wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

tây âu

Total questions: 58

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Chế độ phong kiến Tây Âu ra đời trong hoàn cảnh

a)

đế quốc La Mã lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy vong.

b)

đế quốc La Mã đã bị diệt vong.

c)

các lãnh địa của lãnh chúa đang hình thành.

d)

quá trình bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô diễn ra mạnh mẽ.

2.

Chế độ chiếm hữu nô lệ của La Mã sụp đổ năm nào

a)

475.

b)

476.

c)

576.

d)

676.

3.

Thiên Chúa giáo do ai sáng lập ra?

a)

Chúa Giê-su.

b)

Thánh A-la.

c)

Khổng Tử.

d)

Xít-đắc-ta Gô-ta-ma.

4.

Hai giai cấp cơ bản của xã hội phong kiến Tây Âu là

a)

địa chủ và nông dân.

b)

lãnh chúa và nông nô.

c)

quý tộc và nông nô.

d)

lãnh chúa và nông dân.

5.

Cuộc sống của họ luôn gắn với ruộng đất trong các lãnh địa phong kiến. Đó là đời sống của

a)

lãnh chúa.

b)

nông dân

c)

nô lệ.

d)

nông nô

6.

Lãnh chúa bóc lột nông nô thông qua

a)

Tô lao dịch

b)

Tô hiện vật

c)

Tô thuế

d)

Sản phẩm cống nạp

7.

Quá trình hình thành quan hệ sản xuất phong kiến ở Tây Âu là quá trình

a)

Tập trung ruộng đất thành những lãnh địa lớn

b)

Chia tách đế quốc Rôma cổ đại thành nhiều vương quốc nhỏ

c)

Xác lập quan hệ bóc lột của lãnh chúa đối với nông nô

d)

Hình thành các vương quốc phong kiến

8.

Chế độ phong kiến châu Âu thời sơ kì trung đại được gọi là chế độ phong kiến phân quyền vì có sự phân biệt rõ giữa quyền lập pháp của nhà vua và quyền hành pháp của lãnh chúa

a)

Chính quyền được phân thành nhiều bộ với những chức năng, nhiệm vụ độc lập.

b)

Mỗi lãnh địa như một nước nhỏ, một pháo đài kiên cố, bất khả xâm phạm

c)

Nhà vua có quyền lực tối cao nhưng quyền hành của bộ máy giúp việc, đứng đầu là Tể tướng, cũng không nhỏ

d)

Có sự phân biệt rõ giữa quyền lập pháp của nhà vua và quyền hành pháp của lãnh chúa

9.

Phường hội là tổ chức của

a)

Các chủ xưởng

b)

Thương nhân

c)

Thợ thủ công

d)

Nông dân

10.

Cư dân đầu tiên lập nên thành thị ở Tây Âu thời trung đại là

a)

thợ thủ công

b)

thương nhân

c)

nông dân

d)

nông nô

11.

Cơ sở kinh tế của Tây Âu thời phong kiến có điểm khác với châu Á thời phong kiến là:

a)

nông nghiệp đóng kín cửa ở nông thôn.

b)

nông nghiệp đóng kín cửa ở lãnh địa.

c)

nông nghiệp quy mô lớn.

d)

nông nghiệp gắn với nông dân và nông thôn.

12.

Quá trình xác lập quan hệ sản xuất phong kiến diễn ra mạnh nhất ở vương quốc Tây Âu nào?

a)

Vương quốc Tây Gốt

b)

Vương quốc Văngđan

c)

Vương quốc của người Ăngglô Xắcxông

d)

Vương quốc Phơrăng

13.

Cư dân chủ yếu trong các thành thị Tây Âu thời trung đại là

a)

thương nhân.

b)

thợ thủ công.

c)

nông nô và lãnh chúa.

d)

thợ thủ công và thương nhân.

14.

Thế kỉ III, người Giéc-man và các bộ tộc khác từ phương Bắc đã

a)

tràn xuống nhăm nhập La Mã.

b)

hình thành nên các vương quốc mới ở Tây Âu.

c)

tấn công, làm sụp đổ đế chế La Mã.

d)

sáng tạo ra đạo Thiên Chúa.

15.

Ý nào sau đây không phản ánh đúng đặc điểm của nông nô?

a)

Là lực lượng sản xuất chính trong lãnh địa.

b)

Thuê ruộng đất của lãnh chúa để cày cấy và phải nộp tô.

c)

Ngoài địa tô, nông nô phải nộp nhiều loại thuế khác cho lãnh chúa.

d)

Nông nô bị đối xử tàn tệ và không có quyền xây dựng gia đình riêng.

16.

Ý nào sau đây không đúng khi nói về lãnh địa phong kiến?

a)

Trong lãnh địa, hoạt động trao đổi, buôn bán diễn ra tấp nập.

b)

Là vùng đất thuộc quyền sở hữu của các lãnh chúa phong kiến.

c)

Trong lãnh địa, kinh tế nông nghiệp đóng vai trò chủ đạo.

d)

Nông nô là lực lượng lao động chủ yếu trong các lãnh địa.

17.

Tầng lớp quý tộc quân sự hình thành từ bộ phận nào sau đây?

a)

Quý tộc chủ nô La Mã

b)

Các thủ lĩnh quân sự của bộ tộc Giéc-man

c)

Các giám chủ, giám mục

d)

Quý tộc tăng lữ

18.

Việc làm nào của người Giec-man đã tác động trực tiếp đến sự hình thành xã hội phong kiến châu Âu?

a)

Tiêu diệt đế quốc Rô-ma.

b)

Thành lập hàng loạt vương quốc mới.

c)

Chia ruộng đất và phong tước vị cho tướng lĩnh và quý tộc người Giec-man.

d)

Thành lập các thành thị trung đại.

19.

Đặc điểm của nền kinh tế trong các lãnh địa phong kiến?

a)

Là nền kinh tế hàng hóa.

b)

Trao đổi bằng hiện vật.

c)

Là nền kinh tế tự cung tự cấp.

20.

Mũi Bão Tố là tên gọi được đặt bởi nhà hàng hải

a)

C. Cô-lôm-bô.

b)

V. Ga-ma.

c)

B. Đi-a-xơ.

d)

D. Ma-gien-lăng.

21.

Các cuộc phát kiến địa lí diễn ra trong khoảng thời gian

a)

thế kỉ XII - thế kỉ XI.

b)

thế kỉ XIII - thế kỉ XIV.

c)

thế kỉ XIV - thế kỉ XV.

d)

thế kỉ XV - thế kỉ XVI.

22.

Nhà thám hiểm đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới là

a)

B. Đi-a-xơ.

b)

Va-xcô đơ Ga-ma.

c)

C. Cô-lôm-bô.

d)

Ph.Ma-gien-lăng.

23.

Đoàn thám hiểm của C. Cô-lôm-bô đã phát hiện ra châu lục nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Mĩ.

24.

Cuộc phát kiến địa lí của B. Đi-a-xơ được tiến hành vào thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XIV.

b)

Thế kỉ XV.

c)

Thế kỉ XVI.

d)

Thế kỉ XVII.

25.

Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành?

a)

Nông dân và nô lệ.

b)

Tướng lĩnh quân đội.

c)

Lãnh chúa và nông nô.

d)

Thương nhân và quý tộc.

26.

Những quốc gia nào đi đầu trong các cuộc phát kiến địa lý thời trung đại?

a)

Mĩ, Anh.

b)

Trung Quốc, Ấn Độ.

c)

Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha.

d)

Pháp, Đức.

27.

Mũi cực Nam châu Phi được B. Đi-a-xơ đặt tên là gì?

a)

Mũi Bão Tố.

b)

Mũi Hảo Vọng.

c)

Mũi Né.

d)

Mũi Cà Mau.

28.

Ý nào dưới đây không phải là hệ quả tích cực của các cuộc phát kiến địa lí từ thế kỉ XV?

a)

Thị trường thế giới được mở rộng, thương nghiệp phát triển.

b)

Nảy sinh quá trình cướp bóc thuộc địa và buôn bán nô lệ.

c)

Là cuộc cách mạng thực sự trên lĩnh vực giao thông và tri thức.

d)

Thúc đẩy sự khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.

29.

Người thực hiện chuyến hành trình thám hiểm qua cực Nam châu Phi, cập bến Ca-li-cút (Ấn Độ) năm 1498 là

a)

C. Cô-lôm-bô.

b)

B. Đi-a-xơ.

c)

Ph. Ma-gien-lan.

d)

Va-xcô đơ Ga-ma.

30.

Phát kiến địa lí đã đem lại những hiểu biết mới về Trái Đất, đặc biệt đã chứng minh một cách thuyết phục rằng:

a)

Trái Đất quay quanh Mặt Trời.

b)

Mặt trời quay quanh Trái Đất.

c)

Trái Đất có dạng hình cầu.

d)

Mặt Trăng quay quanh Trái Đất.

31.

Cuộc phát kiến địa lí của B. Đi-a-xơ được tiến hành vào thế kỉ nào?

a)

Thế kỉ XIV.

b)

Thế kỉ XV.

c)

Thế kỉ XVI.

d)

Thế kỉ XVII.

32.

Đoàn thám hiểm của C. Cô-lôm-bô đã phát hiện ra châu lục nào?

a)

Châu Á.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Phi.

d)

Châu Mĩ.

33.

Nhà thám hiểm đầu tiên thực hiện chuyến đi vòng quanh thế giới là

a)

B. Đi-a-xơ.

b)

Va-xcô đơ Ga-ma.

c)

C. Cô-lôm-bô.

d)

Ph.Ma-gien-lăng.

34.

Các cuộc phát kiến địa lý do tầng lớp nào tiến hành?

a)

Nông dân và nô lệ.

b)

Tướng lĩnh quân đội.

c)

Lãnh chúa và nông nô.

d)

Thương nhân và quý tộc.

35.

Đoàn thám hiểm của Ph.Ma-gien-lăng đã tìm ra đại dương nào?

a)

Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương.

c)

Đại Tây Dương.

d)

Thái Bình Dương.

36.

Mục tiêu hướng tới của các thương nhân châu Âu trong các cuộc phát kiến địa lý là khu vực nào?

a)

Nam Phi

b)

Các nước phương Đông đặc biệt là Ấn Độ

c)

Bắc Mỹ

d)

Châu Mỹ

37.

Cuộc phát kiến địa lý đã đem lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?

a)

Quý tộc và công nhân làm thuê

b)

Công dân giàu có và nhà tư bản

c)

Tướng lĩnh quân sự và quý tộc

d)

Quý tộc và thương nhân

38.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến các cuộc phát kiến địa lí cuối thế kỉ XV-đầu thế kỉ XVI là

a)

Con đường giao thương với phương Đông qua Tây Á bị người Thổ Nhĩ Kì độc chiếm

b)

Khoa học - kĩ thuật, đặc biệt là ngành hàng hải, có những tiến bộ đáng kể,

c)

Thương nhân châu Âu có đủ kinh nghiệm cho các chuyến đi xa

39.

Câu 20: Hướng đi của C. Côlômbô có điểm gì khác biệt so với các nhà phát kiến địa lí khác?

a)

Đi xuống hướng Nam

b)

Đi sang hướng Đông

c)

Đi về hướng Tây

d)

Ngược lên hướng Bắc

40.

BÀI 3: Câu 1: Nông dân mất đất, phải vào làm thuê trong các đồn điền, trang trại, bán sức lao động, trở thành

a)

công nhân nông nghiệp.

b)

công nhân xí nghiệp.

c)

công nhân chất lượng cao.

d)

công nhân cầm tác.

41.

Câu 2: Từ thế kỉ XVI, trong các thành thị Tây Âu, tổ chức phường hội dần dần được thay thế bằng

a)

các nhà máy xí nghiệp.

b)

các công trường thủ công.

c)

các khu chế xuất.

d)

các khu công nghiệp.

42.

Câu 3: Một bộ phận lớn chủ đất ở nông thôn cũng chuyển dần sang kinh doanh tư bản chủ nghĩa, lập các đồn điền, trang trại lớn, thuê mướn nhân công, dần trở thành

a)

tư sản địa chủ.

b)

tư sản mại bản.

c)

tư sản nông nghiệp.

d)

tư sản công nghiệp.

43.

Câu 4: Nhà tư bản gồm những thành phần nào?

a)

Thương nhân.

b)

Chủ ngân hàng.

c)

Chủ xưởng.

d)

Tất cả các ý trên đều đúng.

44.

Câu 5: Quan hệ giữa chủ và thợ được thay thế bằng quan hệ giữa

a)

quý tộc và tá điền.

b)

tư sản và vô sản.

c)

giám đốc và công nhân.

d)

địa chủ và nông dân.

45.

Câu 6: Sự ra đời các công ty thương mại giúp

a)

thúc đẩy buôn bán giữa các quốc gia.

b)

đem lại quyền lợi kinh tế và chính trị cho giai cấp tư sản.

c)

thúc đẩy buôn bán giữa các nước và đem lại quyền lợi cho giai cấp tư sản.

d)

thúc đẩy buôn bán giữa các nước và đem lại quyền lợi cho giai cấp vô sản.

46.

Câu 7: Vì sao nông nô phải bán sức lao động của mình cho các ông chủ tư sản?

a)

Họ bị quý tộc và tư sản cướp hết ruộng đất

b)

Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp

c)

Họ có thể giàu lên trở thành tư sản

d)

Họ có điều kiện làm việc tốt hơn trong các xí nghiệp

47.

Câu 8: Sự hình thành chủ nghĩa tư bản đã dẫn đến những biến đổi về kinh tế, giai cấp ở châu Âu như thế nào?

a)

Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp tư sản và công nhân.

b)

Giữ nguyên hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quý tộc và công nhân.

c)

Cải cách hình thức bóc lột phong kiến, hình thành hai giai cấp quý tộc và nông nô.

d)

Ra đời hình thức kinh doanh tư bản, hình thành hai giai cấp thương nhân và thợ thủ công.

48.

Câu 9: Hoàn thành nội dung sau: ............ là hình thức sản xuất mang tính chất tư bản chủ nghĩa đầu tiên trong lĩnh vực công nghiệp.

a)

Hộ chăn nuôi

b)

Xưởng dịch vụ

c)

Khu công nghiệp

d)

Công trường thủ công

49.

Câu 10: Công ty Đông Ấn của Anh thành lập vào năm nào?

a)

1601

b)

1406

c)

1600

d)

1400

50.

Câu 11: Giai cấp tư sản được hình thành những thành phần nào?

a)

Thương nhân giàu có, chủ xưởng, chủ đồn điền.

b)

Địa chủ giàu có.

c)

Quý tộc, nông dân giàu có.

d)

Thợ thủ công nhỏ lẻ.

51.

Câu 12: Các cuộc phát kiến địa lí đã đem lại sự giàu có cho các tầng lớp nào ở châu Âu?

a)

Quý tộc và công nhân làm thuê.

b)

Tướng lĩnh quân sự và quý tộc.

c)

Công nhân giàu có và nhà tư bản.

d)

Quý tộc và thương nhân.

52.

Câu 13: Hai giai cấp cơ bản trong xã hội tư bản chủ nghĩa ở châu Âu là gì?

a)

tư sản và tiểu tư sản.

b)

tư sản và nông dân.

c)

tư sản và vô sản.

d)

tư sản và công nhân.

53.

Câu 14: Hoàn thành nội dung sau: Nông dân mất đất, phải làm thuê trong các đồn điền, trang trại trở thành ............

a)

công nhân nông nghiệp

b)

nô lệ

c)

người vô sản

d)

tất cả các ý trên đều sai

54.

Câu 15: Quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa ở châu Âu được hình thành những giai cấp cơ bản nào?

a)

Lãnh chúa và nông nô

b)

Quý tộc và công nhân

c)

Tư sản và vô sản

d)

Địa chủ và nông dân tá điền

55.

Câu 16: Vì sao nông nô phải bán sức lao động của mình cho các tư bản?

a)

Họ bị quý tộc và tư sản cướp hết ruộng đất.

b)

Họ không muốn lao động bằng nông nghiệp.

c)

Họ có thể giàu lên, trở thành tư sản.

d)

Họ có điều kiện việc làm tốt hơn trong các xí nghiệp.

56.

Câu 17: Các cuộc phát kiến địa lí thời kì trung đại có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình tích lũy nguyên thủy tư bản?

a)

Cung cấp nguồn vốn và nhân công cho giai cấp tư sản.

b)

Thúc đẩy quá trình khủng hoảng, tan rã của chế độ phong kiến.

c)

Mở ra những con đường mới, những vùng đất mới.

d)

Đề cao giá trị nhân bản và tự do cá nhân, xây dựng thế giới quan tiến bộ.

57.

Câu 18: Cuộc đấu tranh vũ trang đầu tiên của nông dân dưới ngọn cờ của tư sản chống phong kiến châu Âu là

a)

Chiến tranh nông dân Đức

b)

Chiến tranh nông dân Áo

c)

Chiến tranh nông dân Thụy Sĩ

d)

Chiến tranh nông dân Pháp

58.

Câu 19: Cảng biển Li-xbon thuộc quốc gia nào?

a)

Tây Ban Nha

b)

Đức

c)

Pháp

d)

Bồ Đào Nha