wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công nghệ giữa học kì l 12

Total questions: 110

Worksheet time: 58mins

Name
Class
Date
1.

Lâm nghiệp có vai trò rất quan trọng đối với lĩnh vực nào ?

a)

Kinh tế và xã hội

b)

Xã hội và môi trường

c)

Nông nghiệp và thuỷ sản

d)

Nông nghiệp và xã hội

2.

Lâm nghiệp có vai trò như thế nào trong phòng hộ đầu nguồn ?

a)

Chống cát bay

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học

c)

Chống xói mòn

d)

Giảm thiểu tiếng ồn

3.

Một trong những vai trò của lâm nghiệp đối với đời sống là

a)

Phòng hộ , làm sạch không khí , tăng dưỡng khí , giảm thiểu tiếng ồn,...

b)

Cung cấp các sản phẩm ngoài gỗ : thực phẩm , nguyên liệu cho ngành dược phẩm , mỹ phẩm ,...

c)

Chống xói mòn , chống rửa trôi và thoái hoá đất, chống bồi đắp sông ngòi, hồ đập

d)

Giữ đất , giữ nước , điều hoà dòng chảy

4.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030 , tầm nhìn đến năm 2050 đã đề ra tốc độ tăng giá trị sản xuất lâm nghiệp đạt tỉ lệ bao nhiêu ?

a)

7,5% đến 9,5% / năm

b)

5,0% đến 5,5% / năm

c)

4,0% đến 5,0% / năm

d)

3,5% đến 5,0% / năm

5.

Chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030, tầm nhìn đến 2050 đã đề ra mục tiêu năm 2030 tỉ lệ lao động làm việc trong lâm nghiệp được đào tạo nghề đạt bao nhiêu phần trăm ?

a)

50%

b)

45%

c)

100%

d)

80%

6.

Nghành lâm nghiệp đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức

a)

42% đến 43%

b)

80% đến 83%

c)

50% đến 55%

d)

45% đến 50%

7.

Đâu là 1 trong những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp

a)

Yêu quý sinh vật

b)

Có trình độ trung cấp trở lên

c)

Có sở thích làm việc trong nhà

d)

Có khả năng lai tạo các chủng động vật , thực vật mới

8.

Đâu không phải là 1 trong những yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp

a)

Có sức khoẻ tốt , chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc

b)

Yêu quý sinh vật

c)

Có trình độ trung cấp trở lên

d)

Có kiến thức , kĩ năng về lâm nghiệp và kinh tế

9.

Làm sạch không khí , tăng dưỡng khí,... là vai trò của lâm nghiệp đối với

a)

phòng hộ đầu nguồn

b)

phòng hộ ven biển

c)

điều hoà khí hậu

d)

phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp , khu đô thị

10.

Đâu không phải sản phẩm từ lâm nghiệp

a)

mật ong rừng

b)

rong biển

c)

gỗ

d)

giấy

11.

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030 , tầm nhìn đến năm 2050 , năm 2030 có mục tiêu đạt giá trị tiêu thụ lâm sản nội địa đạt

a)

20,4 tỉ US

b)

25 tỉ US

c)

5 tỉ US

d)

6 tỉ US

12.

Hiệp định đối tác tự nguyện giữa Việt Nam và Liên minh Châu Âu về thực thi luật lâm nghiệp, quản trị rừng và thương mại lâm sản có hiệu lực từ ngày nào ?

a)

4/4/2016

b)

19/5/2018

c)

4/6/2017

d)

1/6/2019

13.

Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về môi trường

a)

Cung ứng dịch vụ môi trường rừng

b)

Bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học

c)

Tạo ra các máy móc công nghệ cao, thiết bị thông minh

d)

Giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai , ứng phó với biến đổi khí hậu

14.

Trong chiến lược phát triển lâm nghiệp Việt Nam giai đoạn 2021-2030 , tầm nhìn đến năm 2050 , ngành lâm nghiệp thực sự trở thành ngành kinh tế - kĩ thuật hiện đại là mục tiêu của năm nào

a)

2040

b)

2025

c)

2050

d)

2030

15.

Đâu không phải triển vọng của lâm nghiệp về kinh tế - xã hội

a)

Ứng phó với biến đổi khí hậu , giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai

b)

Phát huy tiềm năng và lợi thế tài nguyên rừng nhiệt đới

c)

Đưa nước ta trở thành 1 trong những trung tâm sản xuất , chế biến và thương mại lâm sản hàng đầu của thế giới với công nghệ hiện đại

d)

Góp phần phát triển kinh tế bền vững , hội nhập quốc tế

16.

Máy cơ giới trong hình ảnh sau có tác dụng gì

a)

Máy chế biến lâm sản

b)

Máy cưa gỗ

c)

Máy thu gom gỗ

d)

Máy sản xuất dăm gỗ

17.

Phát biểu nào sau đây là sai

a)

Lâm nghiệp đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học , giáo dục

b)

Nguồn nhân lực cho ngành lâm nghiệp đòi hỏi chất lượng ngày càng cao

c)

Trong tương lai , ngành lâm nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ

d)

Đảm bảo lao động có mức thu nhập ngang bằng bình quân chung cả nước

18.

Máy cơ giới trong hình ảnh sau có tác dụng gì

a)

Máy cưa gỗ

b)

Máy sản xuất ván gỗ

c)

Máy thu gom gỗ

d)

Máy sản xuất dăm gỗ

19.

Nội dung nào sau đây không phải là yêu cầu cơ bản đối với người lao động trong ngành lâm nghiệp

a)

Tuân thủ pháp luật , nguyên tắc an toàn lao động và có ý thức bảo vệ môi trường

b)

Có kiến thức , kĩ thuật về lâm nghiệp và kinh tế

c)

Có khả năng sắp xếp các hoạt động sản xuất lâm nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên

d)

Có sức khoẻ tốt , chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc

20.

Vì sao rừng lại có vai trò quan trọng trong bảo tồn đa dạng sinh học

a)

Rừng là môi trường sống của nhiều loài động vật , thực vật , vi sinh vật

b)

Rừng có khả năng làm sạch không khí cho các loài động vật sinh sống

c)

Rừng có thể cung ứng dịch vụ du lịch

d)

Rừng sinh ra nhiều nguồn gene mới

21.

Hình ảnh dưới đây phù hợp với vai trò nào của lâm nghiệp

a)

Đóng góp cho hoạt động nghiên cứu khoa học , giáo dục , bảo vệ an ninh , quốc phòng

b)

Tạo việc làm, đem lại thu nhập cho người trồng rừng

c)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, dược phẩm , mỹ phẩm,...

d)

Cung cấp gỗ cho công nghiệp , xây dựng cơ bản , tiêu dùng xã hội

22.

Bạn Vi là người có sức khoẻ tốt , chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc , yêu thích sinh vật , yêu lao động , có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến , vận hành được các máy móc công nghệ cao , thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp , tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thuỷ sản . Phẩm chất nào của bạn Vi không phù hợp với ngành nghề trong lâm nghiệp

a)

Tuân thủ an toàn lao động và tuân thủ các công ước liên quan đến thuỷ sản

b)

Có sức khoẻ tốt , chăm chỉ và có trách nhiệm cao trong công việc

c)

Có khả năng áp dụng công nghệ tiên tiến , vận hành được các máy móc công nghệ cao , thiết bị thông minh trong sản xuất lâm nghiệp

d)

Yêu thích sinh vật , yêu lao động

23.

Đâu không phải hoạt động cơ bản trong lâm nghiệp

a)

Săn bắt động vật hoang dã

b)

Chế biến và thương mại lâm sản

c)

Quản lí , bảo vệ

d)

Phát triển và sử dụng rừng

24.

Ở Việt Nam , cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lí nhà nước về rừng là

a)

Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

b)

Bộ công an

c)

Bộ quốc phòng

d)

Bộ tài nguyên và môi trường

25.

Đâu không phải nguyên tắc tổ chức quản lí rừng ở nước ta

a)

Đảm bảo mọi diện tích rừng đều có chủ

b)

Chủ rừng phải thực hiện quản lí rừng bền vững có trách nhiệm quản lí , bảo vệ , phát triển , sử dụng rừng theo quy chế quản lí rừng

c)

Nhà nước giao rừng , cho người thuê rừng , tổ chức quản lí , bảo vệ rừng

d)

Giao rừng cho người dân để khai hoang , đốt rừng làm nương rẫy

26.

Đâu không phải các chủ thể quản lí rừng ở nước ta ?

a)

Doanh nghiệp đầu tư nước ngoài , người ngoại quốc , hộ gia đình không mang quốc tịch Việt Nam

b)

Tổ chức kinh tế , lực lượng vũ trang

c)

Tổ chức công nghệ và khoa học đào tạo , giáo dục ; hộ gia đình, cá nhân trong nước

d)

Ban quản lí rừng đặc dụng , ban quản lí rừng phòng hộ

27.

Tái sản xuất tự nhiên là

a)

Quá trình sinh trưởng , phát triển của cây rừng bắt đầu từ khi gieo hạt tự nhiên đến khi ra hoa kết quả rồi lặp lại quá trình đó

b)

Quá trình sinh trưởng và phát triển của cây rừng bắt đầu từ lúc cây gieo hạt đến khi cây già cỗi và chết đi

c)

Quá trình cây sinh trưởng và phát triển

d)

Quá trình sinh sản của cây rừng trong tự nhiên

28.

Hoạt động nào không phải là bảo vệ rừng

a)

Phòng chống cháy rừng , bảo vệ diện tích rừng

b)

Phòng chống 1 số bệnh hại đến rừng

c)

Phòng chống tác động tiêu cực của con người

d)

Chế biến gỗ - chế biến và thương mại lâm sản

29.

Đâu không phải đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp ?

a)

Ngành sản xuất kinh doanh có chu kì ngắn

b)

Sản xuất lâm nghiệp có tính thời vụ

c)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên , kinh tế - xã hội khó khăn

d)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên xen kẽ với quá trình tái sản xuất kinh tế

30.

Chế biến lâm sản là

a)

Hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ và lâm sản ngoài gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích, phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người

b)

Hoạt động săn bắt động vật quý hiếm trong rừng tạo ra các sản phẩm , phục vụ nhu cầu cho con người

c)

Hoạt động sử dụng sản phẩm gỗ để tạo ra các sản phẩm hữu ích , phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người

d)

Hoạt động chặt phá rừng để lại các loại gỗ quý nhằm tạo ra các sản phẩm , phục vụ nhu cầu thiết yếu cho con người

31.

Ý nghĩa của hoạt động phát triển rừng là gì

a)

Tăng thu nhập cho người dân bản địa

b)

Cung cấp lâm sản và các giá trị khác của rừng

c)

Tăng diện tích rừng , nâng cao giá trị đa dạng sinh học , khả năng cung cấp lâm sản , khả năng phòng hộ và các giá trị khác của rừng

d)

Tăng diện tích rừng, nâng cao giá trị đa dạng sinh học

32.

Vì sao chế biến lâm sản là khâu quan trọng trong chu trình sản xuất , kinh doanh lâm nghiệp

a)

Giúp giảm giá thành các sản phẩm từ gỗ

b)

Giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm từ gỗ ,tạo ra các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thị trường và tận dụng nguyên liệu tránh lãng phí

c)

Giúp tận dụng nguyên liệu lâm sản , tránh lãng phí

d)

Giúp nâng cao giá trị của gỗ và các sản phẩm của gỗ

33.

Đặc trưng chu kì sinh trưởng kéo dài của cây rừng gây ra hạn chế gì cho sản xuất lâm nghiệp

a)

Quản lí , sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp khó khăn

b)

Thời gian thu hoạch rừng kéo dài dẫn đến thu hồi vốn lâu

c)

Tốc độ quay vòng vốn chậm,thời gian thu hồi vốn lâu ảnh hưởng đến tình hình tổ chức sản xuất , quản lí ,sử dụng các nguồn lực trong lâm nghiệp

d)

Thời gian thu hoạch rừng lâu và kéo dài

34.

Vì sao hoạt động cơ bản của sản xuất lâm nghiệp diễn ra tập trung vào 1 số tháng trong năm như hoạt động trồng rừng ?

a)

Vì phải đến mùa khô , hoạt động thu hoạch rừng mới diễn ra dễ dàng

b)

Vì cây phát triển mạnh mẽ vào mùa mưa nên có thể thực hiện sản xuất lâm nghiệp

c)

Vì thu hoạch đúng mùa vụ sẽ giúp bảo vệ đất tránh xói mòn , suy thoái

d)

Vì sản xuất rừng có tính thời vụ do đặc tính sinh lí , sinh thái của cây rừng

35.

Các nội dung nào dưới đây không thuộc những hoạt động lâm nghiệp cơ bản ?

(1) Bảo vệ rừng

(2) Đốt rừng làm nương rẫy

(3) Chế biến và thương mại lâm sản

(4) Quản lí rừng

(5) Sử dụng rừng

(6) Chặt phá rừng trái phép

a)

(2),(6)

b)

(2),(5)

c)

(2),(3)và(4)

d)

(2),(3)và(5)

36.

Đâu không phải lợi ích của việc giao , cho thuê rừng và thu hồi rừng , đất trồng rừng

a)

Hợp pháp hoá săn bắt ,khai thác động thực vật quý hiếm

b)

Nâng cao khả năng khai thác, sản xuất, khai thác trồng rừng

c)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng

d)

Tăng thu nhập, tạo kế sinh nhai cho người dân

37.

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp thường tiến hành trên những khu vực có điều kiện như thế nào?

a)

Vùng sâu,vùng xa nơi có điều kiện tự nhiên phức tạp , cơ sở hạ tầng kém phát triển

b)

Vùng đồng bằng hoặc các khu đô thị lớn dân cư đông đúc

c)

Các thành phố biển , hoạt động du lịch phát triển

d)

Các vùng thành phố lớn , nơi tập trung của các nhà đầu tư

38.

Khi khai thác sản xuất lâm nghiệp trên diện rộng ở các vùng sâu , vùng xa có thể gặp các bất lợi gì?

a)

Giao thông không thuận lợi

b)

Trở ngại về chi phí đi lại

c)

Mất an toàn bảo hộ lao động

d)

Trở ngại trong công tác quản lí và bảo vệ thành quả lao động

39.

Cho các hoạt động sau đây :

-Khai thác gỗ không hợp lí và các sản phẩm khác từ rừng

-Chăn thả gia súc

-Phủ xanh đồi trọc

-Cháy rừng

-Xây dựng các khu bảo tồn

-Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

40.

Cho các mục đích sau đây :

-Nghiên cứu khoa học

-Bảo vệ các vùng hoang dã

-Bảo vệ sự đa dạng loài và gene

-Duy trì các lợi ích về môi trường thiên nhiên

-Đẩy mạnh khai thác gỗ và các sản phẩm khác từ rừng

-Bảo vệ các cảnh quan đặc biệt về thiên nhiên và văn hoá

-Chuyển đổi mục đích sử dụng rừng sang trồng các loại cây công nghiệp

-Sử dụng cho du lịch , giải trí

-Sử dụng hợp lí các tài nguyên từ các hệ sinh thái tự nhiên

Có bao nhiêu mục đích không phải mục đích của các khu bảo tồn thiên nhiên

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Suy thoái rừng là

a)

Sự suy giảm về hệ sinh thái rừng,làm giảm chức năng của rừng

b)

Đất rừng bị vôi hoá,xói mòn,bạc màu

c)

Sự suy giảm về các động , thực vật của rừng

d)

Diện tích rừng bị thu nhỏ

42.

Tình trạng suy thoái tài nguyên rừng xảy ra khi hệ sinh thái rừng mất đi

a)

Chức năng cung cấp gỗ và các lâm sản khác

b)

Diện tích cây trồng

c)

Chức năng bảo vệ đất, chống xói mòn rửa trôi, phòng chống thiên tai bão lũ,...

d)

Chức năng cung cấp các sản phẩm hàng hoá , dịch vụ văn hoá - xã hội và môi trường cho con người và thiên nhiên

43.

Đâu là nguyên nhân chính gây suy thoái tài nguyên rừng

a)

Phá rừng lấy đất nông nghiệp

b)

Khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ không bền vững

c)

Cháy rừng và chăn thả gia súc

d)

Phá rừng để trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

44.

Củi được khai thác từ các hệ sinh thái rừng thường được sử dụng vào mục đích gì?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho các loại phương tiện giao thông như ô tô , xe máy,...

b)

Cung cấp nhiên liệu tên lửa

c)

Cung cấp nhiên liệu cho các lò phản ứng hạt nhân

d)

Cung cấp nhiên liệu cho nấu ăn,sưởi ấm,sản xuất điện

45.

Khai thác củi ở rừng làm chất đốt tậo trung nhiều ở khu vực nào của quốc gia

a)

Khu vực thành thị

b)

Khu vực ven biển

c)

Khu vực nông thôn miền múi

d)

Khu vực thành phố,thủ đô

46.

Phá rừng để lấy đất nông nghiệp tập trung nhiều ở khu vực nào nước ta ?

a)

Khu vực Duyên Hải miền Trung

b)

Khu vực đồng bằng Sông Cửu Long

c)

Khu vực đồng bằng Sông Hồng

d)

Khu vực miền núi phía Đông Bắc và Tây Nguyên

47.

Ở Việt Nam , cháy rừng thường xảy ra vào

a)

Mùa mưa

b)

Mùa khô

c)

Mùa đông

d)

Mùa xuân

48.

Nguyên nhân chính xảy ra cháy rừng là

a)

Lá rụng dưới gốc cây rừng khá dày , dễ bắt lửa

b)

Thời tiết khô nóng

c)

Không chủ động các phương án phòng cháy chữa cháy kịp thời

d)

Đốt dọn thực bì , làm nương rẫy , săn bắt động vật rừng,....

49.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng

a)

Cho phép chuyển đổi cây rừng sang cây hoa màu , cây ăn quả hay cây công nghiệp

b)

Hoàn thành việc gia đất , gia rừng , cho thuê và thu hồi rừng , đất rừng

c)

Kiểm soát , quản lí , bảo vệ và phát triển mỗi loại rừng theo quy chế quản lí riêng

d)

Lập quy hoạch , kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng

50.

Đâu không phải giải pháp khắc phục suy thoái tài nguyên rừng

a)

Kiểm soát suy thoái thực vật , động vật rừng

b)

Tuyên truyền , nâng cao nhận thức bằng nhiều hình thức của toàn xã hội trong công tác quản lí và bảo vệ rừng

c)

Ngăn cấm việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng ở khu vực bìa rừng

d)

Kiện toàn , củng cố tổ chức , bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp từ Trung ương tới địa phương

51.

Vì sao phá rừng để lấy đấy sản xuất nông nghiệp , công nghiệp thường tập trung ở phía Đông Bắc và Tây Nguyên

a)

Vì để trồng các cây lương thực , thực phẩm , cây công nghiệp mang lại giá trị kinh tế cao

b)

Vì lâm sản có giá trị kinh tế không cao

c)

Vì khí hậu phù hợp để trồng các cây công nghiệp,nông nghiệp

d)

Vì quản lí đất rừng còn lỏng lẻo

52.

Vì sao khai thác không hợp lí gỗ và các sản phẩm khác từ rừng là nguyên nhân chính dẫn đến suy thoái tài nguyên rừng tự nhiên

a)

Vì dễ dẫn đến các hoạt động khai thác rừng trái phép ,phá rừng để lấy gỗ và lâm sản khác

b)

Vì dễ dẫn đến các thiên tai khác

c)

Vì dễ gây bệnh cho thú rừng

d)

Vì dễ gây cháy rừng

53.

Vì sao hoạt động chăn thả gia súc làm suy thoái tài nguyên rừng

a)

Do gia súc gây suy thoái đất trồng

b)

Do gia súc ăn hết thực vật trong rừng

c)

Do gia súc cạnh tranh thức ăn với động vật trong rừng

d)

Do mở rộng diện tích đồng cỏ trên đất rừng và phá huỷ hệ sinh thái

54.

Việc phát triển cơ sở hạ tầng và khai khoáng đã tác động như thế nào đến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học ?

a)

Hệ sinh thái rừng bị suy giảm nặng nề , nhiều loài động thực vật quý hiếm đứng trên bờ tuyệt chủng

b)

Diện tích rừng suy giảm , mất hoặc chia cắt sinh cảnh tự nhiên do hình thành rào cản di cư của các loài , tác động tới sự sống còn của quần thể động vật hoang dã

c)

Diện tích rừng suy giảm nghiêm trọng , ô nhiễm môi trường đất , nước khiến các loài động thực vật rừng khó sinh trưởng và phát triển

d)

Hệ sinh thái rừng bị ảnh hưởng nặng nề, ảnh hưởng lớp cây tái sinh , cấu trúc đất , hoạt động của các vi sinh vật đất , ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể thực vật rừng

55.

Hoạt động chăn thả gia súc tác động như thế nào đến hệ sinh thái rừng ?

a)

Các lớp cây tái sinh bị gia súc ăn , giẫm đạp gây ảnh hưởng đến sự tái sinh rừng

b)

Diện tích được mở rộng , hệ sinh thái đa dạng và phong phú hơn

c)

Diện tích rừng bị thu hẹp , ảnh hưởng đến lớp cây tái sinh, cấu trúc đất , hoạt động của hệ vi sinh vật đất , quần thể thực vật rừng

d)

Phân gia súc thúc đẩy sự sinh trưởng và phát triển cây rừng

56.

Cháy rừng gây thiệt hại tài nguyên rừng như thế nào ?

a)

Cháy rừng làm mất rừng 1 cách nhanh chóng , gây thiệt hại về tài nguyên rừng , đất rừng thoái hoá

b)

Đa dạng hệ sinh thái bị suy giảm

c)

Động , thực vật khó phát triển và sinh trưởng

d)

Đất rừng bị vôi hoá , bạc màu , rất khó để tái sinh rừng

57.

Cho các hoạt động sau đây :

-Khai thác gỗ không hợp lí và các sản phẩm khác từ rừng

-Chăn thả gia súc

-Phủ xanh đồi trọc

-Cháy rừng

-Xây dựng các khu bảo tồn

-Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản

Có bao nhiêu hoạt động gây suy thoái tài nguyên rừng ?

a)

5

b)

3

c)

2

d)

4

58.

Quan sát hình 3.1 và cho biết sự thay đổi diện tích rừng thế giới trong giai đoạn 1990 đến 2020

a)

Diện tích rừng không thay đổi

b)

Diện tích rừng tăng

c)

Diện tích rừng lúc tăng , lúc giảm

d)

Diện tích rừng giảm

59.

Đâu không phải lợi ích của việc giao , cho thuê và thu hồi rừng , đất trồng rừng ?

a)

Hợp pháp hoá săn bắt , khai thác động thực vật quý hiếm

b)

Nâng cao khả năng khai thác , sản xuất , khai thác trồng rừng

c)

Nâng cao giá trị đa mục đích của rừng

d)

Tăng thu nhập , tạo kế sinh nhai cho người dân

60.

Trầm hương tên quốc tế tiếng anh là Agarwood, là phần gỗ trong cây dó bầu bị nhiễm chất dầu trầm hương . Sự tạo trầm trong tự nhiên của cây dó là quá trình biến đổi của các phần tử gỗ do tác động bệnh lý tạo nên các vết thương hở bị nhiễm các khuẩn,nấm...ở ngoài môi trường tạo nên kích ứng bảo vệ tạo ra trầm hương

Với giá trị cao của trầm kèm theo việc quản lí lỏng lẻo nên bị khai thác 1 cách triệt để và ngày càng hiếm

Theo em , làm thế nào để bảo vệ và vừa khai thác bền vững trầm hương ?

a)

Nghiêm cấm các hành vi khai thác trầm hương trong cộng đồng

b)

Hướng dẫn cách trồng và khuyến khích trồng dó bầu lấy trầm hương cho người dân

c)

Nghiêm cấm các hành vi mua bán trầm hương

d)

Khuyến khích người dân khai thác trầm hương tự nhiên trong rừng

61.

Sinh trưởng của cây rừng là

a)

Sự tăng lên về kích thước của cây rừng

b)

Sự tăng lên về khối lượng của cây rừng

c)

Sự tăng lên về khối lượng và kích thước của cây rừng

d)

Sự giảm đi về khối lượng và kích thước của cây rừng

62.

Đâu không phải tiêu chí thường được dùng để đánh giá tình hình sinh trưởng của cây

a)

Thể tích của cây

b)

Chiều cao cây , đường kính tán

c)

Đường kính thân cây

d)

Số cành , nhánh cây

63.

Giai đoạn non là

a)

Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa , kết quả

b)

Giai đoạn đường kính , chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa , kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất

c)

Giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết

d)

Giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao , đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả

64.

Giai đoạn già cỗi là

a)

Giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết

b)

Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa , kết quả

c)

Giai đoạn đường kính , chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa , kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất

d)

Giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao , đường kính và bắt đầu ra hoa kết quả

65.

Giai đoạn thành thục là

a)

Giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết

b)

Giai đoạn đường kính , chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa , kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất

c)

Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa , kết quả

d)

Giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao , đường kính và bắt đầu ra hoa , kết quả

66.

Giai đoạn gần thành thục là

a)

Giai đoạn từ khi hạt nảy mầm đến trước khi ra hoa , kết quả

b)

Giai đoạn cây bắt đầu sinh trưởng mạnh về chiều cao , đường kính và bắt đầu ra hoa , kết quả

c)

Giai đoạn đường kính, chiều cao của cây đạt kích thước cực đại và cây ra hoa , kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất

d)

Giai đoạn cây phát triển chậm rồi ngừng lại cho đến khi già cỗi và chết

67.

Đặc điểm của cây ở giai đoạn già cỗi là

a)

Cây sinh trưởng và phát triển mạnh mẽ

b)

Cây ra hoa , kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất

c)

Cây chưa có bộ rễ hoàn chỉnh nên tốc độ sinh trưởng còn chậm

d)

Khả năng ra hoa , kết quả giảm, cây yếu ớt thường xuất hiện hiện tượng rỗng ruột dễ bị đổ

68.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

69.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn thành thục

c)

Giai đoạn gần thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

70.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

71.

Hình ảnh dưới đây là giai đoạn phát triển nào của cây

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

72.

Nên tiến hành khai thác cây rừng ở cuối giai đoạn thành thục vì

a)

Tính chống chịu kém nhưng sinh trưởng mạnh

b)

Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định , khả năng ra hoa , đậu quả mạnh nhất

c)

Tận dụng sản phẩm , vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác

d)

Lượng hoa , quả tăng dần , tán cây dần hình thành

73.

Nên khác thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì

a)

Tăng trưởng hằng năm rồi dừng hẳn , khả năng ra hoa , đậu quả giảm ; chất lượng hạt kém

b)

Lượng hoa , quả tăng dần ; tán cây dần hình thành

c)

Năng suất và chất lượng lâm sản ổn định , khả năng ra hoa , đậu quả mạnh nhất

d)

Tận dụng sản phẩm , vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác

74.

Cây cao su là 1 loại cây nông nghiệp lâu năm và đã trở thành 1 lựa chọn phổ biến trong nông nghiệp ở nước ta . Người nông dân dùng nhựa mủ , gỗ , lá và hạt của cây cao su để sản xuất đa dạng sản phẩm phục vụ đời sống con người . Điều đặc biệt là cây không chỉ mang lợi ích kinh tế mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc bảo vệ môi trường . Cây giúp phủ xanh đất trống, giảm nguy cơ thiên tai như bão, lũ lụt và sạt lở đất

Theo em , cao su nên được khai thác vào giai đoạn phát triển nào của cây

a)

Giai đoạn thành thục

b)

Giai đoạn non

c)

Giai đoạn gần thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

75.

Cây đước thường được trồng ở các khu vực ven biển phân bố dọc từ Quảng Trị đến đồng bằng Sông Cửu Long . Đước giúp phục hồi và phát triển các khu rừng phòng hộ ven biển ở nước ta và trở thành nơi sinh sống của nhiều loại động vật . Bên cạnh đó , cây còn đóng vai trò là hàng rào vững chãi , bảo vệ bờ biển tránh khỏi sự xâm thực mặn, chống xói mòn , gió bão . Trong đời sống con người , gỗ cây đước có thể sử dụng làm củi đun nấu . Thân cây thì dùng làm gỗ để đóng các vật dụng phục vụ sinh hoạt hàng ngày như : bàn,ghế,giường,tủ....Theo em , cây đước nên được khai thác vào giai đoạn nào của cây

a)

Giai đoạn già cỗi

b)

Giai đoạn non

c)

Giai đoạn gần thành thục

d)

Giai đoạn thành thục

76.

Trà Mi , Trà Bồng là 2 vùng từ lâu đã nổi tiếng với việc trồng quế cả về sản lượng lẫn chất lượng cây quế rừng . Tất cả bộ phận của cây quế như vỏ, lá , hoa , gỗ , rễ đều có thể dùng được . Nhưng người ta chủ yếu thu hoạch vỏ quế , cành quế hay lá để phơi khô hoặc cất tinh dầu . Theo em , cây quế nên được khai thác và thu hoạch vào giai đoạn phát triển nào của cây

a)

Giai đoạn thành thục

b)

Giai đoạn non

c)

Giai đoạn gần thành thục

d)

Giai đoạn thành thục

77.

Cho các nhận định sau

-Đa số các loại cây rừng đều có 4 giai đoạn sinh trưởng và phát triển

-Giai đoạn thành thục là giai đoạn cuối cùng trong chu kì sinh trưởng và phát triển của cây

-Cây đạt kích thước tối đa ở giai đoạn gần thành thục

-Ở giai đoạn non , cây chưa có bộ rễ và tán cây hoàn chỉnh nên tốc độ sinh trưởng còn chậm

-Cây lần đầu ra hoa, kết quả vào giai đoạn gần thành thục

Số nhận định đúng là

a)

3

b)

4

c)

2

d)

1

78.

Cho các nhận định sau đây

-Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước của cây rừng

-Giai đoạn thành thục là giai đoạn từ hạt nảy mầm đến trước ra hoa lần thứ nhất

-Nhóm cây sinh trưởng nhanh có đặc điểm đường kính bình quân đạt từ 2cm/năm

-Đa số các loại cây rừng đều có 4 giai đoạn sinh trưởng , phát triển

-Nên khai thác cây rừng phòng hộ ở giai đoạn già cỗi vì tận dụng sản phâm, vệ sinh rừng và tạo không gian dinh dưỡng cho cây khác

Có bao nhiêu nhận định đúng ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

79.

Đâu không phải vai trò của trồng rừng

a)

Giảm thu nhập của người dân và người dân không được phép trồng các loại cây lương thực ,cây ăn quả thay cây rừng

b)

Phòng hộ , bảo vệ môi trường sống như duy trì sự cân bằng O2 và CO2 , bảo tồn đa dạng sinh học

c)

Phủ xanh đất trống , đồi trọc , khôi phục lại những diện tích rừng bị tàn phá

d)

Cung cấp lâm sản , đặc sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng xã hội

80.

Trồng rừng sản xuất để

a)

Mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn

b)

Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

c)

Bảo vệ nguồn nước , bảo vệ đất , chống xói mòn ; chắn gió , chắn cát bay , chắn sóng , lấn biển

d)

Phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất,bảo tồn đa dạng sinh học , tăng giá trị văn hoá , cảnh quan

81.

Trồng rừng đặc dụng để

a)

Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

b)

Phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất , bảo tồn đa dạng sinh học , tăng giá trị văn hoá , cảnh quan

c)

Bảo vệ nguồn nước , bảo vệ đất , chống xói mòn , chắn gió , chống cát bay , chắn sóng , lấn biển

d)

Mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn

82.

Trồng rừng phòng hộ để

a)

Cung cấp lâm sản phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu

b)

Mua bán động thực vật quý hiếm đang được thế giới và Việt Nam bảo tồn

c)

Phủ xanh lại những diện tích rừng đặc dụng đã mất ,bảo tồn đa dạng sinh học , tăng giá trị văn hoá , cảnh quan

d)

Bảo vệ nguồn nước , bảo vệ đất , chống xói mòn , chắn gió , chống cát bay , chắn sóng , lấn biển

83.

Thời vụ trồng rừng có ý nghĩa

a)

Quyết định đến chất lượng lâm sản

b)

Quyết định đến giá trị của lâm sản

c)

Quyết định đến tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non

d)

Quyết định đến tốc độ sinh trưởng và phát triển của cây rừng trong giai đoạn thành thục

84.

Chăm sóc rừng giúp

a)

Tăng sự cạnh tranh ánh sáng, nước , chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng

b)

Duy trì các loại sâu , bệnh trên cây rừng

c)

Tạo không gian sinh trưởng tối ưu, duy trì tốc độ sinh trưởng của cây rừng

d)

Giảm tốc độ sinh trưởng của cây rừng trước khi khép tán

85.

Vì sao phải trồng rừng ?

a)

Vì rừng có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường, cung cấp lâm sản ,cải thiện đời sống người dân

b)

Vì rừng là nguồn chủ yếu sinh ra khí CO2

c)

Vì rừng mang lợi ích kinh tế

d)

Vì rừng là nơi ở của nhiều loài động vật hoang dã

86.

Tại sao thời vụ trồng rừng có sự khác nhau giữa 3 miền ở nước ta

a)

Vì sự khác nhau về giống cây trồng

b)

Vì chất lượng của đất trồng khác nhau

c)

Vì có sự khác nhau về thời tiết , độ ẩm , khí hậu , nhiệt độ

d)

Vì nguồn nước khác nhau

87.

Hình ảnh dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào

a)

Phương thức gieo hạt cục bộ

b)

Trồng cây con có bầu

c)

Trồng cây con bằng rễ trần

d)

Phương thức gieo hạt toàn diện

88.

Hình ảnh dưới đây trồng rừng bằng kĩ thuật nào ? ( trông bẩn vl )

a)

Trồng cây con bằng rễ trần

b)

Phương thức gieo hạt toàn diện

c)

Phương thức gieo hạt cục bộ

d)

Trồng cây con có bầu

89.

Thời vụ trồng rừng thường là mùa xuân hè hoặc mùa mưa vì

a)

Thời tiết mát , đủ ẩm

b)

Đất nhiều mùn hơn

c)

Vi sinh vật có lợi phát triển

d)

Ít nắng

90.

Hình thức dưới đây là trồng rừng bằng kĩ thuật nào

a)

Trồng cây con có bầu

b)

Trồng cây con bằng rễ trần

c)

Phương thức gieo hạt cục bộ

d)

Phương thức gieo hạt toàn diện

91.

Trong quá trình trồng rừng , mật độ cây trồng cao , có 1 số cây chưa được cao nhưng những cành bên vươn tán khá rộng , lúc này ta nên

a)

Tỉa bớt các cành bên

b)

Chặt bỏ các cây dại

c)

Bón phân cho cây thêm cao

d)

Tưới nước cho cây

92.

Cho các việc làm dưới đây

-Làm cỏ

-Chặt bỏ cây dại

-Đốt rừng

-Tỉa cành

-Vun xới

-Thay cây rừng bằng các loại cây rau màu,lương thực

-Tỉa thưa

-Bón phân

-Tưới nước

Có bao nhiêu việc làm không phải chăm sóc rừng

a)

2

b)

3

c)

1

d)

4

93.

Trong trồng rừng , khi phát hiện mật độ cây trên 1 đơn vị diện tích quá thưa , để đảm bảo mật độ phù hợp để đảm bảo các chức năng của rừng , ta nên

a)

Bón phân

b)

Trồng dặm

c)

Vun xới

d)

Tỉa thưa

94.

Khi phát hiện mật độ cây rừng trên 1 đơn vị diện tích quá dày , các cây khu vực này còi cọc , phát triển kém , ta nên dùng biện pháp nào ?

a)

Tỉa thưa

b)

Bón phân

c)

Tỉa cành

d)

Vun xới

95.

Cho các đặc điểm sau

-Cây con có sức đề kháng tốt , tỉ lệ sống sót cao

-Tiết kiệm hạt giống

-Thích hợp trồng trên các vùng đất rộng lớn

-Giảm số lần và thời gian chăm sóc

-Bộ rễ phát triển tự nhiên

Số đặc điểm là ưu điểm của trồng rừng bằng cây con là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

96.

Sau khi kiểm tra tỉ lệ sống của 1 khu rừng mới được trồng 20-30 ngày , người ta thấy rằng tỉ lệ sống sót là 65% . Lúc này ta nên nhanh chóng

a)

Trồng dặm với kĩ thuật như trồng chính

b)

Bón thúc để cây phát triển bộ rễ

c)

Tưới nước để cây phát triển nhanh hơn

d)

Tỉa thưa để đảm bảo mật độ rừng

97.

Cho các nhận định sau đây :

-Chăm sóc rừng giúp tăng sự cạnh tranh ánh sáng ,nước, chất dinh dưỡng của cây dại với cây rừng

-Nhiệm vụ chính của trồng rừng là khai thác rừng lấy gỗ hoặc làm dược liệu,...

- Rừng phòng hộ ven biển có vai trò che chắn cát để bảo vệ xóm làng , đồng ruộng , đường giao thông

-Nhiệm vụ của chăm sóc rừng là đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng và phát triển

Số nhận định đúng là

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

98.

Việt Nam tham gia vào Hiệp định đối tác tự nguyện với Liên minh Châu Âu về thực thi pháp luật lâm nghiệp , quản trị rừng và thương mại lâm sản,gọi tắt là Hiệp định VPA/FLEGT . Hiệp định có hiệu lực từ ngày 1/6/2019 và là Hiệp định thương mại có tính chất ràng buộc pháp lí nhằm cải thiện quản trị rừng và thúc đẩy thương mại gỗ và lâm sản gỗ hợp phát xuất khẩu từ Việt Nam sang thị trường Châu Âu

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về hiệp định VPA/FLEGT

a)

Hiệp định VPA/FLEGT được Chính phủ Việt Nam phê duyệt và Liên minh Châu Âu phê chuẩn vào tháng 6/2019 và có hiệu lực ngay sau đó

b)

Mục tiêu của Hiệp định VPA/FLEGT là thiết lập khung pháp lí đảm bảo rằng tất cả sản phẩm gỗ xuất khẩu từ Việt Nam sang Liên minh Châu Âu có nguồn gốc và được sản xuất hợp pháp

c)

Hiệp định VPA/FLEGT bao gồm các sản phẩm làm từ mây , tre

d)

Liên minh Châu Âu là 1 thị trường quan trọng của Việt Nam bởi vì các sản phẩm chính dành cho người tiêu dùng là các sản phẩm gỗ nội và ngoại có giá trị cao

99.

Ngành lâm nghiệp tiếp tục quản lí rừng bền vững , đảm bảo tỉ lệ che phủ rừng của nước ta duy trì ở mức 42-43% , bảo tồn lâu dài tài nguyên thiên nhiên và đa dạng sinh học , góp phần bảo vệ môi trường sinh thái ,giảm thiểu tác động tiêu cực của thiên tai , ứng phó với biến đổi khí hậu , bảo đảm an ninh môi trường , an ninh nguồn nước , chống suy thoái đất đai , cung ứng dịch vụ môi trường rừng , thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường , bảo vệ và phát triển rừng

a)

Độ che phủ rừng của Việt Nam tăng dần phần lớn nhờ công tác trồng rừng bổ sung , do đó rừng tự nhiên có xu hướng giảm mạnh

b)

Rừng đóng vai trò quan trọng trong việc giữ lại carbon và giảm lượng khí CO2 trong khí quyển , giúp duy trì sự cân bằng khí hậu trên trái đất

c)

Hiện nay , độ che phủ rừng của nước ta chưa đến 43%

d)

Ngành lâm nghiệp có nhiệm vụ quản lí rừng bền vững

100.

Công nghệ chế biến lâm sản được hiểu cơ bản chính là ngành liên quan đến những vấn đề về chế biến và khai thác gỗ , những sản vật từ rừng . Công nghệ chế biến lâm sản bao gồm : khoa học gỗ , công nghệ xẻ gỗ , công nghệ sấy gỗ , công nghệ bảo quản gỗ và lâm sản , thiết kế sản phẩm gỗ , công nghệ đồ gỗ , công nghệ vật liệu gỗ , máy và thiết bị chế biến gỗ , công nghệ tự động hoá trong chế biến gỗ , công nghệ chế biến hoá học gỗ...

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về công nghệ chế biến lâm sản

a)

Chế biến lâm sản luôn nhận được sự đầu tư lớn từ phía cơ quan Đảng và Chính phủ cũng như các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

b)

Công nghệ chế biến lâm sản là 1 ngành nghề hạn chế sự sáng tạo của người lao động

c)

Ngành học công nghệ chế biến lâm sản sẽ giúp người học nắm vững kỹ thuật và có kiến thức thực tế để có thể giải quyết các công việc phức tạp , có kiến thức quản lí , điều hành , kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực công nghệ chế biến lâm sản

d)

Công nghệ chế biến lâm sản không bao gồm công nghệ giấy và thiết kế đồ gỗ nội thất

101.

Được mệnh danh là kỳ lân Châu Á , Sao La là 1 trong những loài thú quý hiếm nhất trên thế giới chỉ sinh sống tại vùng rừng núi hẻo lánh thuộc Trung Trường Sơn Việt Nam và Nam Lào . Nạn phá rừng và các bẫy thú là những mối đe doạ nghiêm trọng đối với Sao La . " Sao La tượng trưng....loài Sao La đại diện"

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về bảo vệ tài nguyên rừng

a)

Loài Sao La không nằm trong sách đỏ của Việt Nam

b)

Nguyên nhân chính khiến cho Sao La đứng trên bờ vực tuyệt chủng là do tác động của con người tới môi trường sống của chúng

c)

Biện pháp tốt nhất để bảo vệ loài Sao La là mở rộng diện tích rừng đặc dụng , rừng phòng hộ và nghiêm cấm các hoạt động săn bắn , vận chuyển , mua bán , sử dụng động thực vật hoang dã,quý hiếm

d)

Loài Sao La đại diện cho sự đa dạng sinh thái và tài nguyên rừng ở nước ta

102.

Một nhóm HS được giao nhiệm vụ viết báo cáo về chủ đề "Đặc trưng cơ bản của sản xuất lâm nghiệp" . Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm , một số ý kiến được nêu ra như sau :

a)

Quá trình tái sản xuất tự nhiên và quá trình tái sản cuất kinh tế luôn diễn ra xen kẽ nhau trong sản xuất lâm nghiệp

b)

Ngành lâm nghiệp là ngành sản xuất kinh doanh có chu kì dài

c)

Địa bàn sản xuất lâm nghiệp thường có điều kiện tự nhiên thuận lợi , cơ sở hạ tầng phát triển tốt

d)

Hoạt động sản xuất lâm nghiệp không phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên có thể diễn ra vào bất cứ thời điểm nào trong năm

103.

Một nhóm HS thảo luận về những việc nên làm để hạn chế suy thoái tài nguyên rừng , sau khi thảo luận đã đưa ra các việc nên làm như sau :

a)

Tăng cường trồng cây công nghiệp và cây đặc sản ở những rừng có nguy cơ bị tàn phá

b)

Xây dựng các khu bảo tồn , vườn quốc gia để bảo vệ các loài động , thực vật rừng quý hiếm

c)

Giao rừng cho các tổ chức , hộ gia đình , cá nhân theo quy định của pháp luật để giúp nâng cao sự gắn bó , quyền lợi và trách nhiệm của chủ rừng

d)

Tăng cường khai thác tài nguyên rừng phục vụ phát triển kinh tế

104.

Hiện trạng 1 khu rừng tự nhiên tại 1 xã thuộc vùng trung du và miền núi phía Bắc như sau : tán rừng thưa , cấu trúc rừng bị phá vỡ , rừng nghèo kiệt với thành phần cây bụi và cây gỗ đường kính nhỏ chiếm chủ yếu . Một phần diện tích có rừng che phủ trước đây hiện đang trồng ngô và sắn . Người ta đưa ra 1 số nhận định về nguyên nhân gây suy thoái tài nguyên rừng ở khu vực này như sau :

a)

Diện tích rừng bị thu hẹp do phát triển cơ sở hạ tầng

b)

Diện tích rừng bị thu hẹp do lấy đất trồng cây nông nghiệp

c)

Chất lượng rừng bị suy giảm do khai thác gỗ không bền vững

d)

Hệ sinh thái rừng bị suy giảm do xây dựng nhà máy thuỷ điện

105.

Tại 1 địa phương ở khu vực Tây Nguyên đang xảy ra tình trạng người dân địa phương chiếm đất rừng cho trồng cây công nghiệp , khai thác gỗ bất hợp pháp diễn ra rất phức tạp tại các khu rừng đặc dụng . Dưới đây là những nhận định về các giải pháp phù hợp để khắc phục tình trạng suy thoái tài nguyên rừng tại địa phương này :

a)

Kiện toàn , củng cố tổ chức , bộ máy quản lí nhà nước về lâm nghiệp tại địa phương

b)

Phát triển các cơ sở chế biến lâm sản

c)

Lập quy hoạch , kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng nhằm đưa ra các biện pháp ngăn chặn kịp thời những tác động tiêu cực vào rừng

d)

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền , phổ biến, giáo dục cho người dân địa phương về ý thức bảo vệ rừng

106.

Việc phát triển cây keo 1 cách ồ ạt , thiếu quy hoạch sử dụng giống và trồng trên những lập địa không phù hợp.......Vì hiệu quả kinh tế nên dân không ngại gom đất trồng keo , phá rừng tự nhiên

Mỗi nhận định sau đây là đúng hay sai về rừng keo

a)

Keo không phải là một loại cây công nghiệp

b)

Cây keo mang lại nguồn kinh tế lớn nên trồng keo 1 cách hợp lí , có kế hoạch , quy hoạch rõ ràng , phù hợp với đặc điểm của từng địa phương

c)

Nên trồng cây keo thành rừng phòng hộ để bảo vệ đất , nước , môi trường

d)

Thu hoạch keo vào giai đoạn thành thục trong sự phát triển , sinh trưởng của cây

107.

Nhà ông Phong nằm ở cuối khu hồ chứa nước Văn Hán......nâng cao hiệu quả sản xuất

a)

Các thiết bị công nghệ hiện đại rất khó sử dụng trong chăm sóc rừng

b)

Ứng dụng khoa học - công nghệ vào chăm sóc cây rừng giúp giảm sức lao động , tăng hiệu quả sản xuất

c)

Thiết bị máy bay không người lái có thể phun thuốc trừ sâu , bón phân, chở cây giống...một cách thuận tiện và nhanh chóng và giá thành lại rẻ hơn so với các thiết bị thông thường

d)

Ngoài thiết bị máy bay không người lái , ta có thể ứng dụng các công nghệ như Big Data , hệ thống tưới nước tự động

108.

Một nhóm HS khi tìm hiểu về trồng rừng ,sau khi thảo luận đã thống nhất 1 số nội dung

a)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng gieo hạt . Có 2 loại cây con là cây con có bầu và cây con rễ trần

b)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc là mùa xuân hoặc xuân hè ; Miền Trung và Miền Nam là mùa khô

c)

Thời vụ trồng rừng có ý nghĩa quyết định đến tỉ lệ sống của cây con và ảnh hưởng đến sự sinh trưởng ban đầu của rừng non

d)

Phương pháp trồng rừng được gieo hạt thẳng được áp dụng phổ biến hiện nay vì tỉ lệ sống để hình thành rừng cao

109.

Một nhóm Hs thảo luận về chủ đề "trồng và chăm sóc rừng" sau khi đã thống nhất một số nội dung :

a)

Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trồng , đồi núi trọc

b)

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai , Yên Bái , Tuyên Quang là mùa xuân hoặc mùa hè

c)

Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt

d)

Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con

110.

Một nhóm Hs được giao nhiệm vụ viết báo cáo về chủ đề "trồng và chăm sóc rừng" . Sau khi thảo luận giữa các thành viên trong nhóm , 1 số ý kiến dc nêu ra như sau :

a)

Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn già cỗi để cây phục hồi sinh trưởng tốt nhất

b)

Trong 3 năm đầu sau khi trồng , nếu tỉ lệ cây sống dưới mật độ thành rừng theo tiêu chuẩn Việt Nam thì phải trồng dặm

c)

Thời điểm tốt nhất để tiến hành làm cỏ , xới đất , vun gốc là khi bón thúc hoặc vào thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất

d)

Tỉa cành trước mùa sinh trưởng của cây để nâng cao hiệu quá quá trình trao đổi chất cây sinh trưởng nhanh . Đồng thời giảm khuyết tật , nâng cao chất lượng gỗ