Font size
WorksheetsTăng huyết áp và suy tim - Trắc nghiệm
Total questions: 100
Worksheet time: 50mins
Theo WHO, một người được chẩn đoán tăng huyết áp khi chỉ số huyết áp là:
HA ≥ 120/80 mmHg.
HA ≥ 130/85 mmHg.
HA tâm thu ≥ 140 mmHg và/hoặc HA tâm trương ≥ 90 mmHg.
HA ≥ 140/90 mmHg.
Tăng huyết áp nguyên phát chiếm tỉ lệ bao nhiêu trong tổng số bệnh nhân?
Khoảng 50%.
Khoảng 70%.
Khoảng 80%.
Hơn 90%.
Nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát do bệnh nội tiết thường gặp là:
Viêm cầu thận cấp.
U tuyến thượng thận, nhất là u tủy thượng thận.
Hở van động mạch chủ.
Thận đa nang.
Triệu chứng cơ năng nào sau đây thường xuất hiện ở giai đoạn muộn của bệnh?
Không có triệu chứng gì.
Nhức đầu, ù tai, chóng mặt.
Nhìn mờ, có hiện tượng ruồi bay.
Tất cả các triệu chứng trên.
Theo phân độ JNC/VII (2003), chỉ số huyết áp từ 120 - 139 / 80 - 89 mmHg được gọi là:
Huyết áp bình thường.
Tiền tăng huyết áp.
Tăng huyết áp độ 1.
Huyết áp tối ưu.
Bệnh nhân THA đã có phì đại thất trái trên siêu âm nhưng chưa có biến chứng nặng thuộc giai đoạn mấy?
Giai đoạn 1.
Giai đoạn 2.
Giai đoạn 3.
Giai đoạn 4.
Nguyên tắc nào sau đây là ĐÚNG trong điều trị tăng huyết áp?
Ngừng thuốc khi huyết áp đã trở về mức bình thường.
Điều trị liên tục và lâu dài, không gián đoạn.
Thay đổi phác đồ thường xuyên để tránh lờn thuốc.
Chỉ cần dùng thuốc khi thấy đau đầu, chóng mặt.
Chế độ ăn uống cho người bệnh tăng huyết áp cần lưu ý gì?
Ăn mặn tùy thích.
Ăn nhạt tương đối (dưới 5 g muối/ngày), hạn chế mỡ động vật.
Tăng cường uống rượu, bia để giãn mạch.
Ăn nhiều mỡ động vật để cung cấp năng lượng.
Thuốc nào sau đây KHÔNG được dùng cho người tim đập chậm, hen phế quản?
Amlodipin.
Nhóm thuốc chặn beta (Beta blockers).
Captopryl.
Seduxen.
Biến chứng ho khan thường gặp ở nhóm thuốc hạ áp nào?
Nhóm chặn canxi.
Nhóm lợi tiểu.
Nhóm ức chế men chuyển (Captopryl, Coversyl).
Nhóm an thần.
Theo định nghĩa, suy tim là trạng thái bệnh lý mà:
Tim đập quá nhanh làm bệnh nhân hồi hộp.
Tim không đủ khả năng bơm và cung cấp máu cho nhu cầu của cơ thể.
Áp lực tĩnh mạch ngoại biên giảm thấp.
Cung lượng tim tăng cao trên 5 lít/phút.
Bệnh lý nào sau đây thuộc nhóm nguyên nhân gây tăng gánh thể tích?
Tăng huyết áp.
Hẹp van động mạch chủ.
Hở van hai lá.
Hẹp van hai lá.
Nguyên nhân thường gặp nhất gây ra suy tim phải là:
Nhồi máu cơ tim thất phải.
Tắc mạch phổi.
Hẹp van hai lá.
Hen phế quản mạn tính.
Triệu chứng cơ năng biểu hiện sớm và đặc trưng nhất của suy tim trái là:
Đau tức vùng hạ sườn phải.
Phù hai chi dưới.
Khó thở.
Gan to.
Hiện tượng "gan đàn xếp" trong suy tim phải được hiểu là:
Gan cứng, ấn không đau.
Gan nhỏ lại khi điều trị và to ra khi suy tim nặng lên.
Gan to đều hai bên và cố định kích thước.
Gan có mật độ mềm nhưng không thay đổi kích thước.
Dấu hiệu Harzer (mõm tim đập tại thượng vị, sát mũi ức) là biểu hiện của:
Suy tim trái.
Suy tim phải.
Hở van động mạch chủ.
Tăng huyết áp động mạch.
Theo phân độ NYHA, suy tim độ III là tình trạng:
Có bệnh tim nhưng chưa có triệu chứng cơ năng.
Triệu chứng cơ năng xuất hiện khi gắng sức nhiều.
Triệu chứng cơ năng xuất hiện cả khi gắng sức rất ít.
Triệu chứng tồn tại thường xuyên kể cả lúc nghỉ ngơi.
Chế độ ăn nhạt trong điều trị suy tim nhằm mục đích:
Giảm áp lực thẩm thấu và giảm khối lượng tuần hoàn.
Giúp bệnh nhân dễ tiêu hóa hơn.
Tránh tình trạng nhức đầu, mất ngủ.
Tăng cường tác dụng của vitamin B.
Thuốc lợi tiểu thường được dùng trong suy tim trái cấp nhờ tác dụng mạnh và nhanh là:
Hypothiazide.
Furosemide.
Kaliclorua.
Renitec.
Thuốc giãn mạch Renitec (Enalapril) có tác dụng tốt nhất với trường hợp nào?
Chỉ suy tim phải.
Chỉ suy tim trái.
Suy tim toàn bộ (tác dụng lên cả tiểu động mạch và tĩnh mạch).
Suy tim có huyết áp thấp.
Trong suy tim trái, tình trạng ho thường có đặc điểm:
Thường xảy ra ban ngày khi nghỉ ngơi.
Ho khan hoặc đờm lẫn tia máu, bọt màu hồng.
Ho kèm theo sốt cao và đau ngực.
Ho có đờm mủ đặc.
Triệu chứng thực thể nào thường gặp khi nghe tim ở bệnh nhân suy tim trái?
Tiếng ngựa phi, tiếng thổi tâm thu tại mỏm.
Tiếng thổi tâm thu ở vùng mũi ức.
Dấu hiệu Harzer dương tính.
Nhịp tim chậm dưới 50 lần/phút.
Thuốc cường tim thường được dùng trong điều trị suy tim mạn là gì?
Ubain tiêm tĩnh mạch
Lanatosid tiêm tĩnh mạch
Digoxin đường uống
Furosemide đường uống
Quy trình đo huyết áp để xác định bệnh cần đảm bảo điều kiện nào?
Đo 1 lần duy nhất khi bệnh nhân vừa đến phòng khám
Đo ít nhất 2 thời điểm khác nhau, mỗi thời điểm đo 2 lần
Đo ít nhất 2 thời điểm khác nhau, mỗi thời điểm đo 3 lần
Chỉ cần đo 1 lần duy nhất tại nhà
Yếu tố nào KHÔNG phải là yếu tố tác động liên quan đến tăng huyết áp nguyên phát?
Chế độ ăn nhiều muối
Béo phì, nghiện rượu
Hẹp động mạch thận
Ít hoạt động thể lực
Khi khám thực thể, tiếng tim nào có thể nghe thấy ở bệnh nhân tăng huyết áp?
Tiếng tim đập rất yếu
Tiếng T1 vang mạnh
Tiếng T2 vang mạnh và tách đôi ở van động mạch chủ
Tiếng thổi tâm trương ở mỏm tim
Biến chứng tại não thường gặp nhất của tăng huyết áp kéo dài là gì?
Viêm màng não
U não
Tai biến mạch máu não (xuất huyết não, nhồi máu não)
Thoát vị não
Nhóm thuốc lợi tiểu nào thường cần lưu ý gây hạ kali máu?
Propranolol
Captopril
Hypothiazide và Furosemide
Nifedipin
Theo Tổ chức Y tế Thế giới, vữa xơ động mạch là sự phối hợp các hiện tượng thay đổi cấu trúc ở lớp nào của động mạch?
Lớp ngoại mạc
Lớp trung mạc
Lớp nội mạc
Tất cả các lớp của thành mạch
Hai biến chứng nguy hiểm nhất mà xơ vữa động mạch gây ra là gì?
Nhồi máu cơ tim và tai biến mạch não
Suy thận và hoại tử chi
Tăng huyết áp và đái tháo đường
Phình động mạch chủ và xuất huyết tiêu hóa
Loại lipoprotein nào đóng vai trò quan trọng và khi tăng nồng độ trong máu sẽ dễ gây xơ vữa động mạch?
HDL
LDL
VLDL
Chylomicron
Yếu tố nguy cơ nào được coi là rất cao đối với các biến chứng mạch máu não?
Hút thuốc lá
Béo phì
Tăng huyết áp
Ít hoạt động thể lực
Nguy cơ mắc bệnh mạch vành tăng gấp đôi ở nhóm đối tượng nào?
Người bị stress kéo dài
Người hút thuốc lá
Người thiếu vitamin C
Người dùng thuốc ngừa thai
Biểu hiện lâm sàng nào là triệu chứng sớm của xơ vữa động mạch não?
Liệt nửa người
Hôn mê
Ù tai, rối loạn trí nhớ
Rối loạn ngôn ngữ
Triệu chứng "cơn đau cách hồi" thường gặp trong tổn thương xơ vữa ở đâu?
Động mạch vành
Động mạch não
Động mạch chi dưới
Động mạch thận
Xơ vữa động mạch thận lâu ngày có thể dẫn đến hậu quả gì?
Sỏi thận
Xơ hóa thận và tăng huyết áp
Đái tháo nhạt
Viêm bể thận cấp
Biến chứng nặng nề nhất của xơ vữa động mạch chủ bụng khi bị phình giãn là gì?
Rối loạn tiêu hóa
Đau bụng sau ăn
Vỡ gây tràn máu ổ bụng và tử vong
Thủng dạ dày
Mục tiêu cơ bản trong điều trị tăng lipid máu ở bệnh nhân xơ vữa là gì?
Phẫu thuật cắt bỏ mọi mảng xơ vữa
Thoái triển mảng vữa xơ và giảm lipoprotein có hại
Tăng cường sử dụng mỡ động vật
Chỉ điều trị khi có biến chứng nhồi máu
Nhóm thuốc nào có tác dụng mạnh nhất trong việc hạ cholesterol máu?
Nhóm Resin (chất bắt giữ muối mật)
Nhóm Fibrate
Nhóm Statin
Nhóm Acid nicotinic
Ưu điểm nổi bật của nhóm thuốc Fibrate (ví dụ Fenofibrate) là gì?
Làm gia tăng HDL-C và giảm Triglycerid
Không gây tác dụng phụ ở đường tiêu hóa
Gắn với muối mật để đào thải qua phân
Giảm cholesterol mạnh hơn nhóm Statin
Tác dụng chính của nhóm thuốc Resin (như Cholestyramine) là gì?
Tăng tổng hợp VLDL tại gan
Giảm LDL-C bằng cách gắn với muối mật trong ruột
Giảm tình trạng táo bón và đầy bụng
Ức chế phân hủy mô mỡ từ tế bào mỡ
Dự phòng tiên phát xơ vữa động mạch nên được thực hiện từ khi nào?
Khi bắt đầu bước sang tuổi 40
Khi có triệu chứng đau thắt ngực
Sớm kể cả khi mới sinh (bằng chế độ sữa mẹ)
Chỉ sau khi đã bị tai biến mạch não
Chế độ ăn uống nào giúp dự phòng xơ vữa động mạch hiệu quả?
Ăn nhiều đường và tinh bột
Ăn nhiều thực phẩm chế biến sẵn
Giảm muối, ăn nhiều rau quả và cá tươi
Hạn chế tối đa việc vận động thể lực
Biểu hiện lâm sàng của xơ vữa động mạch bụng ở giai đoạn nặng hoặc hẹp nặng là gì?
Chỉ rối loạn tiêu hóa nhẹ vào ban ngày
Có thể gây xuất huyết, thủng dạ dày hoặc hoại tử mạc treo
Luôn gây ra tình trạng tiêu chảy kéo dài
Đau bụng dữ dội liên tục không liên quan đến bữa ăn
Theo cơ chế bệnh sinh, tình trạng tăng nồng độ LDL trong máu có thể do nguyên nhân nào?
Chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa và trans
Suy giáp làm giảm thanh thải LDL
Hội chứng thận hư làm tăng tổng hợp lipoprotein
Tất cả các nguyên nhân trên
Nhóm thuốc nào có tác dụng giảm triglycerides bằng cách ức chế phân huỷ từ tổ chức mỡ và tăng thải biến apoB?
Nhóm Statin
Nhóm Resin bắt giữ muối mật
Nhóm có acid nicotinic (Niacin, vitamin PP)
Nhóm thuốc ức chế men chuyển
Trong dự phòng tiên phát xơ vữa động mạch, yếu tố nào giúp chống lại sự tăng lipoprotein có hại?
Ăn nhiều đường và tinh bột
Chế độ luyện tập thể dục tuỳ theo mức độ và đều đặn
Tăng cường muối trong chế độ ăn để ổn định huyết áp
Chỉ bắt đầu tập luyện khi đã có biến chứng
Một trong những yếu tố thuận lợi đẩy nhanh sự xuất hiện của xơ vữa động mạch là:
Thừa vitamin C và thyroxin
Stress làm huy động mỡ và tăng mỡ huyết kéo dài
Giảm tiết adrenalin và tăng đường huyết
Tăng hoạt tính hệ enzym heparin–lipase ở tuổi già
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh hẹp van hai lá là gì?
Bẩm sinh
Lupus ban đỏ hệ thống
Thấp tim
Viêm khớp dạng thấp
Tác nhân gây bệnh chủ yếu dẫn đến tổn thương thấp tim là:
Tụ cầu vàng
Liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A
Phế cầu khuẩn
Vi khuẩn đường ruột
Triệu chứng “lùn hai lá” xảy ra khi bệnh nhân mắc bệnh ở thời điểm nào?
Sau tuổi dậy thì
Trước tuổi dậy thì
Thời kỳ bào thai
Tuổi trung niên
Dấu hiệu thực thể điển hình nhất khi nghe tim ở bệnh nhân hẹp hai lá là:
Tiếng T1 đanh và rung tâm trương ở mỏm
Tiếng thổi tâm thu ở mỏm
Tiếng thổi tâm trương ở đáy tim
Tiếng T2 mờ ở đáy tim
Trên phim X-quang ngực, dấu hiệu nào cho thấy tâm thất phải bị lớn?
Cung dưới trái kéo dài xuống dưới
Cung tĩnh mạch chủ trên giãn
Cung dưới trái với mỏm tim hếch lên
Cung động mạch chủ giãn rộng
Đường Kerley B trên X-quang phổi là biểu hiện của tình trạng nào?
Xẹp phổi
Tràn dịch màng phổi
Ứ huyết phế trường (phù kẽ)
Viêm phổi thuỳ
Phương tiện cận lâm sàng nào được coi là chính xác nhất để chẩn đoán xác định hẹp van hai lá?
Điện tâm đồ (ECG)
X-quang ngực thẳng
Siêu âm tim
Xét nghiệm máu
Biến chứng nào sau đây thường dẫn đến tắc mạch ngoại vi trong bệnh hẹp hai lá?
Nhịp nhanh xoang
Rung nhĩ
Ngoại tâm thu thất
Block nhánh phải
Viêm nội tâm mạc bán cấp Osler là biến chứng thuộc nhóm nào?
Rối loạn nhịp tim
Tắc mạch
Nhiễm trùng tại tim
Suy tim cấp
Diện tích lỗ van hai lá bằng bao nhiêu thì bắt đầu có chỉ định điều trị ngoại khoa?
< 2,5 cm2
< 2,0 cm2
< 1,5 cm2
< 3,0 cm2
Thuốc lợi tiểu thường được sử dụng trong điều trị suy tim do hẹp hai lá là:
Digoxin
Penixillin
Furosemid (Lasix)
Panangin
Thuốc nhóm Digital có tác dụng tốt nhất trong trường hợp nào của bệnh hẹp van hai lá?
Hẹp hai lá nhẹ, nhịp xoang
Có biến chứng rung nhĩ nhịp thất nhanh
Đang bị viêm nội tâm mạc Osler
Phù phổi cấp giai đoạn đầu
Phương pháp nào sau đây thuộc nhóm điều trị ngoại khoa hẹp van hai lá?
Ăn lạt và hạn chế lao động
Nong van bằng bóng hoặc mổ tim hở
Tiêm Penixillin chậm định kỳ
Dùng thuốc giãn mạch
Triệu chứng nuốt nghẹn trong hẹp van hai lá thường do nguyên nhân nào?
Viêm họng mạn tính
Tâm nhĩ trái to chèn ép vào thực quản
Khối u thực quản
Co thắt tâm vị
Loại kháng sinh nào được dùng để phòng ngừa thấp tim tái phát?
Streptomycin
Tetracyclin
Penixillin (đặc biệt là loại chậm)
Chloramphenicol
Đặc điểm diễn biến của bệnh loét dạ dày – tá tràng là:
Diễn biến cấp tính, rầm rộ
Là bệnh mạn tính, diễn biến có tính chất chu kỳ
Luôn tự khỏi không cần điều trị
Không liên quan đến yếu tố thần kinh
Tỷ lệ mắc bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng giữa nam và nữ theo tài liệu là: Nam nhiều hơn nữ, chiếm khoảng 4/5 tổng số bệnh nhân. Phát biểu nào dưới đây phù hợp nhất với thông tin này?
Nam nhiều hơn nữ, chiếm khoảng 4/5 tổng số bệnh nhân
Nữ nhiều hơn nam
Tỷ lệ nam và nữ ngang nhau
Nữ chiếm 80% số ca bệnh
Độ tuổi thường gặp nhất của bệnh nhân viêm loét dạ dày – tá tràng là:
Trẻ em dưới 10 tuổi
Người già trên 70 tuổi
Từ 20 – 40 tuổi
Từ 50 – 60 tuổi
Vị trí loét tá tràng thường gặp nhất ở:
Đoạn D2 tá tràng
Hành tá tràng
Tâm vị
Bờ cong lớn
Vị trí nào hiếm gặp ổ loét dạ dày?
Bờ cong nhỏ
Hang vị
Môn vị
Bờ cong lớn và tâm vị
Đa số các ổ loét dạ dày – tá tràng có đường kính bao nhiêu?
> 5 cm
< 2 cm
Từ 3 – 4 cm
Rất lớn, chiếm hết dạ dày
Yếu tố nào được coi là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày – tá tràng?
Di truyền (tần suất cao ở một số gia đình)
Vi khuẩn Helicobacter pylori (H. pylori)
Tâm lý căng thẳng, stress
Tất cả các phương án trên đều đúng
Thói quen ăn uống nào có thể gây loét dạ dày – tá tràng?
Ăn quá nhanh, không đúng bữa
Thức ăn nhiều gia vị và chất cay
Uống rượu, bia, hút thuốc lá
Tất cả các phương án trên
Vị trí đau bụng điển hình trong viêm loét dạ dày – tá tràng là vị trí nào?
Vùng hạ sườn phải
Vùng thượng vị
Vùng quanh rốn
Vùng hố chậu trái
Tính chất đau "đau khi đói, ăn vào đỡ đau" thường gặp trong tình huống nào?
Loét bờ cong nhỏ
Loét tâm vị
Loét hành tá tràng
Ung thư dạ dày
Đặc điểm đau bụng trong loét dạ dày là gì?
Đau vài giờ sau ăn
Đau lúc no, ăn vào đau tăng
Đau thường lan ra sau lưng hoặc sườn trái
Tất cả đều đúng
Đặc điểm dịch vị trong loét tá tràng so với loét dạ dày là gì?
Độ axit tăng cao ở loét tá tràng
Độ axit giảm ở loét tá tràng
Độ axit bình thường ở loét tá tràng
Cả hai đều có độ axit giảm
Biến chứng nào thường gặp hơn ở loét tá tràng so với loét dạ dày?
Ung thư hóa
Đi ngoài phân đen
Nôn ra máu
Teo niêm mạc dạ dày
Hình ảnh X-quang điển hình của ổ loét dạ dày – tá tràng là gì?
Dạ dày bị giãn to
Thuốc cản quang đọng lại ở ổ loét
Hình ảnh mức nước mức hơi
Không thấy hình ảnh bất thường
Biến chứng thủng ổ loét có triệu chứng điển hình nào?
Đau bụng âm ỉ kéo dài
Bụng mềm, không đau
Đau bụng dữ dội như dao đâm, bụng cứng như gỗ
Nôn ra thức ăn cũ của ngày hôm trước
Dấu hiệu X-quang nào giúp chẩn đoán xác định thủng ổ loét dạ dày – tá tràng?
Thuốc cản quang đọng ở ổ loét
Liềm hơi dưới cơ hoành
Dạ dày hình chiếc ủng
Sỏi túi mật
Biểu hiện lâm sàng đặc trưng của biến chứng hẹp môn vị là gì?
Nôn ra máu tươi
Nôn ra thức ăn cũ của những ngày hôm trước
Đi ngoài phân lỏng
Đau vùng hạ sườn phải
Biến chứng ung thư hóa thường gặp nhất ở vị trí nào của loét tiêu hóa?
Loét tá tràng
Loét hành tá tràng
Loét dạ dày
Không bao giờ có ung thư hóa
Nguyên tắc chung trong điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng bao gồm những gì?
Điều trị toàn diện (nghỉ ngơi, ăn uống)
Giảm yếu tố gây loét (axit, pepsin)
Tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc và diệt H. pylori
Tất cả các phương án trên
Chế độ ăn uống cho bệnh nhân trong đợt đau cấp là gì?
Ăn thức ăn cứng, nhiều chất xơ
Ăn lỏng, dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, không chua cay
Ăn nhiều thực phẩm lên men như dưa muối
Uống nhiều cà phê và rượu để giảm đau
Nhóm thuốc nào có tác dụng ức chế bơm proton (PPI)?
Cimetidin
Famotidin
Omeprazol, Lansoprazol
Maalox
Thuốc nào thuộc nhóm trung hòa dịch vị (antacid)?
Trymo
Maalox, Almaca
Nospa
Seduxen
Thuốc Bismuth (Trymo, Denol) có tác dụng gì trong điều trị loét?
Băng se niêm mạc dạ dày
Trung hòa dịch vị
Chỉ có tác dụng an thần
Ức chế tiết acid
Thuốc giảm đau chống co thắt thường dùng khi bệnh nhân đau là thuốc nào?
Vitamin B1
Atropin, Nospa
Moriamin
Cimetidin
Để phòng bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng, cần thực hiện biện pháp nào?
Ăn uống điều độ, tránh căng thẳng thần kinh
Vệ sinh răng miệng, điều trị dứt điểm bệnh liên quan mũi họng
Cẩn trọng khi dùng các thuốc ảnh hưởng đến dạ dày
Tất cả các phương án trên
Xuất huyết tiêu hóa cao được định nghĩa là chảy máu từ đâu?
Thực quản đến hậu môn
Dưới đoạn 4 của tá tràng trở xuống
Từ đoạn 4 của tá tràng trở lên
Chỉ tại dạ dày và thực quản
Nhận định nào đúng về xuất huyết tiêu hóa cao so với xuất huyết tiêu hóa thấp?
Ít gặp hơn và ít nguy hiểm hơn
Hay gặp hơn, nguy hiểm hơn và có thể dẫn đến tử vong nếu không xử trí kịp thời
Nguyên nhân và cách xử trí hoàn toàn giống nhau
Chỉ khác nhau về màu sắc của phân
Nguyên nhân tại ống tiêu hóa thường gặp nhất gây xuất huyết tiêu hóa cao là:
Polyp dạ dày.
Ung thư dạ dày và loét dạ dày - tá tràng.
U thực quản.
Viêm túi mật.
Các loại thuốc nào sau đây có thể gây viêm dạ dày dẫn đến chảy máu tiêu hóa?
Vitamin B1, B6.
Transamin, vitamin K.
Indometacin, aspirin, corticoid.
Paracetamol liều thấp.
Nguyên nhân gây xuất huyết tiêu hóa ngoài ống tiêu hóa nào thường gây tử vong cao?
Sỏi mật.
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa do xơ gan gây vỡ tĩnh mạch thực quản.
Dị dạng mạch máu trong gan.
Thiếu máu do thiếu sắt.
Triệu chứng chính của xuất huyết tiêu hóa cao bao gồm:
Đau bụng dữ dội và bụng cứng như gỗ.
Nôn ra máu và đi ngoài phân đen.
Ho ra máu và sốt cao.
Vàng da và tiểu đỏ.
Đặc điểm của máu khi bệnh nhân nôn ra trong xuất huyết tiêu hóa cao là:
Máu đỏ tươi hoặc đỏ thẫm, không có bọt, có lẫn thức ăn.
Máu có bọt và màu hồng nhạt.
Máu đỏ tươi và nôn ra đột ngột kèm theo ho.
Máu có màu xanh đen.
Đặc điểm của phân trong xuất huyết tiêu hóa cao điển hình là:
Phân có máu tươi bao quanh.
Phân có màu trắng như phân cò.
Phân màu đen kịt như bã cà phê hoặc nhựa đường, mùi khẳm.
Phân lỏng có nhầy máu.
Triệu chứng toàn thân nào thường kèm theo khi bệnh nhân bị mất máu mức độ trung bình đến nặng?
Da xanh, niêm mạc nhợt.
Mạch nhanh, huyết áp tụt.
Khát nước, tiểu ít hoặc vô niệu.
Tất cả các phương án trên.
Theo phân loại mức độ, xuất huyết tiêu hóa nhẹ (Độ 1) có lượng máu mất là:
< 10% thể tích máu (dưới 500 ml).
20 - 30% thể tích máu.
> 30% thể tích máu.
Trên 1500 ml.
Bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa có mạch từ 100 - 120 lần/phút, huyết áp tâm thu 80 - 90 mmHg được phân loại ở mức độ nào?
Nhẹ (Độ 1).
Vừa (Độ 2).
Nặng (Độ 3).
Rất nặng.
Suy tim toàn bộ thường có biểu hiện lâm sàng nổi trội của
suy tim trái
suy tim phải
hẹp van động mạch phổi
cơn hen tim về đêm
