Font size
WorksheetsQuiz về Suy Thận Mạn
Total questions: 101
Worksheet time: 51mins
Khoảng bao nhiêu phần trăm bệnh nhân suy thận mạn có triệu chứng tăng huyết áp?
50%
60%
80%
100%
Suy tim trong suy thận mạn giai đoạn muộn thường do các nguyên nhân nào, ngoại trừ?
Giữ muối, giữ nước.
Tăng huyết áp lâu ngày.
Thiếu máu.
Viêm nhiễm đường tiết niệu.
Triệu chứng ngứa ở bệnh nhân suy thận mạn thường do nguyên nhân nào?
Do tăng urê máu quá cao.
Do lắng đọng Canxi ở dưới da trong cường tuyến cận giáp thứ phát.
Do dị ứng với các thuốc điều trị.
Do thiếu máu nuôi dưỡng da.
Đặc điểm của hôn mê do tăng Urê máu mạn tính là gì?
Luôn kèm theo liệt nửa người.
Không có triệu chứng thần kinh khu trú.
Diễn biến rất nhanh trong vài giờ.
Không bao giờ có co giật.
Trong giai đoạn đầu của suy thận mạn, biến đổi điện giải thường gặp là gì?
Calci máu tăng, Phospho máu giảm.
Calci máu giảm, Phospho máu tăng.
Cả Calci và Phospho máu đều giảm.
Kali máu luôn tăng rất cao.
Khi suy thận mạn ở giai đoạn III, IV, protein niệu thường có đặc điểm gì?
Luôn âm tính.
Luôn có nhưng không cao.
Luôn cao trên 3.5g/24h.
Chỉ xuất hiện khi có nhiễm trùng.
Tiêu chuẩn về hình thái trên siêu âm để chẩn đoán suy thận mạn là gì?
Kích thước thận bình thường.
Kích thước thận tăng (chiều cao > 12cm).
Kích thước thận giảm (chiều cao < 10cm).
Thận có nhiều sỏi san hô.
Theo bảng phân loại, suy thận mạn giai đoạn II có mức Créatinine máu trong khoảng nào?
< 130 micromol/l.
130-299 micromol/l.
200-300 micromol/l.
> 300 micromol/l.
Hệ số thanh thải créatinine ở giai đoạn IIIb là bao nhiêu?
60 - 41 ml/phút.
40 - 21 ml/phút.
20 - 11 ml/phút.
10 - 5 ml/phút.
Suy thận mạn giai đoạn IV được xác định khi hệ số thanh thải créatinine là bao nhiêu?
< 15 ml/phút.
< 10 ml/phút.
< 5 ml/phút.
< 20 ml/phút.
Mục đích của việc điều trị bảo tồn chức năng thận là gì?
Thay thế hoàn toàn chức năng thận.
Làm chậm sự tiến triển của suy thận mạn.
Chữa khỏi hoàn toàn bệnh thận mạn tính.
Chỉ để giảm triệu chứng phù.
Điều trị bảo tồn (trước giai đoạn cuối) áp dụng cho các giai đoạn nào của suy thận mạn?
Giai đoạn I, II và IIIa.
Giai đoạn IIIb và IV.
Chỉ giai đoạn IV.
Tất cả các giai đoạn từ I đến IV.
Khi mức tốc cầu thận giảm dưới bao nhiêu thì cần thiết phải điều trị thay thế thận?
< 20 ml/phút.
< 15 ml/phút.
< 10 ml/phút.
< 5 ml/phút.
Các phương pháp điều trị thay thế thận suy bao gồm?
Ghép thận, chạy thận nhân tạo, lọc màng bụng.
Ăn kiêng protein, uống thuốc lợi tiểu, ghép thận.
Chạy thận nhân tạo, dùng thuốc hạ áp, lọc màng bụng.
Chỉ có ghép thận là phương pháp duy nhất.
Định nghĩa nào sau đây về viêm khớp dạng thấp (VKDT) là đúng nhất?
Là bệnh thoái hóa khớp mạn tính ở người già.
Là một bệnh thấp khớp mạn, tự miễn, chủ yếu gặp ở nữ.
Là bệnh viêm khớp cấp tính do vi khuẩn gây ra.
Là bệnh lý khớp do rối loạn chuyển hóa acid uric.
Tỷ lệ nữ giới mắc bệnh viêm khớp dạng thấp chiếm khoảng bao nhiêu phần trăm?
50 - 60%.
60 - 70%.
70 - 80%.
80 - 90%.
Độ tuổi thường gặp nhất của bệnh nhân viêm khớp dạng thấp là:
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Thanh niên dưới 25 tuổi.
Trên 30 tuổi.
Chỉ gặp ở người trên 70 tuổi.
Cytokine nào sau đây tham gia vào giai đoạn đầu gây viêm màng hoạt dịch kéo dài trong VKDT?
Insulin.
Adrenaline.
Interferon γ (IFN-γ) và Interleukin 2 (IL2).
Dopamine.
Ở giai đoạn khởi phát, có bao nhiêu phần trăm bệnh nhân bắt đầu bằng viêm một khớp?
15%.
50%.
70%.
95%.
Đặc điểm đau của khớp trong viêm khớp dạng thấp là:
Đau tăng khi vận động, giảm khi nghỉ ngơi.
Đau tăng về đêm gần sáng.
Chỉ đau vào buổi trưa.
Đau đột ngột sau khi ăn nhiều đạm.
Tính chất viêm khớp điển hình trong giai đoạn toàn phát của VKDT là:
Viêm khớp đơn độc, không đối xứng.
Viêm nhiều khớp và có tính đối xứng (95%).
Chỉ viêm các khớp lớn như khớp háng, cột sống.
Khớp viêm thường nóng đỏ rất mạnh.
"Bàn tay gió thổi" là thuật ngữ mô tả tình trạng:
Bàn tay bị run khi cầm nắm.
Bàn tay biến dạng và dính ở tư thế nửa co, lệch trục về phía xương trụ.
Bàn tay bị tê buốt khi gặp lạnh.
Bàn tay bị sưng phù mọng nước.
Đặc điểm của "Hạt thấp dưới da" trong chẩn đoán VKDT là:
Hạt mềm, đau, di động dễ dàng.
Hạt chắc, ko đau , ko di động ,,dính vào nền dưới xương
các mụn nước liti quanh khớp
Hạt mềm, không đau, không di động.
Vị trí nào thường xuất hiện hạt thấp dưới da nhất?
Da đầu và cổ.
Đầu trên xương trụ, xương chày, gần khớp khuỷu, khớp gối.
Lòng bàn tay và lòng bàn chân.
Vùng bụng và ngực.
Teo cơ trong viêm khớp dạng thấp thường là hậu quả của:
Do vi khuẩn ăn mòn cơ.
Do tác dụng phụ của thuốc giảm đau.
Do không vận động vùng quanh khớp tổn thương.
Do thiếu hụt protein trong chế độ ăn.
Xét nghiệm nào dùng để tìm yếu tố dạng thấp trong máu bệnh nhân?
Phản ứng ASLO.
Phản ứng Waaler - Rose hoặc Latex.
Định lượng Acid Uric.
Cấy máu tìm vi khuẩn.
Theo tiêu chuẩn ACR 1987, thời gian cứng khớp buổi sáng phải kéo dài bao lâu?
Dưới 15 phút.
Ít nhất 30 phút.
Trên 1 giờ.
Cả ngày.
Để chẩn đoán xác định VKDT theo tiêu chuẩn ACR 1987, cần có ít nhất bao nhiêu tiêu chuẩn?
3 tiêu chuẩn.
4 tiêu chuẩn.
5 tiêu chuẩn.
6 tiêu chuẩn.
Ở tuyến cơ sở thiếu cận lâm sàng, triệu chứng nào gợi ý chẩn đoán VKDT?
Nam giới trẻ tuổi, đau cột sống.
Đau khớp sau khi vận động mạnh ở vận động viên.
Sưng đau một khớp gối duy nhất sau chấn thương.
Thường ở nữ 30-50 tuổi, viêm nhiều khớp xa gốc chi, đau trội về đêm.
Chế độ chăm sóc bệnh nhân VKDT giai đoạn tiến triển cần lưu ý điều gì?
Bắt bệnh nhân tập thể dục cường độ cao.
Nghỉ ngơi hoàn toàn, nơi ở thoáng mát/ ấm áp tùy mùa, ăn thức ăn dễ tiêu
Để bệnh nhân ở nơi ẩm thấp để làm mát khớp.
chỉ cho ăn cháo trắng và muối tuôi
Thuốc nào thường được dùng ở giai đoạn đầu của bệnh VKDT?
Thuốc ức chế miễn dịch liều cao.
Thuốc giảm đau, chống viêm không Steroid (NSAIDs) như Indomethacin, Diclophenac.
Thuốc kháng sinh liều mạnh.
Thuốc an thần.
Cách dùng thuốc Methotrexate (thuốc ức chế miễn dịch) trong điều trị VKDT là gì?
Uống hàng ngày trong 1 tháng.
Mỗi tuần dùng 1 ngày, dùng trong 3-6 tháng.
Tiêm bắp mỗi ngày 2 lần.
Chỉ dùng khi bệnh nhân bị sốt cao.
Liệu pháp phục hồi chức năng trong VKDT bao gồm điều gì?
Bó nến Paraphin, dùng đèn hồng ngoại, tập vận động.
Chạy bộ đường dài 10km mỗi ngày.
Chỉ cần xoa bóp bằng rượu thuốc tại nhà.
Ngâm mình trong nước đá lạnh.
Vai trò của Đông y trong điều trị viêm khớp dạng thấp là gì?
Thay thế hoàn toàn thuốc Tây y ở giai đoạn nặng.
Hành khí hoạt huyết, kết hợp xoa bóp, châm cứu để chống teo cơ, cứng khớp.
Chỉ dùng để tăng cân cho bệnh nhân.
Không có tác dụng trong bệnh lý này.
Bệnh Gout được định nghĩa là gì?
Là bệnh viêm khớp do nhiễm khuẩn cấp tính tại các khớp nhỏ.
Là bệnh viêm thớp do vi tinh thể, đặc trưng bởi sự lắng đọng tinh thể muối urat natri trong các mô do tăng acid uric máu.
Là bệnh lý thoái hóa sụn khớp do tuổi già.
Là tình trạng viêm khớp tự miễn mạn tính chủ yếu gặp ở nữ giới.
Bệnh Gout thường phát thường gặp ở đối tượng nào?
Nam giới trẻ tuổi.
Nữ giới sau mãn kinh.
Nam giới chiếm tỷ lệ 95%, thường ở độ tuổi 30-60
Trẻ em dưới 10 tuổi.
Loại thực phẩm nào sau đây được xem là làm nặng thêm bệnh Gout do chứa nhiều purin?
Trứng và hoa quả
Gan, thận, tôm, cua, nấm
Các loại rau xanh và nước khoáng
Sữa và các sản phẩm từ sữa
Cơn Gout cấp tính đầu tiên thường xuất hiện phổ biến nhất ở lứa tuổi nào?
Trước 25 tuổi
Từ 35 đến 55 tuổi
Sau 65 tuổi
Ngay sau khi sinh
Vị trí khớp thường bị tấn công nhất trong cơn Gout cấp (chiếm 60-70%) là:
Khớp gối
Khớp khuỷu tay
Khớp bàn - ngón chân cái
Khớp háng và cột sống
Đặc điểm lâm sàng của khớp trong cơn Gout cấp là:
Sưng, đau nhẹ, không nóng đỏ
Sưng to, đỏ, căng bóng, đau dữ dội, va chạm nhẹ cũng rất đau
Khớp biến dạng và dính khớp ngay sau cơn đầu tiên
Đau âm ỉ kéo dài hàng tháng không dứt
Cơn Gout cấp điển hình thường kéo dài trong bao lâu rồi giảm dần?
1-2 ngày
5-7 ngày
15-20 ngày
Trên 1 tháng
Xét nghiệm dịch khớp trong cơn Gout cấp thường thấy:
Nhiều vi khuẩn gây bệnh
Nhiều tinh thể urat và bạch cầu đa nhân trung tính tăng
Dịch khớp hoàn toàn bình thường
Dịch khớp có màu đỏ
Hạt tophi thường xuất hiện ở giai đoạn nào của bệnh Gout?
Ngay khi có đợt viêm khớp đầu tiên
Giai đoạn mạn tính, thường hàng chục năm sau cơn đầu tiên
Chỉ xuất hiện sau khi đã bị suy thận giai đoạn cuối
Sau 20 tuổi
Vị trí thường thấy của hạt tophi là:
trên bề mặt các răng và lợi
vvùng da đầu và trán
sụn vành tai, khuỷu tay, ngón chân cái, gân Achille
chỉ xuất hiện ở các tạng bên trong cơ thể
Acid uric máu ở nam giới được coi là tăng khi đạt giá trị nào?
> 320 umol/l
> 360 umol/l
> 420 umol/l
> 600 umol/l
Một trong các tiêu chuẩn lâm sàng chẩn đoán Gout là đáp ứng tốt với thuốc nào trong vòng 48 giờ?
Allopurinol
Colchicin
Prednisolon
Kháng sinh
Mục tiêu kiểm soát acid uric máu ở bệnh nhân Gout có hạt tophi là:
< 420 umol/l
< 360 gmol/l
< 320 umol/l
< 200 umol/l
Lượng nước uống khuyến cáo mỗi ngày cho bệnh nhân Gout để hạn chế lắng đọng urat là:
0,5 - 1 lít
1 - 2 lít
2 - 4 lít
Càng ít nước càng tốt để tránh phù
Liều dùng Colchicin khuyến cáo theo quan điểm mới để cắt cơn Gout cấp là:
1mg/ngày, dùng càng sớm càng tốt
3-4mg/ngày cho đến khi hết đau
10mg/ngày chia nhiều lần
Chỉ dùng khi có biến chứng suy thận
Tác dụng phụ thường gặp nhất sau 48 giờ sử dụng test Colchicin là:
Táo bón
Tiêu chảy
Sốt cao
Thuốc Allopurinol thuộc nhóm nào sau đây?
Nhóm thuốc tăng thải acid uric qua thận.
Nhóm thuốc ức chế tổng hợp acid uric.
Nhóm thuốc giảm đau gây nghiện.
Nhóm thuốc Corticoid toàn thân.
Khi nào nên bắt đầu chỉ định Allopurinol cho bệnh nhân Gout?
Ngay khi cơn đau đang dữ dội nhất.
Sau khi tình trạng viêm khớp đã thuyên giảm, thường sau: 1-2 tuần dùng colchicin.
Chỉ dùng khi acid uric máu bình thường.
Dùng thay thế hoàn toàn cho nước uống hàng ngày.
Phẫu thuật cắt bỏ hạt tophi được chỉ định khi nào?
Ngay khi hạt tophi vừa mới xuất hiện.
Khi hạt tophi có biến chứng loét, bội nhiễm hoặc kích thước quá lớn ảnh hưởng vận động/thẩm mỹ.
Tất cả bệnh nhân Gout đều phải phẫu thuật.
Chỉ khi acid uric máu đã về dưới 200 umol/l.
Lupus ban đỏ hệ thống được định nghĩa là:
Bệnh lý thoái hóa đa khớp ở người cao tuổi.
Bệnh tự miễn có tổn thương đa hệ thống, đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân.
Bệnh viêm khớp nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương.
Bệnh lý rối loạn chuyển hóa nhân purin gây lắng đọng tinh thể.
Độ tuổi mắc bệnh trung bình của bệnh nhân LBH thường là:
10 tuổi.
30 tuổi.
60 tuổi.
Chỉ gặp ở người trên 70 tuổi.
Triệu chứng toàn thân nào thường gặp nhất (chiếm 50-80%) trong LBH?
Rụng tóc.
Sốt kèm mệt mỏi và gầy sút.
Đau bụng dữ dội.
Co giật.
Biểu hiện ở hệ cơ xương khớp chiếm tỷ lệ bao nhiêu ở bệnh nhân LBH?
50%.
70%.
90-100%.
Chỉ 10%.
Đặc điểm của viêm khớp trong LBH là:
Thường đối xứng, vị trí giống viêm khớp dạng thấp nhưng ko có hủy hoại khớp.
gây biến dạng và dính khớp nhanh chóng
luôn kèm theo mọc hạt tophi tại khớp
Viêm khớp có dịch mủ trong khớp.
"Ban cánh bướm" trong LBH có đặc điểm nào sau đây?
Thường xuất hiện khi ra nắng, dạng chấm sẩn tập trung ở má.
Là các vết loét sâu, chảy máu.
Chỉ xuất hiện ở lòng bàn tay và bàn chân.
Luôn để lại sẹo lồi sau khi điều trị.
Ban dạng đĩa thường gặp chủ yếu trong thể nào của Lupus?
Lupus cấp tính.
Lupus mạn tính.
Lupus do thuốc.
Hội chứng Sharp.
Cơ quan nội tạng nào bị tổn thương chiếm tỷ lệ 70-80% và là nguyên nhân gây tử vong thứ hai trong LBH?
Gan.
Thận.
Phổi.
Dạ dày.
Biểu hiện thận thường gặp nhất trong LBH là:
Tổn thương cầu thận.
Sỏi thận urat.
Ung thư thận.
Nang thận bẩm sinh.
Nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở bệnh nhân LBH là:
Suy thận.
Biến chứng nhiễm trùng.
Động kinh.
Xuất huyết tiêu hóa.
Biểu hiện tim mạch nào thường gặp nhất trên siêu âm (lên tới 60%) ở bệnh nhân LBH?
Viêm cơ tim.
Viêm nội tâm mạc Libman-Sack.
Viêm màng ngoài tim (tràn dịch màng tim).
Nhồi máu cơ tim cấp.
Đặc điểm của thiếu máu trong LBH thường là:
Thiếu máu thiếu sắt trầm trọng.
Thiếu máu bình sắc, kích thước hồng cầu bình thường.
Thiếu máu ác tính.
Thiếu máu do mất máu cấp.
Dấu hiệu huyết học quan trọng trong chẩn đoán LBI thường gặp ở giai đoạn tiền triển là:
Tăng bạch cầu đa nhân trung tính.
Giảm bạch cầu (chủ yếu là giảm lympho bào).
Tăng tiểu cầu vượt mức.
Giảm hồng cầu hình liềm.
Xét nghiệm đặc hiệu nhất để chẩn đoán Lupus ban đỏ hệ thống là:
Tốc độ máu lắng tăng.
Kháng thể kháng nhân (ANA) và kháng thể kháng Ds DNA.
Định lượng acid uric máu.
Tìm yếu tố dạng thấp (RF).
Theo tiêu chuẩn ACR 1982, để chẩn đoán xác định LBH cần có ít nhất bao nhiêu tiêu chuẩn?
2/11 tiêu chuẩn.
3/11 tiêu chuẩn.
4/11 tiêu chuẩn.
7/11 tiêu chuẩn.
Nhóm thuốc nào là lựa chọn hàng đầu để điều trị LBH thể nhẹ, chưa có tổn thương nội tạng?
Kháng sinh liều cao.
Chống viêm không Steroid (NSAIDs) và thuốc chống sốt rét tổng hợp.
Thuốc ức chế miễn dịch liều mạnh ngay từ đầu.
Lọc máu chu kỳ.
Tác dụng của Corticoid trong điều trị LBH là:
Thuốc điều trị triệu chứng và chống viêm chính.
Chỉ dùng để giảm sốt.
Thay thế cho chế độ ăn uống.
Chỉ dùng khi có biến chứng loét dạ.
Liệu pháp Corticoid liều rất cao (liều xung - Pulse therapy) thường dùng thuốc nào?
Prednisolon.
Methylprednisolon truyền tĩnh mạch.
Dexamethasone đường uống.
Hydrocortisone tiêm bắp.
Thuốc ức chế miễn dịch nào thường được dùng khi LBH có tổn thương thận nặng (viêm cầu thận lupus)?
Penicillin.
Cyclophosphamide.
Allopurinol.
Vitamin C.
Biện pháp chăm sóc không dùng thuốc quan trọng nhất cho bệnh nhân LBH là:
Tập thể dục thường xuyên.
Chế độ ăn uống cân bằng.
nghỉ ngơi,Tránh tiếp xúc trực tiếp vs ánh sáng,dự phòng nhiễm khuẩn
Uống nhiều nước.
Tiên lượng của bệnh LBH thể cấp tính thường như thế nào?
Tiến triển chậm, tiên lượng tốt.
Tiến triển nhanh và thường tử vong sau vài tháng.
Chỉ cần điều trị 1 tuần là khỏi hoàn toàn.
Không bao giờ gây tử vong.
Hội chứng Sjogren kèm theo trong LBH biểu hiện qua:
Điếc và mù màu.
Xơ teo tuyến lệ, tuyến nước bọt gây khô mắt, khô miệng.
Gan to và có chướng.
Co quắp các ngón tay.
Định nghĩa về bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) nào là đúng nhất?
Tình trạng thiếu hụt Insulin tuyệt đối gây hạ đường huyết mạn tính.
Bệnh rối loạn chuyển hóa, đặc điểm là tăng glucose huyết mạn tính do khiếm khuyết tiết insulin, tác động của insulin hoặc cả hai.
Bệnh lý lây nhiễm phổ biến gây tổn thương các cơ quan nội tạng.
Tình trạng đường huyết tạm thời do chế độ ăn quá nhiều đường.
Đái tháo đường là nguyên nhân hàng đầu gây ra các biến chứng nào sau đây?
Tim mạch, mù lòa, suy thận, cắt cụt chi.
Viêm phổi, loét dạ dày, gãy xương.
Rụng tóc, xơ gan, viêm tai giữa.
Sỏi mật, suy giảm thính lực, đau nửa đầu.
Cơ chế bệnh sinh chính của đái tháo đường typ 1 là:
Đề kháng insulin tại các mô cơ thể.
Tế bào beta đảo tụy bị phá hủy dẫn đến thiếu hụt insulin tuyệt đối.
Do ăn quá nhiều tinh bột từ nhỏ.
Do tăng tiết hormone tăng trưởng quá mức.
Đặc điểm chính của đái tháo đường typ 2 là:
Thiếu hụt insulin tuyệt đối ngay từ khi khởi phát.
Kháng insulin đi kèm với thiếu hụt insulin tương đối.
Chỉ xảy ra ở phụ nữ đang mang thai.
Luôn có sự hiện diện của kháng thể kháng đảo tụy.
Triệu chứng lâm sàng điển hình nào sau đây thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ typ 1?
Ăn ít, ngủ nhiều, tăng cân nhanh.
Tiêu ít, khát nước thường xuyên, da xanh xao.
Ăn nhiều, uống nhiều, tiểu nhiều, gầy sụt cân nhanh.
Biến chứng cấp tính nguy hiểm thường gặp ở bệnh nhân ĐTĐ là gì?
Suy thận mạn giai đoạn cuối.
Đục thủy tinh thể tiến triển.
Loét bàn chân do thần kinh ngoại vi.
hôn mê do nhiễm toan ceton hoặc tăng áp lực thẩm thấu.
Biến chứng mạch máu lớn của ĐTĐ bao gồm?
Bệnh võng mạc và bệnh thận.
Bệnh mạch vành, đột quỵ và bệnh động mạch chi dưới.
Tổn thương các mao mạch nhỏ ở đầu ngón tay.
Viêm các tĩnh mạch nông.
Theo tiêu chuẩn chẩn đoán của ADA, mức đường huyết lúc đói bao nhiêu là chẩn đoán ĐTĐ?
>=5,6 mmol/l
>=6,5 mmol/l
>=7 mmol/l
>=11,1 mmol/l
Chỉ số HBA1c dùng để chẩn đoán ĐTĐ khi đạt ngưỡng nào?
>=5,7%
>=6,0%
>=6,5%
>=7,5%
Nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống sử dụng bao nhiêu gam glucose?
50g
75g
100g
150g
Một bệnh nhân có triệu chứng kinh điển và mức đường huyết ở thời điểm bất kỳ đạt bao nhiêu thì được chẩn đoán ĐTĐ?
>=8,5 mmol/l
>=11,5 mmol/l
>=7,0 mmol/l
>=11,1 mmol/l
Khuyến cáo về hoạt động thể lực cho bệnh nhân ĐTĐ là gì?
Tập ít nhất 150 phút/tuần với cường độ trung bình.
Chỉ cần tập 10 phút mỗi cuối tuần.
Tuyệt đối không vận động để tránh hạ đường huyết.
Chỉ tập các bài tập đối kháng nặng.
Nhóm thuốc nào sau đây thuộc nhóm kích thích tiết Insulin?
Biguanid (Metformin).
Sulfonylureas (Diamicron).
Ức chế men Alpha-glucosidase.
Thiazolidinediones.
Metformin thuộc nhóm thuốc nào và cơ chế chính là gì?
Nhóm Sulfong turca - Kích thích tụy tiết insulin.
Nhóm Biguanid - Giảm sản xuất glucose ở gan và tăng nhạy cảm insulin ở ngoại vi.
Nhóm ức chế SGLT - Thải đường qua nước tiểu.
Nhóm ức chế Alpha-glucosidase - Chậm hấp thu đường ở ruột.
Đối tượng nào bắt buộc phải sử dụng Insulin trong điều trị?
Tất cả bệnh nhân ĐTĐ type 2 mới chẩn đoán.
Bệnh nhân ĐTĐ type 1.
Người bị tiền đái tháo đường.
Bệnh nhân ĐTĐ type 2 có cân nặng quá khổ.
Triệu chứng báo động sớm của hạ đường huyết bao gồm:
Sốt cao, co cứng cơ.
Vã mồ hôi, run tay chân, đói cồn cào, tim đập nhanh.
Táo bón, tiểu buốt.
Ngủ sâu, nhịp thở chậm.
Phác đồ tiêm Insulin 2 lần/ngày (quy ước) thường sử dụng loại nào?
Chỉ tiêm Insulin tác dụng nhanh.
Insulin hỗn hợp (VD: Mixtard 30/70) tiêm vào trước bữa sáng và tối.
Chỉ tiêm Insulin nền vào buổi tối.
Tiêm vào bất kỳ lúc nào bệnh nhân thấy đói.
Một trong những nguyên tắc cơ bản trong chế độ ăn của bệnh nhân ĐTĐ là:
Nhịn ăn sáng để giảm đường huyết.
Ăn đúng giờ, không bỏ bữa, chia nhỏ bữa ăn.
Thay thế hoàn toàn cơm bằng trái cây ngọt.
Uống rượu bia thoải mái để giãn mạch.
Tổn thương bàn chân ở bệnh nhân ĐTĐ thường do sự kết hợp của các yếu tố:
Viêm khớp và loãng xương.
Bệnh lý thần kinh ngoại vi, bệnh mạch máu ngoại vi và nhiễm trùng.
Thiếu Vitamin C và thiếu canxi.
Chỉ do bệnh nhân đi giày quá chật.
Thuật ngữ "nhiễm độc giáp" (thyrotoxicosis) được dùng để chỉ tình trạng nào sau đây?
Tuyến giáp hoạt động quá mức sản xuất nhiều hormon hơn bình thường.
Toàn bộ các tổn hại về mô và chuyển hóa do gia tăng nồng độ hormon giáp lưu hành.
Tình trạng viêm tuyến giáp cấp tính gây đau.
Sự xuất hiện của các kháng thể kháng peroxidase trong máu.
Độ tuổi thường gặp nhất của bệnh nhân mắc Basedow là:
Trẻ em dưới 15 tuổi.
Thanh niên từ 15 - 20 tuổi.
Trung niên từ 21 - 40 tuổi.
Người già trên 60 tuổi.
Kháng thể TSI gây cường giáp thông qua cơ chế nào?
Phá hủy tế bào nang giáp gây giải phóng hormon ồ ạt.
Tác động trực tiếp lên thụ thể TSH, hoạt hóa quá trình tổng hợp và giải phóng hormon.
Ức chế quá trình bắt giữ Iod của tuyến giáp.
Tăng cường chuyển hóa T4 thành T3 ở ngoại vi.
Tại sao phụ nữ sau đẻ thường dễ xuất hiện bệnh Basedow?
Do chế độ dinh dưỡng sau đẻ quá nhiều Iod.
Do nồng độ Estrogen tăng cao đột ngột.
Do tình trạng ức chế miễn dịch trong thai kỳ không còn sau khi đẻ.
Do stress tâm lý khi chăm sóc con nhỏ.
Hình ảnh x-quang ở giai đoạn cuối của viêm khớp dạng thấp là
chỉ có sưng phần mềm
mất vôi ở đầu xương
Khuyết xương phá hủy sụn khớp,hẹp,và dính khớp
xương phát triển dài ra bất thường
bệnh nhân VKDT ở giai đoạn II theo tiến triển bệnh có đặc điểm
chỉ sưng đau phần mềm , vận độn bình thường
tổn thương đến đầu xương , sụn khớp , khả năng lao động hạn chế
dính khớp hoàn toàn và tàn phế
chỉ tự phục vụ được trong sinh hoạt ko đi lại đc
hình ảnh x-quang điển hình của bệnh khớp do urat ở giai đoạn muộn là
gai xương lớn và loãng xương toàn bộ
khe khớp giãn rộng bất thường
hẹp khe khớp, khuyết xương hình hốc ở đầu xương
xương bị gãy tự nhiên
