wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

hp2 (Part 1)

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 17mins

Name
Class
Date
1.

"Diễn biến hòa bình" là gì?

a)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính quyền của các nước tiến bộ từ bên trong bằng biện pháp phi vũ trang do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.

b)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ của các nước tiến bộ, từ bên trong bằng biện pháp quân sự do chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động tiến hành.

c)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính trị của các nước tiến bộ từ bên trong bằng biện pháp phi quân sự do thế lực thù địch, phản động tiến hành.

d)

Là chiến lược cơ bản nhằm lật đổ chế độ chính quyền của các nước từ bên trong bằng biện pháp phi vũ trang.

2.

Trong chiến lược "Diễn biến hòa bình", kẻ thù sử dụng các thủ đoạn phá hoại về:

a)

Kinh tế, tư tưởng, văn hóa, xã hội, đối ngoại, an ninh.

b)

Chính trị, tư tưởng, văn hóa, xã hội, đối ngoại, an ninh.

c)

Kinh tế, chính trị, tư tưởng, văn hóa, xã hội, đối ngoại, an ninh.

d)

Đối ngoại, an ninh, kinh tế, chính trị.

3.

Bạo loạn lật đổ gồm có những hình thức nào:

a)

Bạo loạn chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang và gây rối.

b)

Bạo loạn vũ trang kết hợp với bạo loạn chính trị và gây rối.

c)

Bạo loạn chính trị, bạo loạn vũ trang, kết hợp bạo loạn chính trị với vũ trang.

d)

Bạo loạn chính trị kết hợp với gây rối và vũ trang.

4.

Quan hệ giữa "Diễn biến hòa bình" và bạo loạn lật đổ như thế nào?

a)

Diễn biến hòa bình và bạo loạn lật đổ là hai hình thức tồn tại riêng biệt.

b)

Diễn biến hòa bình là quá trình tạo nên những điều kiện, thời cơ cho bạo loạn lật đổ.

c)

Diễn biến hòa bình là nguyên nhân duy nhất của bạo loạn lật đổ.

d)

Diễn biến hòa bình là lối kéo bạo loạn lật đổ vào cùng mục tiêu.

5.

Mục tiêu của các thế lực thù địch thực hiện "Diễn biến hòa bình" chống phá cách mạng Việt Nam

a)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng, xóa bỏ chế độ XHCN.

b)

Xóa bỏ chế độ XHCN, chuyển hóa nước ta theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Xóa bỏ sự lãnh đạo của Đảng và buộc ta lệ thuộc vào chủ nghĩa đế quốc.

d)

Xóa bỏ nhà nước XHCN và buộc ta chấp nhận các điều kiện của chúng.

6.

Mục đích chống phá về kinh tế của các thế lực thù địch đối với nước ta là gì?

a)

Chuyển hóa nền kinh tế Việt Nam, gây sức ép chính trị, cấm vận, truy, chuyển giao công nghệ.

b)

Ngăn cản sự giúp đỡ, viện trợ, chuyển giao công nghệ của các nước để gây sức ép chính trị.

c)

Kích lệ kinh tế nhà nước phát triển trở thành thành phần kinh tế chủ đạo.

d)

Chuyển hóa nền kinh tế Việt Nam theo quỹ đạo kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa.

7.

Một trong những thủ đoạn chống phá về kinh tế của chiến lược "Diễn biến hòa bình":

a)

Khích lệ thành phần kinh tế tư nhân phát triển, từng bước làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

b)

Khích lệ kinh tế 100% vốn nước ngoài phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

c)

Khích lệ kinh tế cá thể, tiêu thụ phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

d)

Khích lệ kinh tế tư bản Nhà nước phát triển, làm mất vai trò chủ đạo của thành phần kinh tế Nhà nước.

8.

Một trong những thủ đoạn kẻ thù thực hiện chống phá ta về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình":

a)

Phá vỡ mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.

b)

Kích động đòi thực hiện chế độ "đa nguyên chính trị, đa Đảng đối lập".

c)

Chia rẽ đại đoàn kết các dân tộc, tôn giáo.

d)

Phá hoại quan hệ ngoại giao của Việt Nam với các nước.

9.

Một trong những mục tiêu chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình":

a)

Xóa bỏ nền văn hóa Việt Nam.

b)

Chia rẽ các dân tộc, các tôn giáo.

c)

Làm chuyển hướng nền kinh tế của ta.

d)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

10.

Một trong những thủ đoạn chống phá về chính trị trong chiến lược "Diễn biến hòa bình":

a)

Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, chính sách của nhà nước ta, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh quân sự để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

b)

Tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh kinh tế để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

c)

Phá hoại, tận dụng những sơ hở trong đường lối của Đảng, sẵn sàng can thiệp trắng trợn bằng sức mạnh kinh tế để lật đổ chế độ xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.

d)

Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.

11.

Một trong những mục tiêu chống phá ta về tư tưởng-văn hóa trong chiến lược "Diễn biến hòa bình" bạo loạn lật đổ của thế lực thù địch:

a)

Xóa bỏ chủ nghĩa Mác – Lê nin và tư tưởng Hồ Chí Minh.

b)

Phá hoại sự đoàn kết của toàn đảng, toàn quân, toàn dân.

c)

Phá hoại nguyên tắc tập trung dân chủ của Đảng và Nhà nước ta.

d)

Phá hoại, xuyên tạc đường lối đổi mới của Đảng và Nhà nước ta.

12.

Thực hiện thủ đoạn "Diễn biến hòa bình" về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công:

a)

Vào các nhà văn, nhà thơ, nghệ sĩ của Việt Nam.

b)

Vào những sản phẩm văn hóa vật chất quý báu của dân tộc Việt Nam.

c)

Vào bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam.

d)

Vào những sản phẩm văn hóa tinh thần của dân tộc Việt Nam.

13.

Thực hiện thủ đoạn "Diễn biến hòa bình" về văn hóa, kẻ thù tập trung tấn công nhằm mục đích gì?

a)

Phá vỡ nền tảng tư tưởng của Đảng Cộng sản Việt Nam, ra sức truyền bá tư tưởng tư sản vào các tầng lớp nhân dân.

b)

Phá vỡ tư tưởng phong kiến còn tồn tại trong đời sống nhân dân để thay thế bằng hệ tư tưởng tư sản.

c)

Truyền bá những tư tưởng lối sống cực trong văn hóa tư sản vào thế hệ trẻ của Việt Nam để tạo sự thống nhất về văn hóa.

d)

Xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, sự coi trọng đạo về văn hóa với các nước tư sản.

14.

Thực hiện thủ đoạn "Diễn biến hòa bình" về văn hóa, kẻ thù lợi dụng việc mở rộng hợp tác quốc tế nhằm mục đích gì?

a)

Du nhập những sản phẩm văn hóa đồi trụy, lối sống phương Tây, để kích động lối sống tư bản trong thanh niên từng bước làm mờ bản sắc văn hóa và giá trị văn hóa của dân tộc Việt Nam.

b)

Du nhập lối sống phương Tây để trang bị lối sống thực dụng, hiệu quả trong thanh niên nhằm thay thế những mặt lạc hậu trong bản sắc văn hóa của dân tộc Việt Nam.

c)

Du nhập những sản phẩm văn hóa phương Tây để cho lối sống phương Tây trở thành lối sống chủ đạo của người dân Việt Nam.

d)

Nhằm giới thiệu các sản phẩm văn hóa hiện đại của văn hóa phương Tây vào với cộng đồng Việt Nam, qua đó không trực tiếp mang lại lối sống thực dụng phương Tây.

15.

Thủ đoạn chống phá của các thế lực thù địch trên lĩnh vực tôn giáo – dân tộc:

a)

Để phát triển tín đồ và các tôn giáo mới.

b)

Bãi trợ cho bọn phản động đội lốt tôn giáo.

c)

Tuyên truyền rao rảng tư tưởng chống phá trong tôn giáo.

d)

Cả A, B, C

16.

Một trong những thủ đoạn chống phá của kẻ thù trên lĩnh vực dân tộc:

4 lines
17.

Các thế lực thù địch lợi dụng xu thế mở rộng, hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh nhằm mục đích:

a)

Thực hiện xâm nhập, tăng cường hoạt động tình báo thu thập bí mật quốc gia.

b)

Đòi phi chính trị hóa đối với lực lượng Quân đội nhân dân Việt Nam

c)

Trao đổi mua bán vũ khí.

d)

Tuyển chọn, bổ sung lực lượng đánh thuê cho thế lực thù địch.

18.

Một trong những âm mưu chống phá trên lĩnh vực quốc phòng, an ninh:

a)

Tách quân đội, công an với các tổ chức chính trị xã hội khác

b)

Xóa bỏ nghệ thuật quân sự Việt Nam, truy bức và trương quân sự tàn sát vào trong các lực lượng vũ trang.

c)

Xóa bỏ vai trò lãnh đạo của Đảng trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh

d)

Thay thế hệ vũ khí hiện có của Quân đội nhân dân Việt Nam bằng các hệ vũ khí lạc hậu, làm giảm khả năng chiến đấu của quân đội.

19.

Trong chiến lược Diễn biến hòa bình, đối với lực lượng Quân đội và Công an, các thế lực thù địch chủ trương:

a)

Đòi “phi chính trị hóa” đối với lực lượng quân đội, công an nhân dân Việt Nam.

b)

Đầu tư cho quân đội và công an làm kinh tế, từ đó buông lỏng nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu.

c)

Lôi kéo và tạo điều kiện cho lực lượng trong quân đội giải ngũ để làm việc cho các doanh nghiệp nước ngoài

d)

Tổ chức tấn công phá đầu bằng quân sự, tiêu diệt nhanh chóng lực lượng quân đội và công an của ta khi có thời cơ

20.

Một trong những thủ đoạn cơ bản chống phá trên lĩnh vực đối ngoại trong chiến lược “Diễn biến hòa bình” của thế lực thù địch:

a)

Đề cao uy tín của Việt Nam với thế giới để Việt Nam rơi vào tình trạng chủ quan, mất cảnh giác.

b)

Chia rẽ Việt Nam với các nước láng giềng và ủng hộ Việt Nam trở thành đối tác chiến lược của các nước tư bản

c)

Thực hiện chính sách ngoại giao cây tre, khi Việt Nam mạnh thì ngả về Việt Nam, khi Việt Nam gặp khó khăn thì chống phá.

d)

Chia rẽ Việt Nam với Lào, Campuchia và các nước xã hội chủ nghĩa.

21.

Trên lĩnh vực đối ngoại, các thế lực thù địch lợi dụng chủ trương Việt Nam mở rộng hội nhập quốc tế, mở rộng quan hệ hợp tác với các nước trên thế giới để:

a)

Hướng Việt Nam đi theo quỹ đạo của chủ nghĩa tư bản

b)

Giúp Việt Nam phát triển.

c)

Kéo Việt Nam thụt lùi về kinh tế.

d)

Khống chế Việt Nam về kinh tế.

22.

Trong các thủ đoạn sau, thủ đoạn nào không phải của chiến lược diễn biến hòa bình?

a)

Xâm nhập về văn hóa

b)

Phát động chiến tranh hạt nhân

c)

Chống phá về chính trị tư tưởng

d)

Vô hiệu hóa lực lượng vũ trang

23.

Trong quá trình bạo loạn, bọn phản động tìm mọi cách để:

a)

Mở rộng quy mô, lực lượng, đòi tăng lương, giảm giờ làm cho công chức, đòi ruộng đất cho nông dân.

b)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, kêu gọi tài trợ của nước ngoài.

c)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, đập phá trụ sở để cướp tài sản.

d)

Mở rộng phạm vi, quy mô, lực lượng, lôi kéo người thất nghiệp, đòi cải thiện cách thức làm việc của chính quyền địa phương.

24.

Nguyên tắc xử lý khi có bạo loạn diễn ra là:

a)

Nhanh gọn, kiên quyết, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng và phương thức đấu tranh phù hợp, không để lan rộng, kéo dài.

b)

Nhanh gọn, kiên quyết, triệt để đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

c)

Chậm khôn khéo, linh hoạt, đúng đối tượng, sử dụng lực lượng phù hợp, không để lan rộng, kéo dài.

d)

Nhanh gọn, kiên quyết, mềm dẻo đúng đối tượng, không để lan rộng, kéo dài.

25.

Một trong những mục tiêu phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”:

a)

Làm thất bại chiến lược diễn biến hòa bình, làm cho thế lực thù địch khiếp sợ, từ bỏ việc chống phá nước ta mà phục thủ vào ta.

b)

Giữ vững ổn định chính trị - xã hội của đất nước tạo môi trường hòa bình để đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

c)

Chứng minh cho thế giới thấy sự phát triển của Việt Nam là đúng đắn, không bị ảnh hưởng bởi sự chống phá của bất kỳ thế lực nào.

d)

Tiêu diệt hết những lực lượng sử dụng diễn biến hòa bình để chống phá nước ta.

26.

Nhiệm vụ phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định là:

a)

Nhiệm vụ cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng và an ninh hiện nay và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

b)

Nhiệm vụ chủ yếu trước mắt trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh ở nước ta hiện nay.

c)

Nhiệm vụ cơ bản lâu dài trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh ở nước ta.

d)

Nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu và là nhiệm vụ thường xuyên, lâu dài.

27.

Phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ cần:

a)

phát huy sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân cả trong và ngoài nước, trong đó sức mạnh bên ngoài là quyết định.

b)

phát huy sức mạnh của lực lượng quân đội và công an, trở thành lực lượng chủ yếu để phòng, chống diễn biến hòa bình

c)

phát huy sức mạnh của hệ thống công quyền Việt Nam, trở thành nòng cốt, đi đầu trong phòng, chống chiến lược diễn biến hòa bình bạo loạn lật đổ.

d)

Phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân, của cả hệ thống chính trị dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam.

28.

Bản chất của cuộc đấu tranh phòng, chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ trong giai đoạn hiện nay là gì?

a)

Là sự chống phá các nước Xã hội Chủ nghĩa và phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc của các nước tiến bộ trên thế giới.

b)

Là sự chống phá các nước thuộc thế giới theo quỹ đạo chung của Mỹ, không tuân thủ trật tự mà các nước Mỹ và các thế lực phản động sắp đặt

c)

Là cuộc đấu tranh giai cấp, đấu tranh dân tộc trong giai đoạn mới giữa chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động với chủ nghĩa xã hội và phong trào tiến bộ trên thế giới.

d)

Là cuộc chiến tranh không tiếng súng nhưng lợi dụng với nhiều yếu tố như chính trị, tư tưởng đặc biệt chủ yếu của chủ nghĩa đế quốc và các thế lực phản động trên thế giới.

29.

Để phát huy sức mạnh phòng chống chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ, cần chú trọng biện pháp nào?

a)

Làm cho mỗi người dân là một pháo đài bất khả xâm phạm trước mọi âm mưu “Diễn biến hòa bình” của địch.

b)

Đẩy mạnh xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa trong giai đoạn hiện nay.

c)

Xây dựng ý thức bảo vệ Tổ quốc cho toàn dân.

d)

Vận động nhân dân không sa ngã vào các tệ nạn xã hội, góp phần làm trong sạch xã hội.

30.

Quan điểm chỉ đạo của Đảng chống lại chiến lược “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ được xác định như thế nào?

a)

Chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là nhiệm vụ quan trọng nhất của Đảng và nhà nước ta trong giai đoạn hiện nay.

b)

Chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ là cấp bách hàng đầu trong các nhiệm vụ quốc phòng - an ninh hiện nay.

c)

Phát huy vai trò của các cấp địa phương, tỉnh, thành chủ động tích cực phòng chống “Diễn biến hòa bình”, bạo loạn lật đổ.

d)

Lực lượng vũ trang phải nêu cao tinh thần cách giềng trước mọi âm mưu thủ đoạn của kẻ thù, sẵn sàng chiến đấu và chiến đấu thắng lợi

31.

Dân tộc là gì?

a)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử, tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

b)

Dân tộc là một cộng đồng người hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa và tên gọi của dân tộc.

c)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống, văn hóa, đặc điểm tâm lí, ý thức về dân tộc và tên gọi của dân tộc.

d)

Dân tộc là một cộng đồng người ổn định, hình thành trong lịch sử tạo lập một quốc gia, trên cơ sở cộng đồng bền vững về: lãnh thổ, kinh tế, ngôn ngữ, truyền thống.

32.

Việt Nam có bao nhiêu dân tộc anh em?

a)

54

b)

52

c)

53

d)

55

33.

Dân tộc được hiểu theo nghĩa cộng đồng quốc gia dân tộc là gì?

a)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội, được quản lý bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

b)

Là một cộng đồng chính trị - xã hội phân bổ ở nhiều địa bàn khác nhau.

c)

Là một cộng đồng được quản lý bởi một nhà nước, thiết lập trên một lãnh thổ chung.

d)

Là một cộng đồng xã hội, được thiết lập trên một lãnh thổ chung.

34.

“Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, không phân biệt lớn, nhỏ, trình độ phát triển cao hay thấp đều có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trên mọi lĩnh vực”. Là quan điểm của ai?

a)

V.I.Lenin

b)

Mác – Lênin

c)

Ph. Ăng-ghen

d)

Hồ Chí Minh

35.

Quan điểm của V.I.Lenin về giải quyết vấn đề dân tộc?

a)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

b)

Các dân tộc bình đẳng, tự do, các dân tộc có quyền tự quyết, không phụ thuộc lẫn nhau.

c)

Các dân tộc được quyền tự quyết và phải liên hiệp lại.

d)

Liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc để đảm bảo quyền tự quyết, bình đẳng, tự do.

36.

Quan điểm của Hồ Chí Minh về giải quyết vấn đề dân tộc?

a)

Các dân tộc bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và giúp đỡ nhau cùng phát triển đi lên con đường ấm no, hạnh phúc.

b)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết, liên hiệp giai cấp công nhân tất cả các dân tộc.

c)

Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng, các dân tộc được quyền tự quyết phương hướng đi lên chủ nghĩa tư bản hoặc chủ nghĩa xã hội.

d)

Các dân tộc nêu cao tinh thần bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng và liên hiệp giúp đỡ nhau cùng phát triển.

37.

Quyền dân tộc tự quyết là gì?

a)

Quyền tự do quyết định về chính trị, con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

b)

Quyền tự do quyết định mối quan hệ của mình với các nước khác trên thế giới và tự do lựa chọn con đường phát triển của dân tộc.

c)

Quyền tự do quyết định về chính trị, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng.

d)

Quyền tự do quyết định con đường phát triển của dân tộc mình, quyền tự do phân lập thành quốc gia riêng và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác.

38.

Đặc điểm nổi bật trong quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam?

a)

Các dân tộc ở Việt Nam có truyền thống đoàn kết gắn bó xây dựng quốc gia dân tộc thống nhất.

b)

Các dân tộc thiểu số ở Việt Nam cư trú phân tán và xen kẽ.

c)

Các dân tộc ở Việt Nam có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

d)

Các dân tộc ở Việt Nam đều có sắc thái văn hóa riêng.

39.

Quan điểm, chính sách dân tộc của Đảng, Nhà nước ta hiện nay là gì?

a)

Thực hiện bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng giúp đỡ nhau giữa các dân tộc ở Việt Nam để nhằm xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm cho các dân tộc ở Việt Nam đều phát triển, ấm no, hạnh phúc

b)

Thực hiện chính sách bình đẳng, đoàn kết, tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

c)

Thực hiện chính sách tương trợ giữa các dân tộc, tạo mọi điều kiện để các dân tộc phát triển đi lên con đường văn minh, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam.

d)

Thực hiện chính sách đoàn kết, tiến bộ, gắn bó mật thiết với sự phát triển chung của cộng đồng các dân tộc Việt Nam

40.

Đặc điểm các dân tộc thiểu số ở Việt Nam là?

a)

Cư trú phân tán và xen kẽ trên địa bàn rộng lớn.

b)

Cư trú ở nông thôn.

c)

Cư trú trên địa bàn trung du

d)

Cư trú ở cao nguyên.

41.

Đặc điểm của các dân tộc ở Việt Nam là:

a)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển không đồng đều.

b)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển đồng đều.

c)

Có quy mô dân số và trình độ phát triển bền vững.

d)

Có trình độ phát triển không đồng đều.

42.

Khái niệm tôn giáo là gì?

a)

Tôn giáo là một hình thái ý thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

b)

Tôn giáo là một hình thức xã hội theo quan niệm hoang đường, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

c)

Tôn giáo phản ánh hiện thực khách quan, ảo tưởng phù hợp với tâm lý, hành vi của con người.

d)

Tôn giáo là một hình thức xã hội, phản ánh hiện thực khách quan, theo quan niệm hoang đường.

43.

Trong đời sống xã hội, tôn giáo là một cộng đồng xã hội với các yếu tố:

a)

Hệ thống giáo lý - nghi lễ; tín đồ

b)

Hệ thống giáo lý; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo.

c)

Nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất.

d)

Hệ thống giáo lý - nghi lễ; tín đồ; cơ sở vật chất; hoạt động truyền giáo.

44.

Mê tín dị đoan là gì?

a)

Là hệ thống những niềm tin, sự ngưỡng vọng của con người vào cái “siêu nhiên” hay còn gọi là “cái thiêng” để giải thích thế giới với ước muốn mang lại sự bình an cho cá nhân và cộng đồng.

b)

Là một hình thái ý thức xã hội gồm những quan niệm dựa trên cơ sở niềm tin vào các lực lượng siêu nhiên, vô hình.

c)

Là những hiện tượng cuồng vọng của con người đến mức mê muội, trái với lẽ phải và hành vi đạo đức, văn hóa cộng đồng.

d)

Thường đưa ra các giá trị có tính tuyệt đối làm mục đích cho con người vươn tới cuộc sống tốt đẹp và nội dung ấy được thể hiện bằng những nghi lễ, những sự kiêng kị.

45.

Yếu tố quan trọng để phân biệt sự khác nhau giữa tín ngưỡng với mê tín dị đoan là:

a)

Hậu quả xấu để lại.

b)

Niềm tin.

c)

Nguồn gốc.

d)

Nghi lễ.

46.

Hành vi nào sau đây thể hiện tín ngưỡng?

a)

Yểm bùa.

b)

Thắp hương cho bàn thờ gia tiên.

c)

Không ăn trứng trước khi đi thi.

d)

Xem bói.

47.

Nguồn gốc của tôn giáo bao gồm các yếu tố nào?

a)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm linh

b)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố tâm lý; yếu tố con người

c)

Yếu tố kinh tế - xã hội; yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý.

d)

Yếu tố nhận thức; yếu tố tâm lý; yếu tố thời đại.

48.

“Sự bất lực của giai cấp bị bóc lột trong cuộc đấu tranh chống bọn bóc lột tất nhiên đẻ ra lòng tin vào một cuộc đời tốt đẹp hơn ở thế giới bên kia” là câu nói của ai về nguồn gốc tôn giáo khi xã hội có giai cấp đối kháng?

a)

V.I. Lênin

b)

Hồ Chí Minh

c)

Khổng Tử

d)

Ăng-ghen

49.

Tôn giáo có những tính chất gì?

a)

Tính lịch sử, tính quần chúng, tính chính trị

b)

Tính lịch sử, tính chính trị, tính xã hội

c)

Tính quần chúng, tính chính trị, tính nhân văn

d)

Tính quần chúng, tính chính trị, tính khoa học

50.

Thuật ngữ nào sau đây phản ánh không đúng trách nhiệm của công dân có tín ngưỡng, tôn giáo đối với đạo pháp và đất nước?

a)

Kính Chúa yêu nước

b)

Tốt đời đẹp đạo

c)

Đạo pháp dân tộc

d)

Buôn thần bán thánh

51.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Tôn trọng và bảo đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tin ngưỡng của công dân, kiên quyết bài trừ mê tín dị đoan

b)

Người đã theo tín ngưỡng, tôn giáo không có quyền bỏ theo tín ngưỡng, tôn giáo khác

c)

Người theo tín ngưỡng, tôn giáo này không có quyền tham gia hoạt động tôn giáo của tôn giáo khác

d)

Tôn trọng và bảo đảm bảo quyền tự do tín ngưỡng và không tin ngưỡng của công dân

52.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng xã hội mới, chế độ mới

c)

Xây dựng xã hội mới - xã hội xã hội chủ nghĩa, với công tác xây dựng hệ thống các cơ quan lý tôn giáo

d)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ, xây dựng tổ chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa

53.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Quán triệt quan điểm lịch sử cụ thể khi giải quyết vấn đề tôn giáo

b)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ

c)

Xây dựng hệ thống các cơ quan lý tôn giáo

d)

Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa

54.

Một trong những quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin về giải quyết vấn đề tôn giáo trong cách mạng xã hội chủ nghĩa?

a)

Phân biệt rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tư tưởng trong giải quyết vấn đề tôn giáo

b)

Đào tạo chức sắc tôn giáo có tư tưởng định hướng xã hội chủ nghĩa

c)

Làm rõ mối quan hệ giữa hai mặt chính trị và tôn giáo trong giải quyết vấn đề tôn giáo

d)

Giải quyết vấn đề tôn giáo phải gắn liền với quá trình cải tạo xã hội cũ

55.

Tính chính trị của tôn giáo ra đời khi nào?

a)

Xuất hiện khi xã hội đã phân chia giai cấp

b)

Xuất hiện khi có chiến tranh xảy ra

c)

Xuất hiện khi quần chúng khát vọng tự do

d)

Xuất hiện khi giai cấp công nhân ra đời

56.

Điền vào dấu …. “Hoạt động tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của pháp luật được Nhà nước …”

a)

Bảo vệ

b)

Bảo hộ

c)

Bảo đảm

d)

Bảo bọc

57.

Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước ta hiện nay về tôn giáo?

a)

Tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

b)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; đồng bào tôn giáo có những giá trị văn hóa, đạo đức tích cực phù hợp với xã hội mới; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng trong của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

c)

Tôn giáo còn tồn tại lâu dài; đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

d)

Đồng bào tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc

58.

Giải quyết công tác tôn giáo thì Đảng và Nhà nước ta phải thực hiện những giải pháp gì?

a)

Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhưng cũng vừa kịp thời đấu tranh chống dịch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng

b)

Quản lý chặt chẽ các cơ sở truyền giáo; Giải quyết hợp lý nhu cầu tín ngưỡng của quần chúng nhân dân

c)

Kịp thời đấu tranh chống dịch lợi dụng tôn giáo để chống phá cách mạng Việt Nam hiện nay

d)

Thành lập các cơ quan quản lý về mặt hành chính với các đơn vị truyền giáo

59.

Nội dung cốt lõi của công tác tôn giáo là gì?

a)

Là công tác vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa

b)

Vận động quần chúng sống “tốt đời, đẹp đạo”, gia nhập các tôn giáo chính thống

c)

Gia nhập các tôn giáo chính thống và tuân thủ theo chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước

d)

Không gia nhập và nghe theo sự rao giảng giáo lý của các dị giáo

60.

Các thế lực thù địch hiện nay đẩy mạnh chiến lược “Diễn biến hòa bình” chống phá Việt Nam và coi vấn đề “dân tộc, tôn giáo” là:

a)

Ngòi nổ

b)

Trọng tâm

c)

Mũi nhọn

d)

Ưu tiên

61.

Để thực hiện âm mưu “không đánh mà thắng” chúng lợi dụng vấn đề “dân tộc, tôn giáo” nhằm vào các mục tiêu nào?

a)

Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo

b)

Phá hoại khối đại đoàn kết dân tộc; kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc

c)

Xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo

d)

Kích động chức sắc tôn giáo chống lại chính sách dân tộc; xây dựng các tổ chức phản động trong các dân tộc, các tôn giáo

62.

Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

a)

Tìm mọi cách xuyên tạc chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, quan điểm, chính sách của Đảng, Nhà nước ta, mà trực tiếp là quan điểm, chính sách dân tộc, tôn giáo của Đảng, Nhà nước ta

b)

Xuyên tạc chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động

c)

Kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế; xây dựng và nuôi dưỡng các tổ chức phản động

d)

Xuyên tạc chủ nghĩa Mac-Lenin, tư tưởng Hồ Chí Minh; kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi; phá hoại các cơ sở kinh tế

63.

Một trong những thủ đoạn lợi dụng các vấn đề dân tộc, tôn giáo chống phá cách mạng Việt Nam của các thế lực thù địch là gì?

a)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, dân tộc cực đoan, li khai

b)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc để kích động chia rẽ các tôn giáo, giữa đồng bào theo tôn giáo và Đảng, nhà nước

c)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, đẩy mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo lên cao, gây ồ ạt biểu tình về kinh tế

d)

Chúng lợi dụng những vấn đề dân tộc, tôn giáo để kích động tư tưởng dân tộc hẹp hòi, đẩy mâu thuẫn giữa các dân tộc, tôn giáo lên cao, gây bạo động

64.

Giải pháp quan trọng nhằm nâng cao nội lực, tạo nền sức đề kháng trước mọi âm mưu thủ đoạn nham hiểm của kẻ thù trong vấn đề dân tộc – tôn giáo là gì?

a)

Tăng cường xây dựng củng cố khối đại đoàn kết toàn dân tộc, giữ vững ổn định chính trị - xã hội

b)

Tăng cường xây dựng củng cố chính quyền cơ sở

65.

Bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hoạt động ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

b)

Là hoạt động khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

c)

Là hoạt động khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

d)

Là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

66.

Bảo vệ môi trường được xác định trong đường lối, chủ trương của Đảng và Nhà nước ta như thế nào?

a)

Cơ bản không thể tách rời.

b)

Vô cùng quan trọng.

c)

Rất quan trọng.

d)

Quan trọng.

67.

Đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường.

b)

Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

c)

Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành.

d)

Pháp luật về phòng ngừa và ngăn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.

68.

Pháp luật bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

b)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành nhằm giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành.

c)

Là hệ thống các văn bản pháp luật quy định những quy tắc xử sự do Nhà nước ban hành.

d)

Là hệ thống các văn bản pháp luật nhằm giữ gìn môi trường trong lành.

69.

Môi trường bị hủy hoại chủ yếu là do vấn đề gì?

a)

Sự "tác động quá mức" của con người đối với các thành phần cấu tạo nên môi trường tự nhiên.

b)

Do nhiều yếu tố tạo thành, cả tự nhiên và nhân tạo.

c)

Do con người khai thác nguồn tài nguyên.

d)

Do con người thờ ơ với việc bảo vệ môi trường.

70.

Trong công tác bảo vệ môi trường pháp luật có vai trò gì?

a)

Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường. Pháp luật quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ môi trường.

b)

Pháp luật quy hệ thống các quy chuẩn môi trường, tiêu chuẩn môi trường để bảo đảm môi trường. Giai quyết các tranh chấp môi trường.

c)

Phát luật quy định các chế tài hình sự, bạo lực dân sự, hành chính, cho phép chỉ ra đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố cấu thành môi trường.

d)

Phát luật quy định các chế tài xử phạt để buộc các tổ chức cá nhân thực hiện đầy đủ các yêu cầu đòi hỏi pháp luật trong việc khai thác, sử dụng các yếu tố cấu thành môi trường.

71.

Một trong những yếu tố của tội phạm môi trường là gì?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự.

b)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Luật Môi trường.

c)

Là hành vi nguy hiểm cho môi trường được quy định trong Bộ luật dân sự.

d)

Là hành vi làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường được quy định trong Luật Môi trường.

72.

Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?

a)

Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

b)

Là những hành động vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổchức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

c)

Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.

d)

Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm theo quy định bị xử lý vi phạm hành chính.

73.

Đâu là nguyên nhân của vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.

b)

Áp lực tăng trưởng kinh tế, dẫn tới các địa phương chưa chú trọng về công tác bảo vệ môi trường, chỉ tập trung cho lợi ích kinh tế trước mắt.

c)

Công tác quản lý nhà nước về môi trường chưa khoa học, còn chồng chéo giữa các Bộ, ban ngành dẫn đến nhiều sơ hở trong công tác bảo vệ môi trường.

d)

Cả A, B, C

74.

Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?

a)

Ý thức coi thường pháp luật.

b)

Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.

c)

Ý thức sai lệch về quyền và nghĩa vụ của công dân dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường có xu hướng gia tăng.

d)

Ý thức bảo vệ môi trường kém, điều tra nhiều tệ nạn xã hội, các hành vi xấu.

75.

Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là hoạt động của ai?

a)

Là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân.

b)

Là hoạt động của lực lượng cảnh sát môi trường.

c)

Là hoạt động lực lượng cảnh sát môi trường và Bộ Tài nguyên môi trường.

d)

Là hoạt động xung kích của Đoàn thanh niên và hệ thống cơ quan bảo vệ môi trường trong cả nước.

76.

Đặc điểm của phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?

a)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường được triển khai đồng bộ, với các biện pháp điều tra, xử lý đối với các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

b)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất đa dạng.

c)

Chủ thể tiến hành phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường không liên quan trực tiếp đến việc sử dụng các công cụ phương tiện nghiệp vụ và ứng dụng tiến bộ của khoa học công nghệ.

d)

Chủ thể tiến hành tham gia phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường rất tập trung chủ yếu ở các lực lượng có chuyên môn về môi trường và pháp luật bảo vệ môi trường.

77.

Nội dung nào không phải là hoạt động phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, nghiên cứu làm rõ những vấn đề có tính quy luật trong hoạt động vi phạm pháp luật của các đối tượng.

b)

Xác định và làm rõ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Xây dựng các kế hoạch, biện pháp, các giải pháp chủ động hạn chế các nguyên nhân, khắc phục các điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

d)

Xây dựng môi trường xanh, sạch, đẹp, giảm thiểu các tác động của sự biến đổi môi trường tự nhiên đến đời sống của con người.

78.

Trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, đâu là biện pháp phòng, chống?

a)

Biện pháp tổ chức - hành chính; Biện pháp kinh tế; Biện pháp khoa học - công nghệ; Biện pháp tuyên truyền, giáo dục; Biện pháp pháp luật.

b)

Biện pháp tuyên truyền, nhắc nhở các cá nhân tổ chức chấp hành pháp luật.

c)

Biện pháp pháp luật ngăn chặn các vi phạm luật khoa học - công nghệ.

d)

Biện pháp tuyên truyền qua internet để người dân không vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

79.

Tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường gồm những chủ thể nào?

a)

Đảng lãnh đạo Nhà nước, các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị và quần chúng nhân dân.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; Bộ Tư pháp; Bộ Tài chính; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng và công dân.

c)

Hộ gia đình và công dân; các cơ quan bảo vệ pháp luật (Công an, Viện kiểm sát, Tòa án, Hộp cư chiến binh, hội phụ nữ, hội phụ ...).

d)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân; Bộ Tài nguyên môi trường; Bộ Xây dựng; Bộ Y tế; Bộ Thông tin truyền thông; các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng.

80.

Sinh viên có trách nhiệm như thế nào trong tham gia phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?

a)

Nắm vững các quy định của pháp luật phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường. Xây dựng ý thức trách nhiệm và hành động hiệu quả trong các hoạt động bảo vệ môi trường như sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả các nguồn tài nguyên.

b)

Tìm hiểu, nghiên cứu các biện pháp phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.

c)

Xây dựng các giải pháp phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường ở địa phương.

d)

Thực hiện tuyên truyền nâng cao ý thức người dân trong bảo vệ môi trường.

81.

Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông trong nhà trường là trách nhiệm của?

a)

Nhà trường.

b)

Sinh viên.

c)

Nhà trường và sinh viên.

d)

Không phải trách nhiệm của Nhà trường và sinh viên.

82.

Các dấu hiệu pháp lý của tội phạm an toàn giao thông:

a)

Chủ thể; Khách thể; Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

b)

Mặt khách quan, mặt chủ quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

c)

Chủ thể của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

d)

Chủ thể; Mặt khách quan của các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông.

83.

Vi phạm hành chính xảy ra trong lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân, tổ chức có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính.

b)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính.

c)

Là hành vi do cá nhân có năng lực trách nhiệm hành chính thực hiện với lỗi cố ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông và theo quy định của pháp luật phải chịu trách nhiệm hành chính.

d)

Là hành vi trái pháp luật, do cá nhân, tổ chức thực hiện với lỗi cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phải chịu trách nhiệm hành chính.

84.

Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông phải có điều kiện nào sau đây?

a)

Có giấy Chứng minh nhân dân.

b)

Đủ tuổi theo qui định của pháp luật.

c)

Đã học lái xe.

d)

Có sức khỏe, đủ tuổi, có giấy phép lái xe theo qui định của Luật giao thông đường bộ, bảo đảm điều khiển xe an toàn.

85.

Đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hoạt động của Lực lượng vũ trang có thẩm quyền.

b)

Hoạt động toàn xã hội.

c)

Hoạt động của các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

d)

Hoạt động của các cơ chức năng có thẩm quyền theo qui định.

86.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là một bộ phận của?

a)

Hệ thống pháp luật hành chính của Đảng.

b)

Hệ thống pháp luật hành chính Nhà nước.

c)

Hệ thống pháp luật hành chính của Quốc hội.

d)

Hệ thống pháp luật của Bộ Công An.

87.

Nội dung của đấu tranh chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Phát hiện những hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông do cá nhân, tổ chức thực hiện.

b)

Góp phần áp dụng các biện pháp xử lý tương ứng với mức độ của các hành vi vi phạm đó, góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Một nhiệm vụ của công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Tuyên truyền những hành vi vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông do cá nhân, tổ chức thực hiện.

88.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Một bộ phận bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

b)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

c)

Một bộ phận của hệ thống pháp luật hành chính nhà nước, bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

d)

Một bộ phận của hệ thống hành chính nhà nước, bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành.

89.

Người từ đủ bao nhiêu tuổi thì được điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên và các loại xe có kết cấu tương tự, xe có trọng tải dưới 3.500kg và xe ô tô chở người đến 9 chỗ?

a)

Người từ đủ 14 tuổi.

b)

Người từ đủ 16 tuổi.

c)

Người từ đủ 18 tuổi.

d)

Người từ đủ 17 tuổi.

90.

Hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông ban hành nhằm?

a)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình thực hiện hoạt động điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm TTATGT, TTATXH.

c)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức xã hội và công dân trên lĩnh vực bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình tổ chức, thực hiện của cơ quan nhà nước, công dân trên lĩnh vực bảo đảm TTATGT, TTATXH.

91.

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là:

a)

Công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng nhà nước về bảo đảm TTATGT, TTATXH.

b)

Cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng nhà nước quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT, TTATXH.

c)

Cơ sở, công cụ pháp lý quan trọng để thực hiện chức năng nhà nước về bảo đảm TTATGT.

d)

Công cụ pháp lý để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về bảo đảm TTATGT.

92.

Vai trò của pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Nhà nước để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của Bộ công an để chỉ đạo tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là ý chí của toàn dân để chỉ đạo và tổ chức thực hiện bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

93.

Tổ chức nào là chủ thể trong thực hiện phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân các cấp và Ủy ban nhân dân các cấp.

b)

Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp.

c)

Chính phủ và Ủy ban nhân dân các cấp.

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam, Quốc hội.

94.

Phòng ngừa vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là hoạt động của tổ chức nào?

a)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; các tổ chức xã hội và công dân.

b)

Hoạt động của các tổ chức xã hội và công dân.

c)

Hoạt động của công dân.

d)

Hoạt động của các cơ quan Nhà nước; các tổ chức xã hội.

95.

Người điều khiển xe máy chở được 2 người trong trường hợp nào sau đây?

a)

Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi.

b)

Chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật.

c)

Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, chở trẻ em dưới 14 tuổi.

d)

Chở người bệnh đi cấp cứu, trừ trẻ em dưới 14 tuổi.

96.

Người tham gia giao thông đường bộ gồm những người nào?

a)

Người chạy, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

b)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

c)

Người điều khiển, người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

d)

Người được chở trên phương tiện tham gia giao thông đường bộ; người điều khiển, dẫn dắt súc vật; người đi bộ trên đường bộ.

97.

Các tội phạm xâm phạm an toàn giao thông là?

a)

Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật Hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông.

b)

Là tội gây nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, được quy định trong Bộ luật Dân sự.

c)

Là hành vi xâm phạm vào những quy định của Nhà nước về an toàn giao thông và theo quy định của Bộ Luật hình sự và Luật Giao thông đường bộ và phải bị xử lý hình sự.

d)

Là hành vi do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm đến lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông.

98.

Các dấu hiệu cơ bản của vi phạm hành chính xảy ra trong bảo đảm trật tự, an toàn giao thông?

a)

Tính có lỗi, tính nguy hiểm cho xã hội, tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Tính có lỗi, tính trái pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

d)

Tính có lỗi, tính nguy hiểm cho xã hội.

99.

Một trong những giải pháp đối với cơ quan, tổ chức trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là?

a)

Tích cực nghiên cứu, đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật hiệu quả, đa dạng, thiết thực, phù hợp với từng đối tượng, địa bàn, cần tập trung vào các đối tượng học sinh, thiếu niên, thanh niên.

b)

Tăng nặng mức xử phạt hành chính đối với những người vi phạm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Hạn chế việc bán các loại xe phân khối lớn, nâng cao quy định về cấp giấy phép lái xe.

d)

Xây dựng lại các quy định chế tài đối với người điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

100.

Nội dung biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là gì?

a)

Tham mưu, đề xuất với các tổ chức xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phục vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

b)

Tham mưu, đề xuất với Nhà nước xây dựng và hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp luật phục vụ phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

c)

Tham mưu cho Công an để ra chủ trương, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phù hợp với điều kiện thực tế ở từng địa phương cụ thể.

d)

Tham mưu cho Quân đội để ra chủ trương, biện pháp phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông phù hợp.

101.

Một trong những công cụ hữu hiệu để ghi nhận, củng cố, bảo vệ quyền con người là:

a)

Pháp luật

b)

Sức khỏe

c)

Tự do

d)

Tín ngưỡng

102.

Bảo vệ con người trước hết là

a)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm và tự do của họ, trong đó bảo vệ danh dự, nhân phẩm của con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

b)

Bảo vệ tính mạng và tự do của họ, trong đó con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

c)

Bảo vệ con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

d)

Bảo vệ tính mạng, sức khỏe con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng.

103.

Nhân phẩm của mỗi cá nhân được đánh giá trên cơ sở:

a)

Những chuẩn mực chung của xã hội đối với mỗi người.

b)

Sự tích lũy cá nhân của mỗi con người đối với xã hội.

c)

Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, tự tin được ghi nhận.

d)

Sự tích lũy cá nhân và những chuẩn mực chung của xã hội.

104.

Danh dự và nhân phẩm là hai khái niệm luôn có mối quan hệ như thế nào?

a)

Có mối quan hệ quy định lẫn nhau

b)

Có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

c)

Danh dự quyết định nhân phẩm

d)

Nhân phẩm quyết định danh dự và chi phối danh dự

105.

Hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người là

a)

Sự đánh giá sai sự thật không phụ thuộc vào việc người đưa ra những tin tức đó vô tình hay cố ý.

b)

Là phẩm chất, giá trị của một con người cụ thể và được pháp luật bảo vệ.

c)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự.

d)

Làm cho người đó bị xúc phạm, tổn thương về tinh thần và xấu hổ đối với những người xung quanh trong xã hội.

106.

Dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người bao gồm:

a)

Khách thể, khách quan, chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Khách thể, khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Cá thể, khách quan, chủ thể và chủ quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

107.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Cá thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Tập thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Khách thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Cụ thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

108.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Cá thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

b)

Mặt khách quan của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Tập thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Cá nhân của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

109.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Chủ thể của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người.

b)

Cá thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Tập thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Cụ thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

110.

Một trong những dấu hiệu pháp lý của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người là:

a)

Mặt chủ quan của các tội xâm phạm danh dự, nhân phẩm của con người

b)

Cá thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

c)

Tập thể của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

d)

Cá nhân của các tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự của con người.

111.

Các loại tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm gồm:

a)

Các tội xâm phạm tình dục, tội mua bán chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người.

b)

Các tội mua bán người, tội đánh tráo người dưới 1 tuổi hoặc chiếm đoạt trẻ em.

c)

Các tội xâm phạm tình dục, các tội mua bán người, các tội làm nhục người khác.

d)

Các tội làm nhục người khác.

112.

Các tội xâm phạm tình dục bao gồm:

a)

Tội hiếp dâm; Tội cưỡng dâm; Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.

b)

Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi; Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.

c)

Tội hiếp dâm; Tội cưỡng dâm; Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Tội lây truyền HIV cho người khác.

d)

Tội hiếp dâm; Tội cưỡng dâm; Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Tội dâm ô với người dưới 16 tuổi; Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.

113.

Các tội mua bán người bao gồm:

a)

Tội mua bán người (chủ yếu là tội mua bán phụ nữ, trẻ em); Tội mua bán người dưới 16 tuổi; Tội đánh tráo người dưới 1 tuổi; Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người

b)

Tội mua bán người dưới 16 tuổi; Tội đánh tráo người dưới 1 tuổi; Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người.

c)

Tội mua bán người (chủ yếu là tội mua bán phụ nữ, trẻ em); Tội sử dụng người dưới 16 tuổi vào mục đích khiêu dâm.

d)

Tội đánh tráo người dưới 1 tuổi; Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi; Tội mua bán, chiếm đoạt mô hoặc bộ phận cơ thể người.

114.

Các tội làm nhục người khác bao gồm:

a)

Tội làm nhục người khác; Tội vu khống; Tội chiếm đoạt người dưới 16 tuổi.

b)

Tội hành hạ người khác; Tội mua bán, đánh tráo chiếm đoạt trẻ em.

c)

Tội làm nhục người khác; Tội chống người thi hành công vụ.

d)

Tội làm nhục người khác; Tội vu khống; Tội hành hạ người khác.

115.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm là:

a)

Khắc phục, triệt tiêu các nguyên nhân, điều kiện của tình trạng phạm tội nhằm ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Phát hiện, điều tra, truy tố, xét xử tội phạm, cải tạo người phạm tội trở thành người công dân lương thiện.

c)

Nhằm phối hợp tiến hành đồng bộ hoạt động giữa các chủ thể khác nhau thuộc cấp mình quản lí theo kế hoạch thống nhất.

d)

Nhằm động viên, huy động sức mạnh của toàn xã hội tham gia hoạt động phòng chống tội phạm; khen thưởng, nhân rộng các điển hình tiên tiến.

116.

Các cơ quan bảo vệ pháp luật:

a)

Công an, quân đội, Tòa án.

b)

Công an, Viện kiểm sát, Ủy ban.

c)

Công an, Viện kiểm sát, Tòa án.

d)

Cảnh sát, Viện kiểm sát, Hội đồng nhân dân.

117.

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể trong công tác phòng ngừa tội phạm:

a)

Biện pháp phòng ngừa tội phạm luôn được nhận thức rõ ràng, chưa được các giải pháp khả thi và phù hợp với điều kiện đặc thù về phòng chống tội phạm ở mỗi địa phương mỗi ngành mỗi lĩnh vực.

b)

Mỗi chủ thể khi tham gia phòng ngừa tội phạm trong phạm vi và nhiệm vụ phòng ngừa ở từng địa phương, từng ngành mà mình quản lý đồng thời có sự phối hợp

c)
118.

Hệ thống các biện pháp phòng ngừa tội phạm được xác định ở hai mức độ khác nhau:

a)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng chống riêng (chuyên môn).

b)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa chuyên môn) và phòng chống riêng (phòng ngừa xã hội).

c)

Phòng ngừa chung (phòng ngừa xã hội) và phòng chống tổng hợp (chuyên môn).

d)

Phòng ngừa tổng hợp (phòng ngừa xã hội) và phòng chống riêng (chuyên môn).

119.

Phòng ngừa chung là tổng hợp tất cả các biện pháp về:

a)

Đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng.

b)

Kinh tế, tuyến giao thông trọng điểm.

c)

Chính trị, kinh tế, văn hoá, pháp luật, giáo dục.

d)

Lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

120.

Phòng chống riêng (phòng và chống của lĩnh vực chuyên môn) là:

a)

Việc áp dụng các biện pháp mang tính đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng, trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt, xung kích.

b)

Đặc trưng, chuyên môn của từng ngành, từng lực lượng, trong đó có hoạt động của cơ quan công an với vai trò nòng cốt, xung kích.

c)

Kinh tế, tuyến giao thông trọng điểm.

d)

Lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

121.

Khi nghiên cứu các biện pháp phòng chống tội phạm có thể phân loại thành các hệ thống biện pháp phòng chống như sau:

a)

Theo nội dung tác động, theo phạm vi, quy mô tác động, theo phạm vi các lĩnh vực hoạt động, theo phạm vi đối tượng tác động.

b)

Theo nội dung tác động, theo phạm vi, quy mô tác động, theo phạm vi các lĩnh vực hoạt động, theo kinh tế, tuyến giao thông trọng điểm.

c)

Theo nội dung tác động, theo phạm vi, quy mô tác động, theo phạm vi các lĩnh vực hoạt động, theo lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

d)

Theo nội dung tác động, theo phạm vi, quy mô tác động, theo theo kinh tế, tuyến giao thông trọng điểm, theo lĩnh vực hoạt động của Nhà nước.

122.

Các biện pháp phòng chống tội phạm nói chung trong cả nước:

a)

Kinh tế, chính trị, ngoại giao.

b)

Ngoại giao, chính trị, giáo dục.

c)

Kinh tế, chính trị, giáo dục.

d)

Kinh tế, chính trị, quốc phòng an ninh.

123.

Nội dung hoạt động phòng chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm bao gồm:

a)

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm và tổ chức tiến hành các hoạt động phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm.

b)

Kịp thời lập hồ sơ đưa đối tượng vào cơ sở giáo dục, trường giáo dưỡng và cơ sở chữa bệnh bắt buộc; quản lý chặt chẽ những người bị áp dụng biện pháp giáo dục tại cấp xã, người đang trong giai đoạn Điều tra, truy tố, xét xử.

c)

Chú trọng bắt, vận động đầu thú đối tượng truy nã, tập trung số đối tượng nguy hiểm, đặc biệt nguy hiểm.

d)

Giam giữ, quản lý, giáo dục cải tạo các loại đối tượng; tăng cường giáo dục cá biệt đối với số phạm nhân thường xuyên phạm nội quy cơ sở giam giữ, giảm tỷ lệ phạm nhân cai tạo kém.

124.

Tổ chức tiến hành các hoạt động phòng ngừa tội phạm là:

a)

Đổi mới và hoàn thiện thể chế, chính sách kinh tế, xã hội góp phần bảo đảm an sinh xã hội, nâng cao hiệu quả phòng, chống tội phạm.

b)

Biện pháp phòng ngừa tội phạm luôn phải đảm bảo cho mọi người có cơ hội phát triển bình đẳng, không được phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ chính trị.

c)

Cần có sự phối hợp chặt chẽ với các chủ thể khác để có thể thực hiện 1 cách tốt nhất hoạt động phòng ngừa tội phạm.

d)

Luôn phải đảm bảo cho mọi người có cơ hội phát triển bình đẳng, không được phân biệt chủng tộc, tôn giáo, giới tính, thái độ chính trị.

125.

Nguyên tắc tổ chức hoạt động phòng chống tội phạm bao gồm:

a)

Nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc khoa học và tiến bộ, nguyên tắc tích cực chủ động.

b)

Nguyên tắc pháp chế, nguyên tắc dân chủ xã hội chủ nghĩa, nguyên tắc nhân đạo, nguyên tắc khoa học và tiến bộ, nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể, nguyên tắc cụ thể hóa.

c)

Nguyên tắc phối hợp chặt chẽ giữa các chủ thể, nguyên tắc cụ thể hóa, nguyên tắc quán triệt loại trừ.

d)

Nguyên tắc quán triệt loại trừ, nguyên tắc tích cực chủ động.

126.

Vai trò chính của Viện kiểm sát trong phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm là:

a)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố.

b)

Phối hợp tham gia, giúp đỡ các cơ quan Nhà nước, tổ chức xã hội thực hiện tốt "Chiến lược quốc gia phòng chống tội phạm".

c)

Thông qua hoạt động xét xử các vụ án đảm bảo công minh, đúng pháp luật.

d)

Trực tiếp tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, khắc phục những sơ hở thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

127.

Vai trò chính của Toà án các cấp trong phòng, chống tội phạm xâm phạm danh dự, nhân phẩm là:

a)

Thông qua hoạt động xét xử các vụ án đảm bảo công minh, đúng pháp luật; phát hiện những nguyên nhân, điều kiện của tội phạm để Chính phủ, các ngành, các cấp kịp thời có biện pháp ngăn chặn, loại trừ.

b)

Tham gia xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật có liên quan đến công tác đấu tranh, phòng chống tội phạm, khắc phục những sơ hở thiếu sót là nguyên nhân, điều kiện của tội phạm.

c)

Kiểm sát việc tuân theo pháp luật đối với các hoạt động điều tra, xét xử, thi hành án, giam giữ, giáo dục, cải tạo phạm nhân, giữ quyền công tố.

d)

Tham gia nhiệt tình vào công tác giáo dục, cảm hoá các đối tượng có liên quan đến hoạt động phạm tội tại cộng đồng dân cư.

128.

Hiểu như thế nào về tội xâm phạm nhân phẩm, danh dự con người?

a)

Là những hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự.

b)

Do người có năng lực trách nhiệm hình sự và đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự thực hiện.

c)

Thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm tới quyền được tôn trọng và bảo vệ về nhân phẩm và danh dự được Hiến pháp và pháp luật hình sự ghi nhận và bảo vệ.

d)

Cả A, B, C.

129.

Trong công tác phòng chống tệ nạn xã hội, lực lượng nòng cốt được xác định là:

a)

Công an nhân dân.

b)

Bộ đội biên phòng.

c)

Cảnh sát biển.

d)

Lực lượng dân quân tự vệ.

130.

Mục đích của công tác phòng ngừa tội phạm là gì?

a)

Khắc phục, thu tiêu tiến tới xoá bỏ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

b)

Ngăn chặn, hạn chế, làm giảm từng bước tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

c)

Ngăn ngừa, phát hiện tiến tới xoá bỏ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

d)

Hạn chế tình trạng phạm tội tiến tới loại trừ tội phạm ra khỏi đời sống xã hội.

131.

Nguyên nhân làm xuất hiện tội phạm là gì?

a)

Sự tác động của mặt trái của nền kinh tế thị trường và những tàn dư do chế độ cũ để lại.

b)

Ảnh hưởng của tội phạm, tệ nạn xã hội của các quốc gia khác.

c)

Thiếu sót trong giáo dục đạo đức, lối sống; sơ hở, thiếu sót trong các mặt công tác quản lý của Nhà nước.

d)

Cả A, B, C.

132.

Khái niệm an toàn thông tin là gì?

a)

Là an toàn kỹ thuật cho các hoạt động của các cơ sở hạ tầng thông tin nhằm duy trì các tính chất bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng

b)

Là sự bảo vệ thông tin và các hệ thống thông tin tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin

c)

Là an toàn kỹ thuật cho các hoạt động duy trì các tính chất bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của thông tin trong lưu trữ, xử lý và truyền dẫn trên mạng

d)

Là sự vệ bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh sự truy cập, đánh cắp thông tin

133.

Khái niệm An toàn thông tin mạng là gì?

a)

Là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn, sửa đổi hoặc phá hoại trái phép nhằm bảo đảm tính nguyên vẹn, tính bảo mật và tính khả dụng của thông tin

b)

Là an toàn kỹ thuật cho các hoạt động của các cơ sở hạ tầng thông tin, gồm phần cứng và phần mềm theo các tiêu chuẩn kỹ thuật

c)

Là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn

d)

Là an toàn kỹ thuật cho các hoạt động duy trì các tính chất bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của thông tin trong lưu trữ

134.

Khái niệm an ninh mạng là gì?

a)

Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân

b)

Là sự bảo vệ thông tin, hệ thống thông tin trên mạng tránh bị truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gián đoạn

c)

Là an toàn kỹ thuật cho các hoạt động duy trì các tính chất bí mật, toàn vẹn, sẵn sàng của thông tin

d)

Là sự bảo đảm hoạt động trên không gian mạng sẵn sàng của thông tin trong lưu trữ, xử lý và truyền dẫn trên mạng

135.

Theo Luật An ninh mạng năm 2018 thì vi phạm pháp luật trên không gian mạng gồm:

a)

Lừa đảo; tấn công mạng; khủng bố mạng; gián điệp mạng

b)

Tội phạm mạng; tấn công mạng; khủng bố mạng

c)

Tội phạm mạng; tấn công mạng; khủng bố mạng; gián điệp mạng

d)

Tội phạm mạng; môi giới mại dâm qua mạng; khủng bố mạng; gián điệp mạng

136.

Một trong những nguyên tắc bảo vệ an ninh mạng là:

a)

Đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe dọa an ninh mạng

b)

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân; sẵn sàng ngăn chặn các nguy cơ đe doạ an ninh mạng

c)

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn mọi hoạt động sử dụng không gian mạng để phạm tội hình sự

d)

Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh, làm thất bại mọi hoạt động sử dụng không gian mạng để phạm tội hình sự, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp

137.

Một trong những cuộc tấn công mạng nổi bật ở Việt Nam năm 2016 là gì?

a)

Cuộc tấn công mạng vào một số màn hình hiển thị thông tin chuyến bay tại khu vực làm thủ tục chuyến bay của các sân bay quốc tế

b)

Mã độc tống tiền (ransomware)

c)

Tấn công vào trung tâm dữ liệu của VCCorp

d)

Mã độc vào Internet of Things (IoT)

138.

Hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng là?

a)

Đăng tải các thông tin độc hại vi phạm an ninh quốc gia

b)

Đăng tải các thông tin bán hàng

c)

Đăng tải các thông tin quảng cáo

d)

Chia sẻ thông tin hữu ích

139.

Hình thức, thủ đoạn chiếm đoạt tài khoản mạng xã hội là:

a)

Hình thức Phishing

b)

Kết bạn trên mạng xã hội

c)

Chia sẻ bài viết

d)

Xin tương tác

140.

Điền vào dấu "…": Nội dung phòng chống vi phạm pháp luật về bảo đảm trật tự, an toàn giao thông là tham mưu, đề xuất với Nhà nước xây dựng, hoàn thiện hệ thống văn bản "…" về trật tự, an toàn giao thông.

a)

Nhà nước

b)

pháp luật

c)

hành chính

d)

chế tài

141.

Chọn câu trả lời sai: An toàn thông tin là bảo đảm thông tin an toàn trên cả 3 phương diện:

a)

tính phổ biến

b)

tính nguyên vẹn

c)

tính bảo mật

d)

tính khả dụng

142.

Tình hình an toàn thông tin mạng hiện nay diễn biến phức tạp ở chỗ kỹ thuật tấn công, hướng tấn công phức tạp, đa dạng hơn, công cụ tấn công được thiết kế:

a)

nhạy bén hơn

b)

chuẩn xác hơn

c)

cồng phu hơn

d)

đa dạng hơn

143.

Điền vào dấu "…": Tình hình an toàn thông tin mạng hiện nay diễn biến phức tạp, kẻ tấn công nghiên cứu kỹ "…" để có chiến lược tấn công phù hợp, gây hậu quả lớn nhất.

a)

các thiết bị

b)

các phương tiện

c)

về nạn nhân

d)

về tình hình

144.

Điền vào dấu "…": Tình hình an toàn thông tin mạng hiện nay diễn biến phức tạp, chiến tranh mạng và đội quân "…" đang được chú trọng hơn.

a)

khủng bố

b)

tác chiến

c)

đánh chiếm

d)

kỹ thuật

145.

Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc gia là hệ thống thông tin khi bị sự cố, xâm nhập, chiếm quyền điều khiển, làm sai lệch, gián đoạn, ngưng trệ, tê liệt, tấn công hoặc phá hoại sẽ xâm phạm nghiêm trọng:

a)

thông tin liên lạc

b)

trật tự xã hội

c)

an ninh quốc gia

d)

bí mật quốc gia

146.

Điền vào dấu "…": Tình hình an toàn thông tin mạng hiện nay diễn biến phức tạp, các tội phạm mạng có "…" xuất hiện ngày càng nhiều.

a)

vũ trang

b)

kỹ thuật

c)

bản lĩnh

d)

tổ chức

147.

Hành vi nào sau đây không vi phạm pháp luật khi sử dụng không gian mạng?

a)

Thông tin sai sự thật gây hoang mang trong Nhân dân, gây thiệt hại cho hoạt động kinh tế - xã hội

b)

Hoạt động mại dâm, tệ nạn xã hội, mua bán người; đăng tải thông tin tệ nạn, đồi trụy, tội ác

c)

Xúi giục, lôi kéo, kích động người khác phạm tội

d)

Tổ chức quảng cáo, mua bán hàng hóa dân dụng

148.

Tội phạm mạng là?

a)

Là hành vi sử dụng không gian mạng, công nghệ thông tin, phương tiện điện tử để phá hoại, gây gián đoạn hoạt động của máy tính, mạng máy tính được quy định tại Bộ luật Hình sự

b)

Là hành vi sử dụng không gian mạng để tuyên truyền

c)

Là hành vi sử dụng mạng xã hội để quảng cáo

d)

Là hành vi sử dụng mạng để mua bán hàng hóa