Font size
Worksheetstiền tệ chương 4
Total questions: 105
Worksheet time: 1hrs 3mins
Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp là:
Tối đa hóa lợi nhuận cho nhà quản lý
Bảo vệ tối đa lợi ích cho các nhà đầu tư
Tối đa hóa lợi nhuận và giá trị doanh nghiệp
Không phải các phương án trên
Nguyên tắc chung của bảng cân đối tài sản:
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng tài sản = Tài sản dài hạn
Tổng tài sản = Nợ phải trả
Nhận định nào sau đây là sai:
Tổng tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu
Tài sản NH + Tài sản DH = Nguồn VCSH + Nợ phải trả
Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn
Tổng tài sản = Tài sản ngắn hạn + Tài sản dài hạn
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:
Điều kiện để thành lập, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng cạnh tranh
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
Điều kiện để đầu tư và phát triển
Nhược điểm của huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu thường:
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
Phải trả cổ tức cố định
Quyền kiểm soát công ty bị chia sẻ
Phương án b và c đúng
Nguồn vốn dài hạn của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn điều lệ và lợi nhuận để lại
Các nguồn vốn đi vay
Nguồn vốn chủ sở hữu và vốn vay
Nguồn vốn chủ sở hữu và khoản vay dài hạn
Căn cứ vào tính chất sở hữu, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn huy động, nguồn vốn liên doanh liên kết
Căn cứ vào thời hạn sử dụng vốn, nguồn vốn của doanh nghiệp bao gồm:
Nguồn vốn lưu động và nguồn vốn cố định
Nguồn vốn ngắn hạn và nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn vay
Nguồn VCSH và nguồn vốn từ phát hành trái phiếu
Nguồn vốn nào sau đây thuộc nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
Nguồn vốn từ phát hành trái phiếu và trích lợi nhuận để lại
Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu và nhận tiền trước của khách hàng
Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu và trích lợi nhuận để lại
Nguồn vốn từ thuê tài sản và nhận tiền trước của khách hàng
Nguồn vốn nào dưới đây không phải là nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp:
Tiền ứng trước của khách hàng
Nguồn vốn từ phát hành cổ phiếu và trích lợi nhuận để lại
Nguồn vốn từ tài sản kế thừa
Nguồn vốn do ngân sách nhà nước cấp đối với doanh nghiệp Nhà nước
Nguồn vốn nào dưới đây không thuộc vốn ngắn hạn của doanh nghiệp:
Vốn từ trích lợi nhuận để lại
Mua chịu của nhà cung cấp
Phát hành trái phiếu kỳ hạn 8 tháng
Thuê tài sản trong 6 tháng
Khoản mục nào dưới đây không thuộc vốn ngắn hạn của doanh nghiệp:
Vốn từ trích lợi nhuận để lại
Mua chịu của nhà cung cấp
Vay ngắn hạn, kỳ hạn 8 tháng
Thuê tài sản trong 6 tháng
Nguồn vốn các doanh nghiệp huy động trên thị trường tài chính thông qua việc phát hành trái phiếu được gọi là:
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Nguồn vốn liên doanh liên kết
Nguồn vốn tự bổ sung
Các khoản đi vay của doanh nghiệp nằm trong khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán:
Nợ phải trả
Tài sản dài han
Nguồn vốn liên doanh liên kết
Tài sản ngắn hạn
Khoản mục nào dưới đây
ác khoản đi vay của doanh nghiệp nằm trong khoản mục nào trong bảng cân đối kế toán:
Nợ phải trả
Tài sản dài han
Nguồn vốn liên doanh liên kết
Tài sản ngắn hạn
Khoản mục nào dưới đây là nợ phải trả của doanh nghiệp:
Vay của ngân hàng
Phát hành trái phiếu
Ứng trước của khách hàng
Tất cả các phương án trên
Nguồn vốn các doanh nghiệp thường lựa chọn để đầu tư vào TSCĐ:
Vay ngắn hạn ngân hàng
Vay dài hạn ngân hàng
Nguồn vốn chủ sở hữu
Phương án b và c
Nguồn vốn để đầu tư TSCĐ của doanh nghiệp thường là:
Nguồn vốn ngắn hạn
Nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn vay nước ngoài
Nguồn vốn tự bổ sung
Đầu tư tài sản cố định là hoạt động đầu tư:
Dài hạn của doanh nghiệp
Ngắn hạn của doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Các khoản đầu tư ngắn hạn của doanh nghiệp
Vốn đầu tư vào tài sản cố định được thu hồi chủ yếu dưới hình thức:
Thu định kỳ
Thu trực tiếp
Khấu hao TSCĐ
Thu thường xuyên
Nhận định nào sau đây đúng về tài sản lưu động:
Tài sản lưu động là các tài sản có giá trị lớn trên 30 triệu đồng
Tài sản lưu động là nhà xưởng sản xuất của doanh nghiệp
Tài sản lưu động dịch chuyển toàn bộ một lần vào giá trị của sản phẩm
Tài sản lưu động phải được trích khấu hao hằng năm
Đặc điểm của tài sản lưu động:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và thu hồi giá trị một lần toàn bộ
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và thu hồi giá trị từng phần
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thu hồi giá trị một lần toàn bộ
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thu hồi một phần giá trị trong chu kỳ
Nguyên vật liệu sản xuất là:
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản lưu động của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu sản xuất là:
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản lưu động của doanh nghiệp
Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp
Nguyên vật liệu dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tài sản tài chính của doanh nghiệp
Tài sản vô hình của doanh nghiệp
Đầu tư tài sản lưu động là hoạt động đầu tư:
Dài hạn của doanh nghiệp
Ngắn hạn của doanh nghiệp
Bên ngoài doanh nghiệp
Đầu tư tài chính
Tài sản cố định là các loại tài sản:
Có giá trị lớn trên 300 triệu đồng
Có giá trị lớn trên 30 triệu đồng
Có giá trị nhỏ dưới 30 triệu đồng
Thời hạn sử dụng ngắn
Tài sản dài hạn của doanh nghiệp không bao gồm:
Nguyên vật liệu
Bằng phát minh, sáng chế
Đầu tư dài hạn
Nhãn hiệu thương mại
Tài sản nào dưới đây là tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Máy móc, thiết bị
Phương tiện vận tải
Quyền sở hữu trí tuệ đã được doanh nghiệp đăng ký bảo hộ
Tài sản nào dưới đây không phải là TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp:
Nguyên vật liệu
Bằng phát minh, sáng chế
Đầu tư dài hạn
Cả a, b và c đều đúng
Tài sản nào dưới đây là TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp:
Nguyên vật liệu
Bằng phát minh, sáng chế
Máy móc thiết bị có giá trị trên 30 triệu đồng
Tiền mặt
Tài sản nào dưới đây là TSCĐ hữu hình của doanh nghiệp:
Nhà cửa, vật kiến trúc
Phương tiện vận tải
Máy móc thiết bị có giá trị lớn trên 30 triệu đồng
Cả a, b và c đều đúng
Bằng phát minh, bản quyền tác giả thuộc loại tài sản nào dưới đây:
Bằng phát minh, bản quyền tác giả thuộc loại tài sản nào dưới đây?
Tài sản lưu động sản xuất của doanh nghiệp
Tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp
Tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp
Tài sản lưu động lưu thông của doanh nghiệp
Máy móc, thiết bị dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là:
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tài sản tài chính của doanh nghiệp
Tài sản vô hình của doanh nghiệp
Chọn câu trả lời đúng nhất về đặc điểm của tài sản cố định:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm
Được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm và giá trị được luân chuyển dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và giá trị được chuyển một lần vào chu kỳ sản xuất đầu tiên
Đặc điểm của tài sản cố định của doanh nghiệp:
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và thu hồi giá trị một lần toàn bộ trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đầu tiên của doanh nghiệp
Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và thu hồi giá trị dần từng phần tương ứng với hao mòn của TSCĐ
Tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh và thu hồi giá trị một lần toàn bộ
Không thu hồi được đầy đủ giá trị
Nhà xưởng, phương tiện vận tải sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh là:
Vốn cố định của doanh nghiệp
Vốn lưu động của doanh nghiệp
Tài sản lưu động của doanh nghiệp
Tài sản cố định của doanh nghiệp
Tài sản của doanh nghiệp được thu hồi giá trị bằng biện pháp trích khấu hao là loại tài sản nào:
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản tài chính
Chứng
Tài sản của doanh nghiệp được thu hồi giá trị bằng biện pháp trích khấu hao là loại tài sản nào:
Tài sản cố định
Tài sản lưu động
Tài sản tài chính
Chứng khoán đầu tư
Hao mòn tài sản cố định là sự hao mòn về:
Vật chất của tài sản cố định
Giá trị sử dụng của tài sản cố định
Giá trị của tài sản cố định
Cả a, b, c đều đúng
Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp bao gồm:
Thu từ việc bán thanh lý các tài sản cố định đã hết giá trị sử dụng
Thu từ việc cho thuê nhà xưởng
Thu lãi từ việc cho vay của doanh nghiệp
Thu từ việc bán sản phẩm
Doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là:
Doanh thu từ việc bán hàng
Doanh thu từ việc đầu tư chứng khoán
Doanh thu từ việc đầu tư góp vốn liên doanh
Doanh thu từ việc thu lãi cho vay
Số tiền thu được từ việc bán chứng khoán được tính vào loại doanh thu nào sau đây:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Doanh thu từ hoạt động bất thường
Không phải các phương án trên
Số tiền thu được từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản là một bộ phận của:
Doanh thu từ hoạt động kinh doanh
Doanh thu từ hoạt động tài chính
Lợi nhuận trước thuế
Doanh thu khác
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm
Chi phí trả lương công nhân sản xuất
Chi phí nhân viên bán hàng
Chi phí hoa hồng môi giới
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp là:
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành sản xuất một đơn vị sản phẩm
Toàn bộ chi phí kinh doanh trong kỳ
Chi phí tiêu thụ sản phẩm
Nhận định nào sau đây là đúng:
Chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành sản xuất một đơn vị sản phẩm
Nhận định nào sau đây là đúng:
Giá thành là căn cứ xác định hiệu quả hoạt động SXKD
Giá thành là căn cứ xác định giá cả hàng hóa
Giá thành là công cụ để kiểm soát quá trình hoạt động của DN
Tất cả các phương án trên
Giá thành sản phẩm có đặc điểm nào sau đây:
Là căn cứ xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Là căn cứ xác định giá cả hàng hóa
Là công cụ để kiểm soát quá trình hoạt động của doanh nghiệp
Cả a, b và c đều đúng
Giá thành sản xuất sản phẩm, dịch vụ không bao gồm khoản mục chi phí nào dưới đây:
Chi phí vật tư trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí sản xuất chung
Khi giá nguyên vật liệu đầu vào tăng với các điều kiện sản xuất kinh doanh khác không đổi thì:
Giá thành sản phẩm tăng
Giá thành sản phẩm giảm
Giá thành sản phẩm không đổi
Giá thành sản phẩm có thể tăng hoặc giảm
Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật là biện pháp để:
Tăng chi phí sản xuất kinh doanh
Tăng giá trị thành phẩm
Giảm doanh thu tiêu thụ
Hạ giá thành sản phẩm
Chi phí nào dưới đây là chi phí bất thường của doanh nghiệp:
Chi tiền phạt vi phạm hợp đồng kinh tế
Chi trả lãi tiền vay
Chi tiền lương
Khấu hao tài sản cố định
Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản cố định thuộc khoản mục chi phí nào sau đây:
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí nào dưới đây là chi phí cố định của doanh nghiệp:
Khấu hao tài sản cố định
Tiền lương của công nhân sản xuất
Chi vật tư sản xuất
Chi phí nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Hí nào dưới đây là chi phí cố định của doanh nghiệp:
Khấu hao tài sản cố định
Tiền lương của công nhân sản xuất
Chi vật tư sản xuất
Chi phí nhiên liệu phục vụ cho sản xuất
Nhận định nào sau đây là đúng về chi phí cố định:
Chi phí cố định sẽ thay đổi nhiều khi sản lượng thay đổi
Chi phí cố định là chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí cố định hầu như sẽ không thay đổi khi sản lượng của doanh nghiệp thay đổi
Chi phí cố định luôn bằng chi phí biến đổi
Chi phí trả lãi tiền vay thuộc khoản mục chi phí nào của doanh nghiệp:
Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí bất thường
Chi phí khác
Chi phí tài chính của doanh nghiệp không bao gồm:
Chi phí nhân viên bán hàng
Chi phí trả lãi vay ngân hàng
Chi phí trả lãi cho trái phiếu doanh nghiệp đã phát hành
Chi phí mua bán chứng khoán
Chi phí thanh lý tài sản thuộc khoản mục chi phí nào dưới đây:
Chi phí hoạt động kinh doanh
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí khác
Chi phí biến đổi
Chi phí nào dưới đây là chi phí biến đổi của doanh nghiệp:
Lãi tiền vay
Tiền thuê đất
Tiền lương của công nhân sản xuất
Khấu hao tài sản cố định
Chi phí nào dưới đây là chi phí hoạt động tài chính của doanh nghiệp:
Chi trả lãi tiền vay
Chi tiền lương của công nhân sản xuất
Chi mua vật tư
Khấu hao tài sản cố định
Khoản mục nào sau đây thuộc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế
Tiền chi trả điện nước
Chi phí góp vốn liên doanh liên kết
Chi thanh lý, nhượng bán tài sản
Với lượng vốn vay không đổi khi lãi suất vay vốn tăng thì:
Chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp tăng
Chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng
Chi phí
Với lượng vốn vay không đổi khi lãi suất vay vốn tăng thì:
Chi phí sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp tăng
Chi phí tài chính của doanh nghiệp tăng
Chi phí khác của doanh nghiệp tăng
Chi phí tài chính của doanh nghiệp giảm
Lợi nhuận để lại của doanh nghiệp thuộc loại nguồn vốn nào sau đây:
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Đầu tư tài chính
Nguồn vốn tạm thời
Nhận định nào sau đây là đúng về lợi nhuận của doanh nghiệp:
Lợi nhuận là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu được sau một kì kinh doanh
Lợi nhuận là số tiền doanh nghiệp thu được từ bán hàng trong một năm
Lợi nhuận là số tiền chênh lệch giữa doanh thu và chi phí mà DN đã bỏ ra để đạt được doanh thu đó
Lợi nhuận là số tiền doanh nghiệp thu được sau khi trích lập các quỹ
Hạ giá thành sản phẩm là biện pháp làm tăng:
Lợi nhuận của doanh nghiệp
Chất lượng sản phẩm doanh nghiệp
Giá cả sản phẩm doanh nghiệp
Chi phí doanh nghiệp
Nhận định nào sau đây là sai:
Phân phối lợi nhuận đảm bảo lợi ích của chủ doanh nghiệp, nhà nước và người lao động
Phân phối lợi nhuận đảm bảo tái sản xuất mở rộng
Phân phối lợi nhuận phải hướng tới giảm thiểu rủi ro bằng cách trích lập quỹ dự phòng
Phân phối lợi nhuận nhằm đảm bảo lợi ích cho chủ doanh nghiệp
Quyết định nào dưới đây là quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Quyết định chi tiền xây dựng nhà xưởng mới
Quyết định đổi mới sản phẩm
Quyết định về danh mục sản phẩm cung ứng ra thị trường
Quyết định lựa chọn nhà phân phối
Quyết định nào dưới đây là quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Quyết định tìm nguồn tài trợ
Quyết định đầu tư
Quyết định về phòng ngừa rủi ro
Cả a, b và c đều đúng
Quyết định nào dưới đây là quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Quyết định tìm nguồn tài trợ
Quyết định dừng đầu tư
Quyết định phân phối lợi nhuận
Cả a, b và c đều đúng
Quyết định nào sau đây là quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Quyết định sử dụng lợi nhuận để đầu tư
Quyết định lựa chọn nguồn tài trợ
Quyết định dừng đầu tư
Tất cả các phương án trên
Quyết định nào dưới đây không phải là quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Quyết định tìm nguồn tài trợ
Quyết định về phòng ngừa rủi ro
Quyết định phân phối lợi nhuận
Quyết định đổi mới sản phẩm
Quyết định nào dưới đây không phải là quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Quyết định đổi mới sản phẩm
Quyết định lựa chọn nhà phân phối
Quyết định lựa chọn thị trường tiêu thụ
Tất cả các phương án trên
Quyết định nào dưới đây không phải là quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Quyết định đổi mới sản phẩm
Quyết định đầu tư
Quyết định phân phối lợi nhuận
Quyết định lựa chọn nguồn tài trợ
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính doanh nghiệp:
Chính sách kinh tế, tài chính của nhà nước
Thực trạng nền kinh tế
Sự tiến bộ của khoa học công nghệ
Tất cả các phương án trên
Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định tài chính doanh nghiệp:
Loại hình doanh nghiệp
Chủ doanh nghiệp
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Tất cả các phương án trên
Nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp là:
Chính sách thuế của nhà nước
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Hình thứ
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Môi trường kinh doanh
Hình thức pháp lý của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Tất cả các phương án trên
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Chính sách kinh tế của Nhà nước
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tiến bộ khoa học công nghệ
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của ngành kinh doanh
Thị trường mục tiêu
Mô hình hoạt động của doanh nghiệp khác trong cùng ngành
Môi trường kinh tế vĩ mô
Nhân tố nào dưới đây là nhân tố bên trong ảnh hưởng đến quyết định tài chính của doanh nghiệp:
Chính sách kinh tế của Nhà nước
Thị trường tiêu thụ sản phẩm
Tiến bộ khoa học công nghệ
Đặc điểm kinh tế, kỹ thuật ngành kinh doanh
Đầu tư tài chính của doanh nghiệp không bao gồm:
Mua cổ phiếu
Góp vốn liên doanh
Xây dựng nhà xưởng mới
Cho vay
Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích:
Tăng lợi nhuận tiêu thụ
Tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro
Phân tán rủi ro
Tăng doanh thu tiêu thụ
Hoạt động đầu tư tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích:
Tăng lợi nhuận tiêu thụ
Tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro
Phân tán rủi ro
Tăng doanh thu tiêu thụ
Quyết định đầu tư tài chính của doanh nghiệp không bao gồm:
Góp vốn liên doanh
Mua trái phiếu chính phủ
Mua ngoại tệ thanh toán
Mua tài sản cố định
Mục đích của việc ra quyết định đầu tư của doanh nghiệp là:
Làm tăng giá trị của doanh nghiệp
Lựa chọn được cơ cấu nguồn tài trợ hợp lý
Phòng ngừa rủi ro tài chính
Tìm nguồn tài trợ giá rẻ
Quyết định nào sau đây thuộc quyết định đầu tư của doanh nghiệp:
Quyết định xây thêm phân xưởng sản xuất
Quyết định phát hành trái phiếu để HĐV xây phân xưởng
Quyết định thị trường tiêu thụ sản phẩm
Quyết định về phân chia lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp
Quyết định nào dưới đây không thuộc quyết định tìm nguồn tài trợ của doanh nghiệp:
Quyết định huy động vốn bằng phát hành cổ phiếu
Quyết định đổi mới công nghệ sản xuất
Quyết định đầu tư bằng vay dài hạn ngân hàng
Quyết định giảm tỷ trọng vốn vay
Quyết định nào dưới đây là quyết định tìm nguồn tài trợ của DN:
Quyết định đầu tư tiền mua TSCĐ mới
Quyết định đầu tư vào dự án sản xuất mới
Quyết định về việc sử dụng vốn chủ sở hữu để tài trợ cho TSCĐ mới
Quyết định về phân chia cổ tức của DN cho các cổ đông
Quyết định nào dưới đây là quyết định tìm nguồn tài trợ của doanh nghiệp:
Quyết định về phương thức trả lương cho công nhân
Quyết định dừng đầu tư
Quyết định vay ngân hàng để tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp
Quyết định đầu tư vào TSCĐ mới
Khi ra quyết định đầu tư doanh nghiệp cần phải quan tâm đến:
Khả năng sinh lời
Chi phí cơ hội
Giá trị thời gian của khoản tiền
Khi ra quyết định đầu tư doanh nghiệp cần phải quan tâm đến:
Khả năng sinh lời
Chi phí cơ hội
Giá trị thời gian của khoản tiền đầu tư
Tất cả các phương án trên
Tối đa hóa giá trị cho các chủ sở hữu doanh nghiệp là nội dung của mục tiêu:
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa lợi nhuận sau thuế
Mục tiêu nào của doanh nghiệp hướng tới việc tối đa hóa giá trị cho các chủ sở hữu:
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa doanh thu
Tối đa hóa giá trị doanh nghiệp
Tối đa hóa lợi nhuận trước thuế
Công ty hợp danh là công ty:
Có ít nhất 2 thành viên hợp danh
Có ít nhất 3 thành viên hợp danh
Có ít nhất 4 thành viên hợp danh
Có ít nhất 5 thành viên hợp danh
Loại hình doanh nghiệp được sở hữu bởi một cá nhân duy nhất được gọi là:
Công ty liên doanh
Doanh nghiệp tư nhân
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Mục tiêu về tài chính của công ty cổ phần là:
Doanh số tối đa
Tối đa hóa lợi nhuận
Tối đa hóa giá trị công ty cho các cổ đông
Tối đa hóa thu nhập cho các nhà quản lý
Công ty cổ phần có thuận lợi hơn so với loại hình công ty tư nhân và công ty hợp danh bởi vì:
Được miễn thuế
Trách nhiệm vô hạn
Các yêu cầu báo cáo được giảm thiểu
Tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền quản lý
Trách nhiệm hữu hạn là đặc điểm quan trọng của loại hình doanh nghiệp nào sau đây:
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Công ty tư nhân
Tất cả các phương án trên đều đúng
