Font size
WorksheetsÔn Tập Lý Thuyết Tài Chính Tiền Tệ 1-99
Total questions: 108
Worksheet time: 59mins
Khâu cơ sở của hệ thống tài chính quốc gia là:
Bảo hiểm
Tín dụng
Tài chính doanh nghiệp
Tài chính công
Khi nhà nước thực hiện phân phối sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân để hình thành quỹ tiền tệ (NSNN) thì nhà nước là chủ thể phân phối trong tư cách:
Chủ thể tổ chức quan hệ của các nhóm thành viên xã hội
Chủ thể có quyền lực chính trị
Chủ thể có quyền sử dụng các nguồn tài chính
Chủ thể có quyền sở hữu các nguồn tài chính
Khâu tài chính trung gian trong hệ thống tài chính là:
Tài chính tổ chức xã hội
Tài chính công
Bảo hiểm và tín dụng
Tài chính hộ gia đình
Chức năng phân phối của tài chính là:
Chức năng nhờ vào đó nguồn tài chính được tạo để bảo đảm thoả mãn nhu cầu khác nhau, những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội
Chức năng nhờ vào đó các nguồn tài chính được đưa vào các quỹ tiền tệ khác nhau để sử dụng cho những mục đích khác nhau đảm bảo những nhu cầu, những lợi ích khác nhau của đời sống xã hội
Chức năng nhờ vào đó việc sử dụng nguồn tài chính đúng mục đích đã định
Chức năng nhờ vào đó việc kiểm tra bằng đồng tiền được thực hiện
Phát hiện và điều chỉnh việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ theo mục đích đã định là kết quả của chức năng tài chính?
Giám đốc tài chính
Phân phối
Sử dụng vốn
Tạo vốn
Các quá trình giám đốc của tài chính:
Giám đốc thông qua công tác kế hoạch và thông qua công tác kế toán
Giám đốc thông qua công tác kế hoạch và thông qua công tác kiểm tra
Giám đốc thông qua công tác kiểm tra và thông qua công tác tài chính
Gi
Giám đốc thông qua công tác kế hoạch và thông qua công tác kế toán
Giám đốc thông qua công tác kế hoạch và thông qua công tác kế toán
Giám đốc thông qua công tác kế hoạch và thông qua công tác kiểm tra
Giám đốc thông qua công tác kiểm tra và thông qua công tác tài chính
Giám đốc thông qua công tác kế toán và thông qua công tác kiểm tra
Đối tượng của chức năng giám đốc:
Nguồn tài chính
Quỹ tiền tệ
Quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tiền tệ
Chủ thể phân phối nguồn tài chính
Nơi hội tụ các nguồn tài chính, nơi diễn ra việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ gắn liền với việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của chủ thể trong lĩnh vực hoạt động là:
Phân phối tài chính
Giám đốc tài chính
Khâu tài chính
Hệ thống tài chính
Sự phân phối được tiến hành trong lĩnh vực sản xuất cho những chủ thể tham gia vào quá trình sáng tạo của cải vật chất hay thực hiện dịch vụ là quá trình?
Phân phối lại
Phân phối của ngân sách Nhà nước
Phân phối lần đầu
Phân phối trong các doanh nghiệp tài chính
Xét về mặt hình thức tồn tại, nguồn tài chính có thể tồn tại dưới dạng?
Nguồn tài chính hữu hình và vô hình
Bộ phận tài sản, tài nguyên quốc gia
Vốn tiền tệ, vốn bằng tiền, vốn kinh doanh
Của cải xã hội mới tạo ra trong kỳ, của cải xã hội còn lại từ thời kỳ trước, của cải chuyển từ nước ngoài vào và của cải từ trong nước chuyển ra nước ngoài
Sự hình thành hoặc sử dụng các quỹ tiền tệ ở các chủ thể trong xã hội nhằm những mục đích đã định là kết quả của chức năng tài chính?
Chức năng phân phối
Chức năng giám đốc
Chức năng tạo vốn
Tất cả đều sai
Một trong những đặc điểm của chức năng phân phối:
Không diễn ra dưới hình thức giá trị
Chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị
Không gắn liền với hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ
Chỉ diễn ra ở một số
Ng những đặc điểm của chức năng phân phối:
Không diễn ra dưới hình thức giá trị
Chỉ diễn ra dưới hình thức giá trị
Không gắn liền với hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ
Chỉ diễn ra ở một số chủ thể kinh tế - xã hội
Mức cung tiền tệ thực hiện chức năng làm phương tiện trao đổi tốt nhất là:
M1
M2
M3
Vàng và ngoại tệ mạnh
Chọn câu trả lời đúng nhất?
Tiền là bất cứ những cái gì được chấp nhận chung trong thanh toán để nhận hàng hoá, dịch vụ hoặc để trả nợ
Tiền là vật ngang giá được chấp nhận chung trong trao đổi
Tiền là hàng hoá trung gian được sử dụng trong trao đổi hàng hoá, dịch vụ
Tiền là giấy có giá trị danh nghĩa ghi trên bề mặt
Tiền tệ được xem là sản phẩm của …?
Xã hội có sự phân chia giai cấp
Xuất hiện chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất
Gắn liền với quá trình trao đổi trực tiếp hàng hoá
Quá trình sản xuất và trao đổi hàng hoá
Tài sản nào sau đây có tính lỏng cao nhất:
Nguyên liệu, vật liệu trong kho
Chứng khoán
Khoản phải thu khách hàng
Ngoại tệ gửi ngân hàng
Tiền đề có tính định hướng cho sự phát triển của tài chính:
Tiền tệ
Nền kinh tế hàng hóa - tiền tệ
Nền kinh tế hàng hóa
Nhà nước
Chức năng nào của tiền tệ được các nhà kinh tế học hiện đại quan niệm là chức năng quan trọng nhất?
Phương tiện trao đổi
Phương tiện đo lường và biểu hiện giá trị
Phương tiện lưu giữ giá trị
Phương tiện thanh toán quốc tế
Giá cả trong nền kinh tế trao đổi bằng hiện vật được tính dựa trên cơ sở:
Theo cung cầu hàng hoá
Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ
Một cách ngẫu nhiên
Theo giá cả của thị trường quốc tế
"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:
Một loại tín tệ.
Tiền được làm bằng giấy
Tiền ra đời thông qua hoạt động tind dụng và ghi trên hẹ thống tknh
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do NHTM tạo ra
Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ
Theo cung cầu hàng hoá và sự điều tiết của chính phủ
Một cách ngẫu nhiên
Theo giá cả của thị trường quốc tế
"Giấy bạc ngân hàng" thực chất là:
Một loại tín tệ.
Tiền được làm bằng giấy.
Tiền được ra đời thông qua hoạt động tín dụng và ghi trên hệ thống tài khoản của ngân hàng.
Tiền gửi ban đầu và tiền gửi do các ngân hàng thương mại tạo ra.
Tiền đề có tính quyết định cho sự ra đời của tài chính?
Tiền đề sản xuất hàng hoá - tiền tệ
Tiền đề Nhà nước
Tiền đề Nhà nước và tiền đề tiền tệ
Tiền đề sản xuất hàng hoá - tiền tệ và tiền đề Nhà nước
Khối tiền M1 bao gồm:
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng
Tiền mặt lưu thông ngoài hệ thống ngân hàng và tiền gửi không kỳ hạn tại các ngân hàng
Tiền gửi không kỳ hạn tại hệ thống ngân hàng
Toàn bộ tiền mặt được NHTW phát hành
Tính thanh khoản của một tài sản là:
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành tiền
Khả năng tài sản đó có thể sinh lời
Mức độ dễ dàng mà tài sản đó có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Số tiền mà tài sản đó có thể bán được.
Sắp xếp những tài sản sau theo tính lỏng giảm dần: 1. Tài khoản vãng lai; 2. Thẻ tín dụng; 3. Tiền; 4. Cổ phiếu; 5. Tiền gửi tiết kiệm mệnh giá nhỏ:
3 - 1 - 2 - 5 - 4
3 - 1 - 5 - 2 - 4
3 - 5 - 1 - 2 - 4
3 - 2 - 1 - 5 - 4
Tiền giấy ngày nay:
Chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng các phương tiện thanh toán
Có thể được in bởi các ngân hàng thương mại
Được phép đổi ra vàng theo tỷ lệ do luật định
Cả a và b
Khi thực hiện chức năng nào sau đây, tiền không cần hiện diện thực tế
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Phương tiện trao đổi
Phương tiện cất trữ
Khi thực hiện chức năng nào sau đây, tiền không cần hiện diện thực tế
Thước đo giá trị
Phương tiện thanh toán
Phương tiện trao đổi
Phương tiện cất trữ
Khi doanh nghiệp lập bảng cân đối kế toán thì tiền tệ phát huy chức năng nào
Trao đổi
Thanh toán
Thước đo giá trị
Cất trữ
Vai trò của tài chính Công trong hệ thống tài chính là
Nền tảng (cơ sở)
Trung gian
Tạo tính thanh khoản
Chủ đạo
Tài chính không thể ra đời nếu thiếu
Nền kinh tế hàng hoá
Nền kinh tế hàng hoá - tiền tệ
Nền kinh tế tri thức
Nền kinh tế thị trường
Căn cứ vào mục đích chi tiêu, nội dung chi NSNN bao gồm:
Chi tích luỹ, chi đầu tư phát triển, chi dự trữ, chi thường xuyên
Chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển, chi trả nợ và viện trợ, chi dự trữ
Chi tích luỹ và chi tiêu dùng
Chi tích luỹ và chi dự trữ
Ngân sách Nhà nước được tạo lập và sử dụng nhằm thực hiện
Các chức năng của Nhà nước trên cơ sở luật định
Hình thành cơ cấu kinh tế mới
Bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh
Xây dựng cơ sở hạ tầng
Giải pháp có tính chiến lược để tăng thu ngân sách Nhà nước
Nhà nước dùng vốn NSNN đầu tư trực tiếp vào một số ngành một số lĩnh vực then chốt.
Tích cực bồi dưỡng nguồn thu nói chung, nguồn thu NSNN nói riêng
Chính sách thuế phải vừa huy động được cho Nhà nước, vừa khuyến khích tích tụ vốn của doanh nghiệp và dân cư
Cần phải ban hành chính sách tiết kiệm, khuyến khích mọi người tiết kiệm tiêu dùng, dành vốn cho đầu tư phát triển
Chi NSNN thuộc quá trình phân phối
Phân phối lần đầu và phân phối lại
Phân phối lại
Phân phối lần đầu
Tất cả đều sai
Thuế là khoản đóng góp vào ngân sách Nhà Nuoc theo nguyeen tawcs
Chi NSNN thuộc quá trình phân phối
Phân phối lần đầu và phân phối lại
Phân phối lại
Phân phối lần đầu
Tất cả đều sai
Thuế là khoản đóng góp vào ngân sách Nhà nước theo nguyên tắc
Vừa hoàn trả trực tiếp và vừa không hoàn trả trực tiếp cho người nộp
Không hoàn trả trực tiếp cho người nộp
Hoàn trả trực tiếp cho người nộp
Tất cả đều sai
Không phải là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến chi NSNN:
Khả năng tích lũy của nền kinh tế
Sự phát triển của lực lượng sản xuất
Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước và nhiệm vụ kinh tế xã hội mà nhà nước đó đảm nhận
Tỷ suất doanh lợi của nền kinh tế
Các khoản chi ngân sách Nhà nước mang tính chất
Không hoàn trả trực tiếp là chủ yếu
Hoàn trả trực tiếp
Chắc chắn không hoàn trả trực tiếp
Chắc chắn hoàn trả trực tiếp
Hình thành ngân sách là quá trình bao gồm các công việc
Lập ngân sách, thông báo ngân sách và sử dụng ngân sách
Lập ngân sách, phê chuẩn ngân sách và quyết toán ngân sách
Lập ngân sách, sử dụng ngân sách và quyết toán ngân sách
Lập ngân sách, phê chuẩn ngân sách và thông báo ngân sách
Hiện nay hệ thống NSNN gồm các cấp ngân sách
Ngân sách trung ương; ngân sách tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; ngân sách xã phường, thị trấn.
Ngân sách địa phương; ngân sách tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; ngân sách xã phường, thị trấn.
Ngân sách trung ương; ngân sách địa phương
Ngân sách tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương; ngân sách huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh; ngân sách xã phường, thị trấn.
Các khoản thu nào dưới đây được coi là thu không thường xuyên của Ngân sách Nhà nước Việt Nam?
Thuế thu nhập cá nhân
Phí cầu đường
Lệ phí công chứng
Vay nợ nước ngoài
Người chịu thuế là:
Khách thể của thuế
Người gánh vác sau cùng khoản thuế phải nộp vào ngân sách Nhà nước
Chủ thể của thuế
Một pháp nhân hay thể nhân có nghĩa vụ phải nộp khoản thuế do luật thuế quy định
Những phần thu nhập mà luật thuế nhất định tác động vào và điều tiết, đó là:
Người nộp thuế
Người chịu thuế
Đối tượng đánh thuế
Giá tính thuế
Không phải là nhân tố trực tiếp ảnh hưởng đến thu ngân sách Nhà nước
Thu nhập GDP bình quân đầu người
Tỷ suất lợi nhuận của các doanh nghiệp
Khả năng tích luỹ của nền kinh tế
Khả năng xuất khẩu tài nguyên thiên nhiên
Thuế suất là
Phần thuế phải nộp trên mỗi đơn vị tính của đối tượng đánh thuế
Giá trị của đối tượng đánh thuế
Tỷ lệ % trên đối tượng đánh thuế
Tất cả đều đúng
Vai trò của tài chính công
Là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổ giá cả và kiềm chế lạm phát; và vai trò kiểm tra.
Là công cụ có hiệu lực của Nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội; củng cố, tăng cường sức mạnh của bộ máy nhà nước, bảo vệ đất nước và giữ gìn an ninh; vai trò kiểm tra.
Là công cụ phân bổ trực tiếp hoặc gián tiếp các nguồn tài chính quốc gia, định hướng phát triển sản xuất, hình thành cơ cấu kinh tế mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững.
Huy động nguồn tài chính; điều chỉnh vĩ mô kinh tế-xã hội; củng cố, tăng cường sức mạnh của bộ máy nhà nước, giữ dìn an ninh; vai trò kiểm tra
Những khoản chi nào dưới đây của Ngân sách Nhà nước là chi cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội:
Chi dự trữ Nhà nước, chi chuyển nhượng đầu tư
Chi hỗ trợ vốn cho DNNN và đầu tư vào hạ tầng cơ sở của nền kinh tế.
Chi trợ giá mặt hàng chính sách.
Chi giải quyết chế độ tiền lương khối hành chính sự nghiệp.
Khoản thu nào dưới đây chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu Ngân sách Nhà nước ở Việt Nam:
Thuế
Phí
Lệ phí
Sở hữu tài sản: DNNN và các tài sản khác.
Đặc điểm của vốn lưu động là:
Vốn lưu động chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra và sau nhiều kỳ sẽ thu hồi được vốn lưu động
Vốn lưu động chuyển toàn bộ một lần vào giá thành sản phẩm mới và được thu hồi toàn bộ một lần sau khi hàng hoá, dịch vụ được tiêu thụ.
Vốn lưu động chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm mới được tạo ra và sau nhiều kỳ sẽ thu hồi được vốn lưu động
Tất cả đều sai
Không thuộc đặc điểm của tài chính doanh nghiệp?
Gắn liền với hình thức sở hữu doanh nghiệp
Gắn với chế độ hạch toán kinh doanh
Gắn liền và phục vụ cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Gắn liền với đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của ngành kinh doanh
a doanh nghiệp
Lợi nhuận hoạt động tài chính và lợi nhuận khác
Lợi nhuận hoạt động kinh doanh và lợi nhuận khác
Lợi nhuận hoạt động sản xuất-tiêu thụ sản phẩm và lợi nhuận hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh và lợi nhuận khác
Nếu căn cứ vào phạm vi đầu tư, đầu tư của doanh nghiệp chia thành
Đầu tư xây dựng cơ bản và đầu tư vốn lưu động
Đầu tư hình thành doanh nghiệp và đầu tư tăng năng lực sản xuất
Đầu tư ngắn hạn và đầu tư dài hạn
Đầu tư bên trong và đầu tư ra bên ngoài doanh nghiệp
Phương thức bù đắp vốn cố định
Bằng hình thành quỹ khấu hao
Bằng trích phần giá trị hao mòn của tài sản cố định
Bằng biện pháp khấu hao
Tất cả đều đúng
Phân loại vốn lưu động theo hình thái biểu hiện, vốn lưu động bao gồm:
Vốn lưu động hình thành từ vốn chủ sở hữu và vốn lưu động được hình thành từ các nợ phải trả
Vốn lưu động tạm thời và vốn lưu động thường xuyên
Vốn vật tư hàng hoá và vốn bằng tiền
Vốn lưu động trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu thông
Nếu xét trên góc độ cung ứng vốn cho nền kinh tế thì tổng thể các doanh nghiệp có thể chia thành:
Doanh nghiệp một chủ sở hữu và doanh nghiệp nhiều chủ sở hữu
Doanh nghiệp đối vốn và doanh nghiệp đối nhân
Doanh nghiệp tài chính và doanh nghiệp phi tài chính
Doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp tư nhân
Quản lý về mặt hiện vật của vốn cố định
Quản lý TSCĐ
Quản lý về sức mua của vốn cố định
Quản lý hình thái hiện vật và năng lực sản xuất ban đầu của TSCĐ
Quản lý
Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế:
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ chưa sử dụng và TSCĐ đang sử dụng
TSCĐ dùng trong SXKD và TSCĐ dùng ngoài SXKD
TSCĐ tự có và TSCĐ đi thuê
Khi doanh nghiệp phát hành trái phiếu để mua sắm máy móc thiết bị (TSCĐ) thì tài sản và nguồn vốn nào của doanh nghiệp thay đổi và thay đổi như thế nào?
Tài sản, Nguồn vốn doanh nghiệp không đổi
Tài sản cố định tăng, Nợ dài hạn tăng
Tài sản ngắn hạn tăng, Nguồn Vốn chủ sở hữu tăng
Tài sản đầu tư tài chính tăng, Nguồn vốn chủ sở hữu tăng
Một trong những đặc điểm của vốn cố định:
Chỉ tham gia vào 1 chu kỳ sản kinh doanh
Giá trị được dịch chuyển dần dần vào giá thành sản phẩm
Giá trị được dịch chuyển toàn bộ vào giá thành sản phẩm
Giá trị được dịch chuyển dần dần vào giá trị sản phẩm
Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật là:
Bảo toàn số lượng TSCĐ
Duy trì về sức mua của vốn cố định
Giữ nguyên hình thái hiện vật và năng lực sản xuất ban đầu của TSCĐ
Bảo toàn quỹ khấu hao
Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng bao gồm
TSCĐ đang sử dụng và TSCĐ không sử dụng
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ sử dụng mục đích kinh doanh và TSCĐ sử dụng ngoài mục đích kinh doanh
TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ chưa sử dụng và TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là
Giữ nguyên hình thái hiện vật và năng lực sản xuất ban đầu của TSCĐ
Bảo toàn số lượng TSCĐ
Bảo toàn quỹ khấu hao
Duy trì về sức mua của vốn cố định
Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là
Giữ nguyên hình thái hiện vật và năng lực sản xuất ban đầu của TSCĐ
Bảo toàn số lượng TSCĐ
Bảo toàn quỹ khấu hao
Duy trì về sức mua của vốn cố định
Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện thì TSCĐ bao gồm:
TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
TSCĐ dùng trong sản xuất - kinh doanh và TSCĐ dùng ngoài sản xuất - kinh doanh
TSCĐ đang sử dụng, TSCĐ chưa sử dụng và TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý
TSCĐ đang sử dụng và TSCĐ không sử dụng
Phân loại vốn lưu động theo vai trò của từng loại vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh bao gồm:
Vốn lưu động tạm thời và vốn lưu động thường xuyên
Vốn lưu động trong khâu dự trữ, vốn lưu động trong khâu sản xuất và vốn lưu động trong khâu lưu thông
Vốn vật tư hàng hoá và vốn bằng tiền
Vốn lưu động hình thành từ vốn chủ sở hữu và vốn lưu động được hình thành từ các nợ phải trả
Nội dung giá thành sản phẩm:
Giá thành sản xuất và giá thành kế hoạch
Giá thành kế hoạch và giá thành thực tế
Giá thành định mức và giá thành kế hoạch
Giá thành sản xuất và giá thành toàn bộ
Căn cứ để phân biệt chi phí và giá thành sản phẩm:
Nội dung và tính chất
Phạm vi và tính chất
Phạm vi và nội dung
Tính chất và mức độ tập hợp chi phí
Nội dung doanh thu hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Doanh thu hoạt động tài chính và doanh thu khác
Doanh thu hoạt động kinh doanh và doanh thu khác
Doanh thu bán hàng - cung ứng dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động sản xuất - kinh doanh và doanh thu khác
Nội dung chi phí của doanh nghiệp
Chi phí hoạt động tài chính và chi phí hoạt động khác
Chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí hoạt động khác
Chi phí bán hàng và cung ứng dịch vụ và chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động sản xuất - kinh doanh và chi phí hoạt động tài chính
Một trong những đặc trưng của vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Hoạt động kinh doanh có trước
Chỉ tồn tại dưới một hình thái tiền tệ
Sử dụng vì mục đích tiêu dùng
Tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Vốn lưu động và vốn cố định
Vốn tự bổ sung và vốn vay
Nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả
Vốn kinh doanh và vốn khác
Vai trò của vốn đối với các doanh nghiệp là:
Điều kiện tiền đề, đảm bảo sự tồn tại ổn định và phát triển.
Điều kiện để doanh nghiệp ra đời và chiến thắng trong cạnh tranh.
Điều kiện để sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và ổn định
Điều kiện để đầu tư và phát triển.
Vốn lưu động của doanh nghiệp theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:
Giá trị của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp đó.
Giá trị của tài sản ngắn hạn và một số tài sản khác có thời gian luân chuyển từ 5 đến 10 năm.
Giá trị của công cụ lao động và nguyên nhiên vật liệu có thời gian sử dụng ngắn.
Giá trị của tài sản ngắn hạn, bằng phát minh sáng chế và các loại chứng khoán Nhà nước khác.
Vốn cố định theo nguyên lý chung có thể được hiểu là:
Giá trị của toàn bộ tài sản cố định, đất đai, nhà xưởng và những khoản đầu tư tài chính dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị của máy móc thiết bị, nhà xưởng và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp.
Giá trị của tài sản cố định hữu hình và vô hình của doanh nghiệp
Sự khác nhau căn bản của vốn lưu động và vốn cố định là:
Quy mô và đặc điểm luân chuyển.
Đặc điểm luân chuyển, vai trò và hình thức tồn tại.
Quy mô và hình thức tồn tại.
Đặc điểm luân chuyển, hình thức tồn tại, thời gian sử dụng.
Nguồn vốn quan trọng nhất đáp ứng nhu cầu đầu tư phát triển và hiện đại hoá các doanh nghiệp Việt Nam là:
Chủ doanh nghiệp bỏ thêm vốn vào sản xuất kinh doanh.
Ngân sách Nhà nước hỗ trợ.
Tín dụng trung và dài hạn từ các ngân hàng thương mại, đặc biệt là ngân hàng thương mại Nhà nước.
Nguồn vốn sẵn có trong các tầng lớp dân cư.
Ý nghĩa của việc nghiên cứu sự phân biệt giữa vốn cố định và vốn lưu động của một doanh nghiệp là:
Tìm ra các biện pháp quản lý, sử dụng để thực hiện khấu hao tài sản cố định nhanh chóng nhất.
Tìm ra các biện pháp để quản lý và tăng nhanh vòng quay của vốn lưu động.
Tìm ra các biện pháp để tiết kiệm vốn.
Tìm ra các biện pháp quản lý sử dụng hiệu quả nhất đối với mỗi loại.
Vốn tín dụng ngân hàng có những vai trò đối với doanh nghiệp cụ thể là:
Bổ sung thêm vốn lưu động cho các doanh nghiệp theo thời vụ và củng cố hạch toán kinh tế.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và bổ sung nhu cầu về vốn trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Bổ sung thêm vốn cố định cho các doanh nghiệp, nhất là các Việt Nam trong giai đoạn hiện nay.
Tăng cường hiệu quả kinh tế và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp.
Trong các loại hình doanh nghiệp sau đây, loại hình doanh nghiệp nào được phép phát hành chứng khoán vốn:
Công ty TNHH 1 thành viên
Công ty TNHH từ 2 thành viên trở lên
Công ty hợp danh
Công ty cổ phần
Số vốn tối thiểu cần thiết cần phải có để thành lập công ty do pháp luật quy định đối với một số ngành nghề kinh doanh là:
Vốn chủ sở hữu
Vốn pháp định
Vốn điều lệ
Vốn kinh doanh
Doanh thu của doanh nghiệp là:
Toàn bộ tiền thu từ bán hàng
Toàn bộ tiền thu từ bán hàng và các khoản thu khác
Toàn bộ tiền thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Toàn bộ giá trị các lợi ích kế toán trong một thời kỳ nhất định
Hoạt động của bảo hiểm có đặc điểm
Mang tính chất bồi hoàn
Việc phân phối, sử dụng quỹ bảo hiểm không xác định trước được về quy mô, thời gian diễn ra
Phân phối của quỹ bảo hiểm là sự phân phối đồng đều theo mức đóng góp
Tất cả đều sai
Căn cứ vào phương thức hoạt động bảo hiểm bao gồm
Bảo hiểm có mục đích kinh doanh và bảo hiểm không có mục đích kinh doanh
Quỹ bảo hiểm không tập trung, quỹ bảo hiểm tập trung, quỹ dự trữ bảo hiểm của các doanh nghiệp
Bảo hiểm thương mại và bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người
Tín dụng thương mại là
Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác nhau và các doanh nghiệp, các cá nhân
Quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư
Quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong việc cho thuê tài sản
Quan hệ giữa các nhà sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
Lãi suất danh nghĩa bằng
Lãi suất tiền gửi + tỷ lệ lạm phát
Lãi suất tiền vay + tỷ lệ lạm phát
Lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát
Lãi suất cơ bản + tỷ lệ lạm phát
Phân phối của tín dụng mang tính chất:
Không hoàn trả trực tiếp
Hoàn trả
Vừa hoàn trả và vừa không hoàn trả
Tất cả đều sai
Phân phối của tín dụng thuộc quá trình:
Phân phối lần đầu
Phân phối lại
Cả hai quá trình
Tất cả đều sai
Nếu căn cứ vào đối tượng và chủ thể tín dụng chia thành:
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng và tín dụng quốc tế.
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng, tín dụng quốc tế, tín dụng ngắn hạn và tín dụng trung và dài hạn.
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua và tín dụng tiêu dùng.
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu dùng và tín dụng quốc tế.
Tín dụng ngân hàng là
Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác nhau với các doanh nghiệp, các cá nhân trong nền kinh tế quốc dân.
Quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư
Quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong việc cho thuê tài sản
Quan hệ giữa các nhà sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
Tín dụng nhà nước là
Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác nhau với các doanh nghiệp, các cá nhân
Quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư và các chủ thể kinh tế khác.
Quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong việc cho thuê tài sản
Quan hệ giữa các nhà sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
Tín dụng thuê mua là
Quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng, các tổ chức tín dụng khác nhau với các doanh nghiệp, các cá nhân
Quan hệ tín dụng giữa Nhà nước với dân cư
Quan hệ tín dụng giữa các công ty tài chính và các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong việc cho thuê tài sản
Quan hệ giữa các nhà sản xuất kinh doanh được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hoá
Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất
Cung cầu quỹ cho vay, rủi ro và kỳ hạn, chính sách vĩ mô của nhà nước và các yếu tố kinh tế - xã hội khác
Cung cầu quỹ cho vay, rủi ro và kỳ hạn, chính sách tài chính của nhà nước và các yếu tố kinh tế - xã hội khác
Cung cầu quỹ cho vay, rủi ro và kỳ hạn, chính sách tiền tệ của nhà nước và các yếu tố kinh tế - xã hội khác
Cung cầu quỹ cho vay, rủi ro và kỳ hạn, chính sách vi mô của các doanh nghiệp tài chính và các yếu tố kinh tế - xã hội khác
Nếu căn cứ vào thời hạn tín dụng thì tín dụng chia thành
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng và tín dụng quốc tế
Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung và dài hạn
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua và tín dụng tiêu dùng
Tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, tín dụng nhà nước, tín dụng tiêu
Vai trò của bảo hiểm
Vai trò đảm bảo sự ổn định cho sản xuất và đời sống, vai trò đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống, vai trò trung gian tài chính
Vai trò đảm bảo sự ổn định cho sản xuất và đời sống, vai trò trung gian tài chính
Vai trò đảm bảo sự ổn định cho sản xuất và đời sống, vai trò đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống
Vai trò đảm bảo sự ổn định cho sản xuất và đời sống, vai trò đảm bảo an toàn cho sản xuất và đời sống, vai trò đảm bảo cho quá trình tái sản xuất và đời sống con người trong xã hội được phát triển bình thường, vai trò trung gian tài chính
Căn cứ vào mục đích hoạt động bảo hiểm bao gồm
Bảo hiểm có mục đích kinh doanh và bảo hiểm không có mục đích kinh doanh
Quỹ bảo hiểm có mục đích không tập trung, quỹ bảo hiểm có mục đích tập trung, quỹ dự trữ bảo hiểm của các doanh nghiệp
Bảo hiểm có mục đích thương mại và bảo hiểm có mục đích xã hội
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người
Căn cứ vào hình thức xây dựng quỹ dự trữ bảo hiểm
Quỹ bảo hiểm có mục đích kinh doanh và quỹ bảo hiểm không có mục đích kinh doanh
Quỹ dự trữ bảo hiểm không tập trung, quỹ dự trữ bảo hiểm tập trung, quỹ dự trữ bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm
Quỹ bảo hiểm thương mại và quỹ bảo hiểm xã hội
Quỹ bảo hiểm tài sản và quỹ bảo hiểm con người
Phân loại theo đối tượng bảo hiểm thì bảo hiểm thương mại bao gồm
Phân loại theo đối tượng bảo hiểm thì bảo hiểm thương mại bao gồm
Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người
Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Phân loại theo tính chất của các nghiệp vụ bảo hiểm thì bảo hiểm thương mại bao gồm
Bảo hiểm tài sản, bảo hiểm con người và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm con người
Bảo hiểm bắt buộc và bảo hiểm tự nguyện
Bảo hiểm tài sản và bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Bảo hiểm tai nạn hành khách đi lại trên các phương tiện giao thông thuộc hình thức bảo hiểm
Bảo hiểm Y tế
Bảo hiểm thương mại
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, khi nhiều người muốn cho vay vốn trong khi chỉ có ít người muốn đi vay thì lãi suất sẽ:
Tăng
Giảm
Không bị ảnh hưởng
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước.
Giả định các yếu tố khác không thay đổi, khi lãi suất trên thị trường tăng, thị giá của trái phiếu sẽ:
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Thay đổi theo chính sách điều tiết của Nhà nước
Giả định các yếu tố khác không thay đổi cũng như không kể tới sự ưu tiên và sự phân cách về thị trường, khi mức độ rủi ro của khoản vay càng cao thì lãi suất cho vay sẽ:
Càng tăng
Càng giảm
Không thay đổi
Tất cả đều sai
