuổi.

74.

Để sử dụng hiệu quả thời gian nông nhàn ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là

a)

hợp tác quốc tế về lao động.

b)

đa dạng hoạt động sản xuất.

c)

mở rộng diện tích đất nông nghiệp.

d)

tiến hành thâm canh, tăng vụ.

75.

Thành phần dân tộc của nước ta phong phú và đa dạng chủ yếu do

a)

lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.

b)

ở nơi gặp gỡ của các luồng di cư.

c)

nền văn hóa đa dạng, phong phú.

d)

tiếp thu tinh hoa văn hóa thế giới.

76.

Nguồn lao động nước ta hiện nay

a)

dồi dào, tăng nhanh.

b)

rất ít, tăng khá nhanh.

c)

sáng tạo, giảm chậm.

d)

tăng chậm, năng động.

77.

Phần lớn lao động nước ta hiện nay

a)

đã qua đào tạo.

b)

chưa qua đào tạo.

c)

có trình độ đại học.

d)

có trình độ cao đẳng.

78.

Lao động nước ta hiện nay

a)

đông đảo, phân bố không đều ở các vùng.

b)

giàu kinh nghiệm, chủ yếu là trình độ cao.

c)

tăng nhanh, toàn bộ tập trung ở trồng trọt.

d)

thất nghiệp nhiều, phần lớn là ở các đô thị.

79.

Sự thay đổi tỉ trọng trong cơ cấu sử dụng lao động theo các ngành kinh tế nước ta hiện nay theo xu hướng

a)

tăng dịch vụ, tăng nông nghiệp.

b)

tăng công nghiệp, tăng dịch vụ.

c)

giảm dịch vụ, tăng nông nghiệp.

d)

giảm nông nghiệp, giảm dịch vụ.