wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Hội nghị và Trật tự Thế giới

Total questions: 101

Worksheet time: 51mins

Name
Class
Date
1.

Tại Hội nghị Xan Phran-xi-cô (Mỹ) từ ngày 25 tháng 4 đến 26 tháng 6-1945, đại biểu 50 nước đã:

a)

cam kết thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hòa bình thế giới.

b)

thỏa thuận thiết lập một tổ chức quốc tế mới nhằm thay thế cho Hội Quốc liên.

c)

quyết định thành lập Liên hợp quốc và triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương.

d)

thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (Liên Xô) tháng 02-1945, ba cường quốc Liên Xô – Mỹ - Anh đã:

a)

cam kết thành lập một tổ chức quốc tế để gìn giữ hòa bình thế giới.

b)

thỏa thuận thiết lập một tổ chức quốc tế mới nhằm thay thế cho Hội Quốc liên.

c)

quyết định thành lập Liên hợp quốc và triệu tập hội nghị để thông qua Hiến chương.

d)

thông qua bản Hiến chương Liên hợp quốc.

3.

Hội nghị Ianta năm 1945 được triệu tập trong bối cảnh lịch sử nào?

a)

Chủ nghĩa phát xít đang lên nắm quyền.

b)

Chiến tranh thế giới thứ nhất bùng nổ.

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất ngày càng lan rộng.

d)

Giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai.

4.

Nguyên nhân nào sau đây không làm sụp đổ trật tự hai cực Ianta?

a)

Phong trào giải phóng dân tộc phát triển thắng lợi ở các nước thuộc địa.

b)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản, các nước công nghiệp mới.

c)

Sự cạnh tranh mạnh mẽ, khốc liệt của các nước Châu Á.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu, Nhật Bản, các nước công nghiệp mới.

5.

Các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc không bao gồm:

a)

xu thế đa cực.

b)

lấy phát triển quan hệ ngoại giao làm trung tâm.

c)

đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế.

d)

đa dạng hóa.

6.

Một trật tự thế giới mà ở đó các nước lớn, các trung tâm kinh tế – tài chính lớn như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Ấn Độ, Liên bang Nga,... có vị thế quan trọng đối với quan hệ quốc tế được gọi là trật tự:

a)

đa cực, nhiều trung tâm.

b)

đa phương hóa.

c)

đa dạng hóa.

d)

hai cực Ianta.

7.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây:

a)

Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

8.

Một trong những mục đích thành lập của tổ chức ASEAN là:

a)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

b)

xây dựng khối tư bản chủ nghĩa phát triển.

c)

thúc đẩy hòa bình - ổn định của khu vực.

d)

đưa Đông Nam Á trở thành số 1 thế giới.

9.

Cộng đồng ASEAN đề ra mục tiêu nào sau đây?

a)

Hợp tác giữa các nước trên lĩnh vực quốc phòng.

b)

Sử dụng, lưu thông đơn vị tiền tệ chung trong khu vực.

c)

Xây dựng cộng đồng thịnh vượng, hoà bình khu vực.

d)

Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hoà bình.

10.

Một trong những bối cảnh trong nước dẫn đến bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối cách mạng.

b)

Nhiều cuộc khởi nghĩa vũ trang diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.

c)

Sự cải kết chặt chẽ giữa thực dân Pháp với Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Lực lượng trung gian trong nước hoàn toàn ngả về phía Chính phủ Trần Trọng Kim.

11.

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ sau sự kiện nào?

a)

Chỉ Hồ Chí Minh đọc tuyên ngôn độc lập.

b)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị tại kinh đô Huế.

c)

Khởi nghĩa nổ ra và giành thắng lợi ở Huế.

d)

Khởi nghĩa nổ ra và giành thắng lợi ở Hà Nội.

12.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (tháng 2 - 1951) quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai ở Việt Nam với tên gọi nào?

a)

Đảng Dân chủ Việt Nam.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

13.

Sự kiện nào là mốc đánh dấu kết thúc cuộc kháng chiến của dân tộc Việt Nam chống thực dân Pháp xâm lược (1945-1954)?

a)

Thắng lợi của chiến dịch Điện Biên Phủ.

b)

Bộ đội Việt Nam tiến vào tiếp quản Hà Nội.

c)

Hiệp định Giơnevơ về Đông Dương được kí kết.

d)

Quân Pháp xuống tàu rút khỏi Hải Phòng.

14.

Các cuộc xung đột ở Áp-ga-ni-xtan, Cam-pu-chia, Nam-mi-bia... được giải quyết theo hướng hòa bình nhờ vào điều gì?

a)

Vai trò tích cực của Mỹ và Liên Xô.

b)

Vai trò tích cực của Liên hợp quốc.

c)

Sự sụp đổ của trật tự thế giới hai cực.

d)

Phong trào giải phóng dân tộc.

15.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam có ý nghĩa lịch sử nào sau đây?

a)

Đánh dấu sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân ở Việt Nam.

b)

Chấm dứt ách thống trị của chủ nghĩa thực dân mới ở Việt Nam.

c)

Mở ra kỉ nguyên độc lập, tự do, nhân dân lao động làm chủ đất nước.

d)

Xóa bỏ hoàn toàn mọi tàn tích phong kiến ở Việt Nam.

16.

Đâu không phải là ý nghĩa của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp?

a)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp gần 1 thế kỉ trên đất nước ta.

b)

Miền Bắc được giải phóng, chuyển sang cách mạng XHCN, tạo cơ sở giải phóng miền Nam.

c)

Chấm dứt sự tồn tại của chế độ phong kiến một ngàn năm.

d)

Chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược và ách thống trị của thực dân Pháp trên toàn Đông Dương.

17.

Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn nào?

a)

Bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

Bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

Bắt đầu lan ra khu vực châu Á.

d)

Bắt đầu lan ra khu vực châu Phi.

18.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng bối cảnh lịch sử hình thành tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Nhân dân thế giới có khát vọng được chung sống hòa bình.

b)

Chủ nghĩa phát xít xuất hiện và cầm quyền ở nhiều nước.

c)

Ý thức của các nước Đồng minh về việc tổ chức thế giới.

d)

Nhu cầu thành lập tổ chức quốc tế mới thay thế tổ chức cũ.

19.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 nhằm đáp ứng nhu cầu nào sau đây của toàn thể nhân loại?

a)

Bảo vệ hòa bình, an ninh toàn thế giới.

b)

Chống biến đổi khí hậu trên toàn cầu.

c)

Nâng cao đời sống tinh thần con người.

d)

Thúc đẩy khoa học công nghệ phát triển.

20.

Tổ chức Liên hợp quốc được thành lập trong bối cảnh nhân dân thế giới ý thức sâu sắc về hậu quả khốc liệt của điều gì?

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

Khủng hoảng kinh tế.

c)

Phân hóa giàu nghèo.

d)

Chiến tranh thế giới.

21.

Câu hỏi đặt ra cho các nước Đồng minh khi cuộc chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối là gì?

a)

Đẩy mạnh xu thế khu vực hóa và toàn cầu hóa kinh tế.

b)

Thành lập tổ chức Hội Quốc liên để ngăn chặn chiến tranh.

c)

Tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa phát xít và tổ chức lại thế giới.

d)

Xóa bỏ chế độ thực dân và phân biệt chủng tộc toàn thế giới.

22.

Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ.

b)

Nhật Bản.

c)

Đức.

d)

Trung Quốc.

23.

Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), nguyên thủ quốc gia nào sau đây khẳng định quyết tâm thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Liên Xô.

b)

Nhật Bản.

c)

I – ta – li – a.

d)

Trung Quốc.

24.

Ngày 1 – 1 – 1942, đại diện 26 nước Đồng minh chống phát xít họp tại Oa – sinh – tơn (Mỹ) đã ký kết văn kiện nào sau đây?

a)

Hiến chương Liên hợp quốc.

b)

Chương trình nghị sự 2030.

c)

tuyên bố liên hợp quốc

25.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), nguyên thủ của những quốc gia nào sau đây đã ra quyết định về việc thành lập Liên hợp quốc?

a)

Anh, Pháp, Mỹ

b)

Anh, Pháp, Liên Xô

c)

Anh, Pháp, Đức

d)

Anh, Mỹ, Liên Xô

26.

Tại hội nghị Tê – hê – ran (1943), các cường quốc Đồng minh khẳng định quyết tâm thành lập Liên hợp quốc nhằm thay thế cho tổ chức nào?

a)

Liên minh châu Âu

b)

Hội Quốc liên

c)

Liên minh vì tiến bộ

d)

Y tế thế giới

27.

Tại hội nghị I – an – ta (2 – 1945), các cường quốc Đồng minh đã ra quyết định về việc thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

b)

Thúc đẩy đối ngoại trên phạm vi toàn cầu

c)

Nhanh chóng tiêu diệt phát xít Đức

d)

Nhanh chóng tiêu diệt quân phiệt Nhật Bản

28.

Hiến chương Liên hợp quốc đã được thông qua tại hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Ianta

b)

Tê – hê – ran

c)

Xan Phran – xi – xcô

d)

Oa – sinh – tơn

29.

Ngày 24 – 10 hằng năm được lấy là ngày Liên hợp quốc gắn liền với sự kiện lịch sử nào sau đây?

a)

Liên hợp quốc thông qua 17 mục tiêu Chương trình nghị sự 2030.

b)

Trung Quốc trở thành ủy viên thường trực của Hội đồng bảo an.

c)

Hội nghị Thượng đỉnh Thiếu niên kí Liên hợp quốc được triệu tập.

d)

Hiến chương Liên hợp quốc được Quốc hội các nước phê chuẩn.

30.

Quá trình hình thành Liên hợp quốc lần lượt trải qua các Hội nghị quốc tế nào sau đây?

a)

Oa – sinh – tơn, Xan Phran – xi – xcô, I – an – ta.

b)

Tê – hê – ran, I – an – ta, Xan Phran – xi – xcô.

c)

I – an – ta, Tê – hê – ran, Xan Phran – xi – xcô.

d)

Xan Phran – xi – xcô, Oa – sinh – tơn, Tê – hê – ran.

31.

Nhận xét nào sau đây về sự thành lập tổ chức Liên hợp quốc là không đúng?

a)

Phù hợp với khát vọng hòa bình chung của nhân dân thế giới.

b)

Quá trình hình thành trải qua nhiều hội nghị quốc tế khác nhau.

c)

Các cường quốc Đồng minh giữ vai trò chủ đạo trong việc thành lập.

d)

Quá trình thành lập lâu dài và chịu ảnh hưởng của chiến tranh lạnh.

32.

Hội nghị I-an-ta diễn ra khi chiến tranh thế giới thứ hai:

a)

bước vào giai đoạn quyết liệt.

b)

bước vào giai đoạn kết thúc.

c)

đang ở giai đoạn đầu.

d)

đang ở giai đoạn giữa.

33.

Hội nghị I-an-ta diễn ra trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Phe Đồng minh bắt đầu chuyển sang phản công trên các mặt trận.

b)

Phe phát xít đã xâm chiếm và thống trị hầu hết châu Âu và châu Á.

c)

Phe Đồng minh giành được thắng lợi quan trọng trên các mặt trận.

d)

Chiến tranh thế giới II bắt đầu lan sang châu Á – Thái Bình Dương.

34.

Vào năm 1945, tại Liên Xô đã diễn ra hội nghị quốc tế quan trọng nào sau đây?

a)

Hội nghị I-an-ta

b)

Hội nghị Tê-hê-ran

c)

Hội nghị Băng Dung

d)

Hội nghị Pốt-xđam

35.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Nhật Bản

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Mỹ

36.

Nguyên thủ quốc gia nào sau đây tham dự Hội nghị Ianta (tháng 2-1945)?

a)

Trung Quốc

b)

Pháp

c)

Đức

d)

Liên Xô

37.

Nội dung nào sau đây không phải là vấn đề cấp bách đặt ra đối với các cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh vào đầu năm 1945?

a)

Nhanh chóng đánh bại phát xít.

b)

Tổ chức lại trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Phân chia thành quả chiến thắng.

d)

Thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

38.

Hội nghị Ianta (tháng 2 - 1945) không thông qua quyết định nào sau đây?

a)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

Thỏa thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.

c)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

d)

Giao cho quân Pháp việc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

39.

Theo quyết định của hội nghị I-an-ta (2 – 1945), lực lượng nào sau đây sẽ bị tiêu diệt?

a)

Chủ nghĩa đế quốc.

b)

Chủ nghĩa xã hội.

c)

Chủ nghĩa phát xít.

d)

Phong kiến quân phiệt.

40.

Tại hội nghị Ianta (2/1945), các cường quốc Đồng minh đã thống nhất mục tiêu chung là

a)

thành lập tổ chức Hội Quốc liên nhằm duy trì hòa bình, an ninh thế giới.

b)

phân chia phạm vi ảnh hưởng và khu vực đóng quân giữa các nước phát xít.

c)

tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật Bản.

d)

thỏa thuận đóng quân tại châu Á, châu Phi nhằm giải giáp quân đội phát xít.

41.

Theo quy định của Hội nghị Ianta, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

Liên Xô.

b)

Mỹ.

c)

Đức.

d)

Nhật Bản.

42.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

b)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

43.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đơn cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Mỹ nắm vai trò là siêu cường duy nhất chi phối quan hệ quốc tế.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại, hợp tác.

44.

Sau Chiến tranh lạnh, một trong những mục tiêu của các quốc gia là

a)

triệt tiêu cạnh tranh trong phát triển kinh tế.

b)

xây dựng nền kinh tế vững mạnh.

c)

xóa bỏ hoàn toàn hệ thống thuộc địa.

d)

khôi phục lại trật tự thế giới hai cực.

45.

Sau Chiến tranh lạnh, hầu hết các quốc gia đều điều chỉnh chiến lược, tập trung vào phát triển

a)

kinh tế.

b)

quân sự.

c)

thể thao.

d)

vũ khí hạt nhân.

46.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương được thành lập.

b)

Trung Quốc vươn lên thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới.

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu.

d)

Liên Xô và Mỹ thỏa thuận về việc hạn chế vũ khí chiến lược.

47.

Nhận xét nào sau đây **không** đúng khi nói về vị thế của Mỹ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Là nước có quy mô kinh tế lớn nhất thế giới.

b)

Là nước có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.

c)

Là nước xã hội chủ nghĩa hùng mạnh nhất thế giới.

d)

Vươn lên thành một cực trong trật tự thế giới đa cực.

48.

Biểu hiện nào dưới đây **không** phản ánh đúng xu thế phát triển của thế giới từ sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các quốc gia đều tập trung lấy phát triển quân sự làm trọng điểm.

b)

Trật tự thế giới đa cực được xác lập trong quan hệ quốc tế.

c)

Hòa bình, hợp tác và phát triển là xu thế chủ đạo của thế giới.

d)

Xu thế toàn cầu hóa diễn ra ngày càng mạnh mẽ trên nhiều lĩnh vực.

49.

Khi Chiến tranh lạnh chấm dứt, một trong những xu thế của thế giới là

a)

hòa hoãn, ổn định, hợp tác và phát triển

b)

Đẩy mạnh hợp tác và phát triển kinh tế.

c)

Duy trì trật tự thế giới hai cực.

d)

Tăng cường đối đầu giữa các nước lớn.

50.

Yếu tố nào sau đây đóng vai trò là trung tâm trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Quân sự

b)

Chính trị

c)

Vũ khí chiến lược

d)

Kinh tế

51.

Sự phát triển nhanh chóng của nền thương mại thế giới với vai trò ngày càng lớn của các công ty xuyên quốc gia là biểu hiện của xu thế nào sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Xu thế đối thoại, hòa hoãn giữa các nước lớn.

b)

Xu thế lấy phát triển chính trị làm trung tâm.

c)

Xu thế nhiều trung tâm trong quan hệ quốc tế.

d)

Xu thế toàn cầu hóa ngày càng gia tăng mạnh mẽ.

52.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng xu thế đối thoại, hợp tác trong quan hệ quốc tế sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt?

a)

Các nước giải quyết bất đồng và mâu thuẫn bằng thương lượng hòa bình.

b)

Các nước xây dựng quan hệ hợp tác lâu dài trên cơ sở hai bên cùng có lợi.

c)

Các nước liên minh với nhau hình thành các tổ chức quân sự lớn ở các châu lục.

d)

Các nước điều chỉnh quan hệ theo hướng hòa hoãn, đối thoại đa phương hóa.

53.

Trật tự thế giới đa cực được hình thành sau khi:

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc.

b)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

c)

Xu thế hòa hoãn Đông – Tây xuất hiện.

d)

Mỹ phát động chiến tranh lạnh.

54.

Các thành viên sáng lập tổ chức ASEAN (1967) gồm:

a)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Brunây.

b)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Philippin.

c)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Việt Nam.

d)

Indonêxia, Malaixia, Xingapo, Thái Lan, Mianma.

55.

Năm 1967, quốc gia nào sau đây tham gia sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Campuchia

b)

Mianma

c)

Brunây

d)

Malaixia

56.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập năm 1967 trong bối cảnh:

a)

Liên Xô và Mỹ tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh.

b)

Một số tổ chức hợp tác mang tính khu vực đã ra đời.

c)

Việt Nam đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.

d)

Trật tự thế giới hai cực Ianta đã sụp đổ hoàn toàn.

57.

Yếu tố nào sau đây tác động đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ khu vực.

b)

Sự phát triển của xu thế liên kết khu vực.

c)

Khủng hoảng năng lượng thế giới.

d)

Sự phát triển của xu thế toàn cầu hóa.

58.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là:

a)

Nhu cầu duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Sự quan tâm và chỉ đạo của tổ chức Liên hợp quốc.

c)

Yêu cầu đối phó với các cường quốc trong khu vực.

d)

Nhu cầu phát triển của mỗi quốc gia thành viên.

59.

Năm 1963, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

MAPHILINDO

b)

Hiệp hội Đông Nam Á (ASA)

c)

Cộng đồng châu Âu

d)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)

60.

Nội dung nào sau đây **không** phản ánh đúng bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã giành được độc lập.

b)

Trên thế giới xuất hiện nhiều tổ chức hợp tác khu vực có hiệu quả.

c)

Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam đã hoàn toàn kết thúc.

d)

Các cường quốc tìm cách tăng cường ảnh hưởng ở Đông Nam Á.

61.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời **không** chịu tác động bởi nhân tố nào sau đây?

a)

Nhu cầu liên kết, hợp tác khu vực.

b)

Cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật.

c)

Xu thế toàn cầu hóa mạnh mẽ.

d)

Cuộc chiến tranh lạnh giữa Mỹ và Liên Xô.

62.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Thái Lan

b)

Việt Nam

c)

Xin-ga-po

d)

Cam-pu-chia

63.

Năm 1961, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

b)

Hiệp hội Đông Nam Á

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Cộng đồng kinh tế châu Âu

64.

Năm 1967, ở khu vực Đông Nam Á, tổ chức nào sau đây được thành lập?

a)

Cộng đồng than - thép châu Âu

b)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

d)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

65.

Tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong bối cảnh nào?

a)

Mâu thuẫn giữa một số nước trong khu vực Đông Nam Á đã được giải quyết.

b)

Một số tổ chức liên kết khu vực ở Đông Nam Á đã được hình thành trước đó.

c)

Xu thế liên kết khu vực và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra với quy mô lớn.

d)

Các nước trong khu vực đã đạt được sự thống nhất về chính trị.

66.

Sự kiện lịch sử nào sau đây diễn ra trong thời kì trật tự hai cực I-an-ta xác lập và phát triển?

a)

Việt Nam gia nhập ASEAN.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sụp đổ.

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập.

67.

Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của sự thể hiện nào?

a)

Toàn cầu hóa

b)

Hòa hoãn Đông – Tây

c)

Đa cực, nhiều trung tâm

d)

Liên kết khu vực

68.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á ra đời trong bối cảnh nào sau đây?

a)

Các nước Đông Dương đang tiến hành đổi mới.

b)

Trật tự thế giới đa cực chi phối quan hệ quốc tế.

c)

Tất cả các nước thuộc địa đã giành được độc lập.

d)

Cục diện chiến tranh lạnh đang bao trùm thế giới.

69.

Ngày 13/8/1945, khi nhận được tin Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã thành lập?

a)

Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.

b)

Ủy ban làm tiền cho Khu giải phóng.

c)

Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.

d)

Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.

70.

Đối với cách mạng Việt Nam, việc phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh không điều kiện (8-1945) đã?

a)

mở ra thời kì trực tiếp vận động giải phóng dân tộc.

b)

tạo điều kiện thuận lợi cho khởi nghĩa từng phần.

c)

tạo cơ hội cho quân Đồng minh hỗ trợ nhân dân khởi nghĩa.

d)

tạo điều kiện khách quan thuận lợi cho tổng khởi nghĩa.

71.

Đâu không phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Phát xít Nhật đầu hàng đồng minh không điều kiện.

b)

Lực lượng cách mạng được rèn luyện qua thực tiễn.

c)

Chế độ phong kiến Việt Nam đã bị sụp đổ hoàn toàn.

d)

Đảng và quần chúng nhân dân đã sẵn sàng hành động.

72.

“Hỡi quốc dân đồng bào!...Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh, quân Nhật đã bị tan rã tại khắp các mặt trận, kể thù chúng ta đã ngã gục...”. Đoạn thông tin trên phản ánh điều kiện khách quan thuận lợi của Tổng khởi nghĩa tháng Tám. Đoạn thông tin này thuộc tài liệu nào?

a)

sự thất bại hoàn toàn của phe phát xít tại châu á, thái bình dương

b)

cách mạng tháng tám đã thành công ở việt nam và đông dương

c)

điều kiện chủ quan thuận lợi của tổng khởi nghĩa tháng tám

d)

điều kiện khách quan thuận lợi của tổng khởi nghĩa tháng tám

73.

Đại hội Quốc dân được triệu tập tại Tân Trào (16 đến 17-8-1945) đã quyết định cử ra?

a)

Chính phủ liên hiệp quốc dân.

b)

Ủy ban làm thời khu giải phóng.

c)

Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.

d)

Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

74.

Tân thành chủ trương Tổng khởi nghĩa, thông qua 10 chính sách của Việt Minh là nội dung của?

a)

Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc (8-1945).

b)

Tuyên ngôn độc lập của chủ tịch Hồ Chí Minh (9-1945).

c)

Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương (8-1945).

d)

Đại hội quốc dân tại Tân Trào – Tuyên Quang (8-1945).

75.

Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ (1945) trong bối cảnh quốc tế nào sau đây?

a)

Nhân dân Việt Nam đã trở thành người làm chủ đất nước.

b)

Lực lượng vũ trang và trữ quân có sự phát triển vượt bậc.

c)

Phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa phát triển.

d)

Chế độ xã hội mới, tiến bộ ở Việt Nam đang được củng cố.

76.

Cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam (1945-1954) diễn ra trong điều kiện?

a)

quan hệ quốc tế bị chi phối bởi trật tự hai cực I-an-ta.

b)

nguy cơ chiến tranh thế giới hai đe dọa toàn nhân loại.

c)

chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô khủng hoảng sâu sắc.

d)

trật tự thế giới đa cực đang trong giai đoạn hình thành.

77.

Sau cách mạng tháng Tám năm 1945, thực dân đế quốc nào sau đây đã quay trở lại xâm lược Việt Nam?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mỹ

d)

Nhật

78.

Một trong những nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945) ở Việt Nam là?

a)

sự can thiệp của đế quốc Mỹ.

b)

tác động của chiến tranh lạnh.

c)

sự nhân nhượng, hòa hoãn của Pháp.

d)

chủ quyền dân tộc bị xâm phạm.

79.

Sự kiện nào mở đầu cuộc xâm lược Việt Nam lần hai của thực dân Pháp?

a)

Quân Pháp mở cuộc tấn công ta ở căn cứ địa Việt Bắc.

b)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

c)

Công nhân nhà máy điện Yên Phụ phá máy, tắt điện.

d)

Quân Pháp tiến hành chiến dịch Điện Biên Phủ.

80.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược Nam Bộ (1945), quân dân Việt Nam **không** có hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

b)

Chặn đường tiếp tế của quân địch

c)

Dựng các chiến lũy trên đường phố

d)

Chủ động mở chiến dịch Điện Biên Phủ

81.

:Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp quay trở lại xâm lược của nhân dân Nam Bộ (1945) đã

a)

tạo điều kiện cho cả nước chuẩn bị lực lượng trường kì kháng chiến.

b)

làm thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp

c)

làm xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Việt Nam và Đông Dương.

d)

đưa lực lượng kháng chiến giành quyền chủ động trên chiến trường chính

82.

Ngày 18 và 19/12/1946, Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng mở rộng đã quyết định điều gì?

a)

Kí hiệp định Sơ bộ với Pháp

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến

c)

Phản công quân Pháp tại Việt Bắc

d)

Ra chỉ thị Toàn dân kháng chiến

83.

Nội dung nào sau đây **không** phải là điều kiện bùng nổ của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Lực lượng cách mạng được chuẩn bị chu đáo và rèn luyện qua thực tiễn

b)

Kẻ thù chủ yếu, trước mặt của dân tộc Việt Nam đã suy yếu đến cực độ

c)

Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp trở nên sâu sắc

d)

Quân Đồng minh với nhiệm vụ giải giáp quân Nhật chưa tiến vào nước ta

84.

Sự kiện nào trực tiếp dẫn đến cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam bùng nổ vào ngày 19 – 12 – 1946?

a)

Quân Pháp đánh úp trụ sở Uy ban nhân dân Nam Bộ

b)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh ra “Lời kêu gọi Toàn quốc kháng chiến”

d)

Quân Pháp mở chiến dịch tấn công quy mô lớn lên Việt Bắc

85.

Đảng Cộng sản Đông Dương và Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định phát động cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (19-12-1946) ngay sau khi

a)

Pháp đánh úp trụ sở Ủy ban nhân dân Nam Bộ.

b)

cuộc đàm phán ở Phôngtennơblô (Pháp) thất bại.

c)

Pháp gửi tối hậu thư cho Chính phủ Việt Nam.

d)

Pháp chiếm Hải Phòng, Lạng Sơn

86.

Sự kiện lịch sử nào sau đây đánh dấu sự ra đời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa?

a)

Chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.

b)

Đồng Nai Thượng và Hà Tiên giành chính quyền.

c)

Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập.

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi.

87.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, tỉnh nào sau đây giành được chính quyền sớm nhất?

a)

Hà Tiên.

b)

Hải Dương.

c)

Hà Nội.

d)

Thừa Thiên Huế.

88.

Trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, địa phương nào sau đây giành được chính quyền cuối cùng trong cả nước?

a)

Hà Tiên.

b)

Bắc Giang.

c)

Sài Gòn.

d)

Thái Nguyên.

89.

Âm mưu "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp bị thất bại hoàn toàn bởi chiến thắng nào của ta?

a)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược đông - xuân 1953-1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

90.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược (1945 - 1954), chiến dịch nào đã buộc thực dân Pháp phải chuyển sang đánh lâu dài với ta?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16 cuối 1946 đầu 1947.

b)

Chiến dịch biên giới thu - đông 1950.

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

91.

Nội dung nào không phản ánh đúng mục tiêu mở chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 của Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam dân chủ Cộng hòa?

a)

Khai thông biên giới Việt - Trung.

b)

Tiêu diệt một bộ phận sinh lực địch.

c)

Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam.

d)

Mở rộng, củng cố căn cứ địa Việt Bắc.

92.

Chiến dịch nào dưới đây là chiến dịch chủ động tiến công lớn đầu tiên của bộ đội chủ lực Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Thượng Lào năm 1954.

b)

Điện Biên Phủ năm 1954.

c)

Việt Bắc thu - đông năm 1947.

d)

Biên giới thu - đông năm 1950.

93.

Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, thắng lợi trong chiến dịch nào giúp quân dân ta giành được quyền chủ động chiến lược trên chiến trường chính Bắc Bộ?

a)

Chiến dịch Việt Bắc 1947.

b)

Chiến dịch Biên Giới 1950.

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông – Xuân 1953 – 1954.

d)

Chiến dịch Điện Biên Phủ 1954.

94.

Trong các chiến thắng sau đây, chiến thắng nào đã mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954)?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

b)

Chiến dịch Việt Bắc thu - đông 1947.

c)

Chiến dịch Biên giới thu - đông 1950.

d)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954.

95.

Tháng 12 - 1946, Đảng Cộng sản Đông Dương có quyết định nào sau đây?

a)

Chủ động mở chiến dịch tấn công quân Pháp tại Điện Biên Phủ.

b)

Phát động toàn quốc kháng chiến chống thực dân Pháp.

c)

Thành lập Liên minh nhân dân Việt – Miên – Lào.

d)

Triệu tập Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng.

96.

Thắng lợi quân sự của quân dân ta trong thu đông năm 1947 đã buộc thực dân Pháp rút đại bộ phận quân khỏi:

a)

Tây Nguyên.

b)

Việt Bắc.

c)

Bắc Bộ.

d)

Tây Bắc.

97.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai với tên gọi mới là:

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương.

b)

Đảng Lao động Việt Nam.

c)

Đảng Cộng sản Việt Nam.

d)

Đảng Lao động Đông Dương.

98.

Để làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của thực dân Pháp, tháng 12-1953 Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch nào sau đây?

a)

Biên giới thu - đông.

b)

Điện Biên Phủ.

c)

Hồ Chí Minh.

d)

Việt Bắc thu - đông.

99.

Trong thời kỳ 1945-1954, quân đội và nhân dân Việt Nam đã mở chiến dịch nào để tiêu diệt tập đoàn cứ điểm lớn nhất của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Việt Bắc.

b)

Thượng Lào.

c)

Điện Biên Phủ.

d)

Biên giới.

100.

Các tỉnh nào dưới đây giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

a)

Bắc Giang, Hải Dương, Bình Định, Quảng Nam.    

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Quảng Ngãi, Quảng Nam, Hà Tĩnh,Quảng Bình.  

d)

Liên hợp quốc chính thức được thành lập với 51 thành viên.Bắc Giang, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

101.

Ngày 30 - 8 - 1945, vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị là sự kiện đánh dấu

a)

kháng chiến chống đế quốc Mĩ kết thúc thắng lợi.

b)

cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thắng lợi về cơ bản

c)

chế độ phong kiến Việt Nam hoàn toàn sụp đổ.       

d)

Kháng chiến chống thực dân Pháp kết thúc thắng lợi.