NEW
Font size
WorksheetsÔN TẬP TRUY BÀI – MÔN ĐỊA 11
Total questions: 69
Worksheet time: 34mins
Phương pháp chấm điểm dùng để thể hiện ......... của các đối tượng địa lí.
sự di chuyển theo hướng bất kì.
sự phân bố theo những điểm cụ thể.
sự tập trung thành vùng rộng lớn.
sự phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
Phương pháp kí hiệu dùng để thể hiện ......... của các đối tượng địa lí.
sự di chuyển theo hướng bất kì.
sự phân bố theo những điểm cụ thể.
sự tập trung thành vùng rộng lớn.
sự phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
Phương pháp đường chuyển động thể hiện ......... của các đối tượng địa lí.
sự di chuyển theo hướng bất kì.
sự phân bố theo những điểm cụ thể.
sự tập trung thành vùng rộng lớn.
sự phân bố phân tán, lẻ tẻ, rời rạc.
Ý nghĩa của phương pháp chấm điểm thể hiện .......... của các đối tượng địa lí.
A. số lượng, hướng di chuyển.
B. khối lượng, tốc độ.
C. số lượng, khối lượng.
D. tốc độ, hướng di chuyển.
Trên bản đồ kinh tế - xã hội, các đối tượng địa lí thường được thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động là
các nhà máy, đường giao thông.
các luồng di dân, các luồng vận tải.
biên giới, đường giao thông.
các nhà máy, sự trao đổi hàng hoá.
Để thể hiện hướng di chuyển của bão trên Biển Đông vào nước ta, dùng phương pháp
đường chuyển động.
chấm điểm.
kí hiệu theo đường.
khoanh vùng.
PP biểu hiện nào sau đây thể hiện được vị trí, số lượng, chất lượng của đối tượng địa lí?
Bản đồ - biểu đồ.
Kí hiệu.
Chấm điểm.
Khoanh vùng.
Trên bản đồ tự nhiên, đối tượng địa lí nào sau đây không được thể hiện bằng phương pháp đường chuyển động?
Hướng bão.
Dòng sông.
Dòng biển.
Hướng gió.
Bản đồ có tỉ lệ 1:300.000, thì 7cm trên bản đồ tương ứng trên thực địa là
210 m.
21,0 km.
210 km.
210 cm.
Đối với học sinh, bản đồ là phương tiện để
học thay sách giáo khoa.
thụ dân sau khi học bài.
học tập và ghi nhớ các địa danh.
học tập và rèn các kĩ năng địa lí.
Các bước sử dụng bản đồ thường gặp trong đời sống không phải là
A. tìm đường đi.
B. xác định hướng.
C. tính khoảng cách.
D. xác định vị trí.
Trong sinh hoạt hằng ngày, bản đồ dùng để
xác định vị trí; tìm đường đi, tính khoảng cách.
xây dựng các phương án phòng thủ và tấn công.
quy hoạch phát triển vùng, các công trình thuỷ lợi.
thiết kế các tuyến đường giao thông hay du lịch.
Tỉ lệ bản đồ 1:5 000 000 có nghĩa là
1 cm trên bản đồ bằng 500 m trên thực địa.
1 cm trên bản đồ bằng 50 km trên thực địa.
1 cm trên bản đồ bằng 5 km trên thực địa.
1 cm trên bản đồ bằng 5.000 m trên thực địa.
GPS (Global Positioning System) là hệ thống như thế nào?
Hệ thống định vị.
Hệ thống mã hoá thông tin.
Hệ thống thông tin.
Đáp án khác.
Cấu tạo của hệ thống định vị toàn cầu GPS gồm bao nhiêu bộ phận chính?
2.
3.
4.
5.
Cấu trúc của Trái Đất theo thứ tự từ trong ra ngoài gồm có các lớp
A. nhân, lớp Manti, vỏ lục địa, vỏ đại Dương.
B. nhân, lớp Manti, vỏ đại Dương, vỏ lục địa.
C. nhân, vỏ lục địa, lớp Manti, vỏ đại Dương.
D. nhân, vỏ đại Dương, vỏ lục địa, lớp manti.
Vỏ Trái Đất còn có tên gọi khác là
Sima.
SiAl.
Magie.
.
Vỏ Trái Đất ở lục địa có độ dày là
50km.
70km.
90km.
30km.
Ở đại dương trong lớp vỏ Trái Đất không có tầng nào sau đây?
Trầm tích.
Granit.
Macma.
Badan.
Loại đá nào sau đây thuộc nhóm đá biến chất?
Đá gra-nít.
Đá Vôi.
Đá ba-dan.
Đá gơ-nai.
Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không bao giờ là
A. có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
B. những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
C. có xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
D. có những sóng núi ngầm ở đại dương.
Các tầng đá theo thứ tự từ trên xuống dưới của lớp vỏ lục địa là
A. badan, trầm tích, granit.
B. granit, badan, trầm tích.
C. trầm tích, badan, granit.
D. trầm tích, granit, badan.
Dựa vào tiêu chí nào sau đây để phân chia vỏ Trái Đất thành vỏ lục địa và vỏ đại dương?
Cấu tạo địa chất, độ dày.
Đặc tính vật chất, độ dẻo.
Sự phân chia của các tầng.
Đặc điểm nhiệt độ lớp đá.
Dãy núi trẻ Hi-ma-lay-a ở châu Á được hình thành do sự tiếp xúc của hai mảng kiến tạo nào sau đây?
Mảng Âu-Á và mảng Nam Cực.
Mảng Âu-Á và mảng Phi-lip-pin.
Mảng Âu-Á và mảng Ấn Độ-Ôxtrâylia.
Mảng Âu-Á và mảng Thái Bình Dương.
Nguyên nhân sinh ra hiện tượng mưa trên Trái Đất là do đâu?
Trái Đất tự quay từ Tây sang Đông.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng từ Tây sang Đông.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng với góc nghiêng không đổi.
Trái Đất chuyển động tiến gần quỹ đạo trục.
Mặt Trời lên thiên đỉnh là hiện tượng
Mặt Trời ở đúng đỉnh đầu lúc 12 giờ trưa.
Mặt Trời lên cao nhất ở đường chân trời.
tia mặt trời đến Trái Đất lúc 12 giờ trưa.
tia sáng mặt trời vuông góc với Trái Đất.
Những nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh?
Vòng cực, chí tuyến.
Chí tuyến, Xích đạo.
Chí tuyến, hai cực.
Xích đạo, vòng cực.
Những nơi nào sau đây trong năm không có hiện tượng Mặt Trời lên thiên đỉnh?
Xích đạo, vòng cực.
Vòng cực, chí tuyến.
Xích đạo, hai cực.
Vòng cực, hai cực.
Nơi nào sau đây trong một năm có hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh?
A. Xích đạo.
B. Chí tuyến Nam.
C. Ngoại chí tuyến.
D. Chí tuyến Bắc.
Trái Đất tự quay quanh trục sinh ra hệ quả nào dưới đây?
Các mùa trong năm.
Sự luân phiên ngày, đêm.
Chuyển động biểu kiến hàng năm.
Ngày, đêm dài ngắn theo mùa và theo vĩ độ.
Bề mặt trái đất được chia ra làm?
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° KT.
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° KT.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° KT.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° KT.
Lực Côriôlit làm cho một vật chuyển động trên bề mặt Trái Đất
tăng tốc độ.
giảm tốc độ.
bị lệch hướng.
bị ngược hướng.
Nơi nào sau đây trong năm có sáu tháng luôn là toàn ngày?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Nơi nào sau đây không có sự chênh giữa ngày và đêm?
Chí tuyến.
Xích đạo.
Hai cực.
Vòng cực.
Vào mùa hạ, ở các địa điểm trên bán cầu Bắc luôn có
A. Ngày dài hơn đêm.
B. Toàn ngày/đêm.
C. Đêm dài hơn ngày.
D. Ngày đêm bằng nhau.
Theo quy định, những người sống ở múi giờ nào chuyển sang một ngày mới đầu tiên trên Trái Đất?
Múi giờ số 0.
Múi giờ số 6.
Múi giờ số 12.
Múi giờ số 18.
Quốc tế (giờ GMT) được tính theo giờ của múi giờ số mấy?
Múi giờ số 0.
Múi giờ số 6.
Múi giờ số 12.
Múi giờ số 18.
Ngày 21/3 ở Bắc bán cầu là ngày
Đông chí.
Thu phân.
Hạ chí.
Xuân phân.
Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Bắc vào ngày
22/6.
22/12.
23/9.
21/3.
Mặt Trời lên thiên đỉnh ở chí tuyến Nam vào ngày
22/6.
22/12.
23/9.
21/3.
Việt Nam nằm trong múi giờ số
6.
4.
7.
5.
Kinh tuyến nằm giữa múi giờ số 7 là kinh tuyến
75 độ Đ
75 độ T
105 độ Đ
105 độ T
Một số nơi Trái Đất xảy ra hiện tượng "đêm địa cực" khi
A. ngày dài 24h
B. đêm dài 24h
C. đêm dài 12h
D. ngày dài 12h
Tại cùng một thời điểm, nếu ở phía tây đường chuyển ngày quốc tế là ngày 25/02/2022 thì ở phía đông sẽ là ngày
24/02/2022.
25/02/2022.
26/02/2022.
27/02/2022.
Nếu đi từ phía tây sang phía đông của kinh tuyến 1800 người ta phải
Lùi 1 ngày lịch.
Lùi 1 giờ.
Tăng 1 ngày lịch.
Tăng 1 giờ.
Trên bề mặt Trái Đất, vật bị lệch sang phải theo hướng chuyển động khi đi từ
XD về cực Bắc và từ cực Bắc về XD.
XD về cực Nam và từ cực Nam về XD.
cực Nam về XD và từ XD về cực Bắc.
cực Bắc về XD và từ XD về cực Nam.
Theo quy định, những địa điểm thuộc kinh tuyến nào dưới đây được đón năm mới đầu tiên trên Trái Đất?
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°T.
Một trận bóng đá diễn ra ở Luân Đôn (Anh) lúc 16 giờ ngày 05/11/2022. Hỏi ở Hà Nội (Việt Nam) sẽ xem được trận bóng đá đó lúc mấy giờ, ngày nào?
9 giờ, 05/11/2022.
9 giờ, 04/11/2022.
23 giờ, 05/11/2022.
23 giờ, 04/11/2022.
Khi giờ GMT đang là 6 giờ ngày 15/2 thì ở Việt Nam đang là mấy giờ, ngày bao nhiêu?
13 giờ ngày 15/2.
13 giờ ngày 14/2.
23 giờ ngày 15/2.
23 giờ ngày 14/2.
Khi giờ GMT đang là 24 giờ ngày 31/12/2015 thì ở Việt Nam là
17 giờ, 31/12/2015.
07 giờ, 01/01/2016.
17 giờ, 01/01/2016.
07 giờ, 31/12/2015.
Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là
ngoại lực.
lực hấp dẫn.
nội lực.
lực Côriôlit.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là nguồn năng lượng
A. từ đại dương.
B. trong lòng Trái Đất.
C. của bức xạ mặt trời.
D. từ các vụ thử hạt nhân.
Các lớp đá bị đứt gãy trong điều kiện vận động kiến tạo theo phương
A. ngang ở vùng đá cứng.
B. ngang ở vùng đá mềm.
C. đứng ở vùng đá cứng.
D. đứng ở vùng đá mềm.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
năng lượng ở trong lòng Trái Đất.
năng lượng do con người gây ra.
năng lượng từ các vụ nổ thiên thạch.
Nguyên nhân của hiện tượng biển tiến, biển thoái là do
vận động nâng lên và hạ xuống.
biến đổi khí hậu toàn cầu gây ra.
tác động của hải lưu chạy ven bờ.
Do sự thay đổi của dòng biển.
Thung lũng sông Hồng được hình thành do hiện tượng nào?
Nâng lên.
Uốn nếp.
Đứt gãy.
Tách dãn.
Tác động nào sau đây làm cho biển tiến và biển thoái?
Lực địa nâng lên, hạ xuống.
Các lớp đá mềm bị uốn nếp.
Động đất, núi lửa hoạt động.
Các lớp đá cứng bị đứt gãy.
Đặc điểm của vận động theo phương thẳng đứng là
xảy ra rất chậm trên một diện tích nhỏ.
xảy ra rất chậm trên một diện tích lớn.
xảy ra rất nhanh trên một diện tích lớn.
xảy ra rất nhanh trên một diện tích nhỏ.
Sự hoạt động của các dòng đối lưu vật chất nóng chảy trong lòng Trái Đất là nguyên nhân khiến cho
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp nhân.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên lớp Manti.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển trượt lên bề mặt nhau.
các mảng kiến tạo có thể dịch chuyển được trên vỏ lục địa.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
lớp manti trên.
tầng khí đối lưu.
ở thêm lục địa.
Yếu tố nào sau đây không thuộc về ngoại lực?
Sinh vật.
Kiến tạo.
Con người.
Khí hậu.
Các mầm đá là kết quả trực tiếp của quá trình
A. phong hoá.
B. bồi tụ.
C. vận chuyển.
D. bóc mòn.
Hàm ếch sóng vỗ thuộc địa hình
bồi tụ.
bằng tích.
mài mòn.
thổi mòn.
Châu thổ sông là kết quả trực tiếp của quá trình nào?
Phong hoá.
Bồi tụ.
Vận chuyển.
Bóc mòn.
Quá trình phong hoá xảy ra là do tác động của sự thay đổi
A. đất, nhiệt độ, địa hình.
B. địa hình, nước, khí hậu.
C. nhiệt độ, nước, sinh vật.
D. sinh vật, nhiệt độ, đất.
Phong hoá sinh học là
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
Phong hoá lí học là
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
Phong hoá hoá học là
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
sự phá huỷ đá và khoáng vật, chủ yếu làm biến đổi về thành phần và tính chất hoá học.
Các quá trình ngoại lực bao gồm có
A. phong hoá, bóc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
B. phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
C. phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
D. phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
