Font size
WorksheetsCâu hỏi trắc nghiệm về NST và chu kì tế bào
Total questions: 73
Worksheet time: 38mins
Thứ tự các pha trong chu kì tế bào là
S → G2 → M → G1.
G1 → G2 → M → S.
G1 → S → G2 → M.
S → G1 → G2 → M.
Khi nói về cấu trúc của NST, phát biểu nào sau đây đúng?
Ở kì đầu của quá trình phân bào, NST tồn tại ở trạng thái đơn thành từng cặp gọi là cặp NST tương đồng.
Sợi chromatin (sợi nhiễm sắc) có đường kính 30 nm và chứa nhiều đơn vị nucleosome.
Ở kì sau của quá trình nguyên phân NST ở trạng thái duỗi xoắn cực đại và tồn tại ở trạng thái kép.
Mỗi NST ở tế bào nhân thực chứa nhiều phân tử DNA, mỗi phân tử DNA chứa nhiều gene.
Khi nói về NST ở sinh vật nhân thực, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
I. NST được quan sát rõ nhất ở kì giữa của nguyên phân.
II. Hình thái của NST biến đổi qua các kì phân bào.
III. Giới tính của một loài phụ thuộc vào số cặp NST giới tính trong tế bào.
IV. Một số NST có hình dạng đặc biệt có thể quan sát được gọi là tâm động.
V. Được di truyền nguyên vẹn từ mẹ sang con.
1
2
3
4
Trong cấu trúc siêu hiển vi của NST ở sinh vật nhân thực, sợi nhiễm sắc có đường kính bao nhiêu nm?
10 nm.
30 nm.
34 nm.
700 nm.
Ở quá trình nguyên phân, NST không xuất hiện trạng thái kép ở các kì nào?
kì đầu và kì sau.
kì sau và kì cuối.
kì cuối và kì giữa.
kì giữa và kì đầu.
Những kì nào sau đây trong nguyên phân, nhiễm sắc thể ở trạng thái kép?
Trung gian, đầu và cuối.
Đầu, giữa, cuối.
Trung gian, đầu và giữa.
Đầu, giữa và cuối.
Câu 8: Ở một loài thực vật, bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội là 2n = 14. Một tế bào của cơ thể B nguyên phân liên tiếp 4 lần đã lấy từ môi trường nội bào nguyên liệu vào tới bao nhiêu NST đơn?
210 NST đơn
NST đơn
112 NST đơn
84 NST đơn
Ở một loài, khi lai hai cá thể lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một hợp tử nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong tất cả các tế bào con có 192 chromatid. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là
12.
28.
48.
24.
Trong mô đang phân chia nguyên phân, xét hai nhóm tế bào trong đó hàm lượng DNA trong mỗi tế bào thuộc nhóm một chỉ bằng một nửa hàm lượng DNA trong mỗi tế bào thuộc nhóm hai. Tế bào thuộc nhóm một đang ở X, tế bào thuộc nhóm hai đang ở Y. X và Y lần lượt là
A. pha G2 và pha G1.
B. pha G1 và kì đầu.
C. kì đầu và kì giữa.
D. pha G2 và kì đầu.
Ở sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc cơ bản của NST là
nucleosome.
nucleotide.
amino acid.
protein histone.
NST nằm ở những vị trí nào trong tế bào?
I. Trên màng tế bào. II. Trong nhân tế bào. III. Trong tế bào chất. IV. Trên màng nhân.
3.
2.
1.
4.
Trong cấu trúc nhiễm sắc thể của sinh vật nhân thực, đơn vị cấu trúc gồm một đoạn DNA chứa 146 cặp nucleotide quấn quanh 8 phân tử protein histone được gọi là
sợi cơ bản.
sợi nhiễm sắc.
chromatid.
nucleosome.
Các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực, sợi mức 2 và sợi mức 3 có đường kính lần lượt là
A. 2 nm và nm.
B. 11 nm và 30 nm.
C. 30 nm và 300 nm.
D. 30 nm và 300 nm.
Một tế bào sinh dục lưỡng bội của loài 2n = 12, khi thực hiện nguyên phân thì số nhiễm sắc thể ở mỗi tế bào ở kì sau là bao nhiêu
12 nhiễm sắc thể kép
6 nhiễm sắc thể đơn
24 nhiễm sắc thể đơn
24 nhiễm sắc thể kép
Một tế bào có kiểu gene Aabb. Ở kì đầu của nguyên phân thì ký hiệu bộ NST của tế bào là
AABB.
Aabb.
AAaaBBbb.
AAaabbbb.
Vùng trình tự nào giúp cho NST liên kết với thoi phân bào?
(a)
Khi nói về cấu trúc siêu hiển vi của NST có các nhận định nào sau đây là
Dưới kính hiển vi quang học, hình thái NST được quan sát rõ nhất vào kì giữa.
Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 11 nm.
Vùng di nhiễm sắc hoặc không chứa gene hoặc chứa các gene bị bất hoạt.
Ở kì giữa mỗi chromatid có đường kính khoảng 700 nm.
Khi nói về nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, có các nhận định sau:
a) Trong tế bào soma của cơ thể lưỡng bội, NST tồn tại thành từng cặp nên được gọi là bộ 2n.
b) Số lượng NST nhiều hay ít là tiêu chí quan trọng phản ánh mức độ tiến hóa của loài.
c) Vùng đầu mút của NST là vị trí duy nhất có khả năng xảy ra trao đổi đoạn trong giảm phân I.
d) Có chức năng lưu trữ, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.
1
2
3
4
Khi nói về phân bào nguyên phân, các nhận định nào sau là đúng
Xảy ra tại cơ quan sinh dưỡng và vùng sinh sản của cơ quan sinh dục.
DNA nhân đôi xảy ra ở kì trung gian dẫn đến NST nhân đôi ở kì này (Giai đoạn G1).
NST đóng xoắn ở kì trước, co xoắn tối đa ở kì giữa vào khi sau mỗi NST kép bị tách thành 2 NST đơn phân li về hai cực. Sau đó tháo xoắn ở kì cuối.
Kì trung gian là thời kì sinh trưởng của tế bào, chuẩn bị cho quá trình phân bào tiếp theo.
Có các nội dung: a) Là trung tâm vận động của NST trong phân bào . b) Bảo vệ NST, giúp các NST không dính vào nhau. c) Vỏ của NST. Hãy viết nối 3 số trong hình liên quan tương ứng với nội dung theo thứ tự a, b, c.
(a)
Câu 2: Ở một loài, khi lai hai cơ thể lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong các tế bào của nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được tổng số các tế bào có 336 chromatid. Số nhiễm sắc thể có trong hợp tử này là bao nhiêu?
21
14
28
42
Môi trường cung cấp nguyên liệu tương đương với 1610 nhiễm sắc thể đơn để một số tế bào ở người (2n = 46) nguyên phân với số lần như nhau. Số lần nguyên phân của mỗi tế bào là bao nhiêu?
4
5
3
6
Từ một hợp tử của ruồi giấm nguyên phân 4 đợt liên tiếp thì số tâm động của các tế bào con có ở kì sau của đợt nguyên phân tiếp theo là bao nhiêu?
256
252
121
Có 3 tế bào đều nguyên phân liên tiếp 4 lần. Số tế bào con cuối cùng tạo ra là bao nhiêu?
48
24
36
12
Câu 6: Ở một loài 2n = 14, 1 tế bào nguyên phân liên tiếp 5 lần, số chromatid có trong tất cả các tế bào khi đang ở kì giữa của lần phân bào cuối cùng là bao nhiêu?
448
224
672
560
Trường hợp nào sau đây thuộc phân bào nguyên phân?
Tế bào có bộ NST 3n tạo ra các tế bào con có bộ NST 3n.
Tế bào có bộ NST 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
Tế bào có bộ NST 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn mới.
Trong phân bào nguyên phân, nguyên nhân chủ yếu làm cho tế bào con luôn có bộ NST giống tế bào mẹ là do
A. các kì diễn ra một cách tuần tự và liên tiếp nhau.
B. NST nhân đôi thành NST kép, sau đó chia cho hai tế bào con.
C. NST nhân đôi, sau đó phân chia đồng đều cho hai tế bào con.
D. Ở kì sau, các NST tách nhau ra và trượt về hai cực tế bào.
Đối với cơ thể đơn bào, nguyên phân có ý nghĩa
giúp cơ thể lớn lên.
giúp cơ thể vận động.
giúp cơ thể sinh sản.
giúp thực hiện chu kì tế bào.
Ở cơ thể người trưởng thành, phân bào nguyên phân có ý nghĩa nào sau đây?
Thay thế các tế bào đã chết và làm cho cơ thể lớn lên.
Giúp cơ thể tạo ra các giao tử để duy trì nòi giống.
Giúp cơ thể thực hiện việc tư duy và vận động.
Giúp cơ thể lớn lên và tạo giao tử để thực hiện sinh sản.
Tế bào ban đầu có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng kí hiệu là AaBbDd tham gia nguyên phân. Giả sử nhiễm sắc thể A và b không phân li thì các tế bào con có thành phần nhiễm sắc thể như thế nào?
AaBbDd.
aBDd.
AAaBbbDd và aBDd.
AAaBbbDd và aBDd hoặc AAaBDd và aBbbDd.
Một tế bào ở thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa Bb Dd. Khi tế bào ở kì giữa nguyên phân thì bộ NST được kí hiệu như thế nào?
Aa Bb Dd.
AAaa BBbb DDdd.
ABD abd.
Aa Bb Dd hoặc ABD abd.
Hình bên mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n = 8. Tế bào trong hình bên đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?
Kì sau của nguyên phân.
Kì giữa của giảm phân 1.
Kì sau của giảm phân 1.
Kì sau của giảm phân 2.
Hiện tượng tiếp hợp và có thể dẫn tới trao đổi chéo giữa các chromatid trong cặp NST tương đồng được diễn ra vào giai đoạn?
Kì đầu của giảm phân 2.
Kì sau của giảm phân 2.
Kì đầu của giảm phân 1.
Kì sau của giảm phân 1.
Một tế bào sinh dục chín của một cơ thể động vật có kiểu gene AaBb giảm phân tạo tinh trùng. Một trong các tinh trùng được tạo ra từ tế bào này có kiểu gene là AB. Kiểu gene của 3 tinh trùng còn lại là
AB, ab và b.
Ab, Ab và aB.
Ab, aB và ab.
Ab.
Trường hợp nào sau đây được gọi là giảm phân?
Tế bào mẹ 2n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ 4n tạo ra các tế bào con có bộ NST 2n.
Tế bào mẹ n tạo ra các tế bào con có bộ NST n.
Tế bào vi khuẩn tạo ra các tế bào vi khuẩn.
Hình vẽ bên mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n = 8. Nó đang ở giai đoạn nào của quá trình phân bào?
Kì sau của nguyên phân.
Kì giữa của giảm phân 1.
Kì sau của giảm phân 1.
Kì sau của giảm phân 2.
Một tế bào sinh tinh thuộc cơ thể có kiểu gene AB/ab giảm phân tạo 2 loại tinh trùng; trong đó có 1 loại tinh trùng là AB. Loại tinh trùng còn lại là
một trong 3 loại Ab, aB, ab.
Ab.
ab.
ab.
Hình bên mô tả sự phân bào của một tế bào có bộ NST 2n. Kết thúc lần phân bào này, mỗi tế bào con có bộ NST như thế nào?
2 NST đơn.
4 NST đơn.
4 NST kép.
2 NST kép.
Một tế bào thực vật có 3 cặp nhiễm sắc thể tương đồng được kí hiệu là Aa Bb Dd thực hiện giảm phân. Khi tế bào ở kì sau II, bộ NST có thể là
Aa Bb Dd.
AABBDD aabbdd.
ABD abd.
AbD AbD.
Hình ảnh nào phản ánh đúng quá trình thụ tinh bình thường của con người?
(22A + X) (22A + X)
(22A + X) (22A + Y)
(23A) (23A)
(44A + XY) (44A + XX)
Hình ảnh mô tả chính xác nhất quá trình nào dưới đây?
Nguyên phân.
Tiếp hợp giữa các NST tương đồng.
Trao đổi chéo.
Đột biến.
Hình ảnh dưới đây mô tả diễn biến của một giai đoạn trong quá trình phân bào. Bạn hãy cho biết tế bào đang thuộc giai đoạn nào?
Kì giữa nguyên phân.
Kì sau nguyên phân.
Kì giữa I giảm phân.
Kì sau giảm phân 2
Quá trình giảm phân tạo ra nhiều giao tử khác nhau. Đó là do các nhiễm sắc thể
tự nhân đôi trước khi giảm phân.
phân li độc lập, tổ hợp tự do.
Đóng tháo xoắn có tính chu kỳ
tập trung về mặt phẳng xích đạo thành 1 hàng
Cho hình ảnh vẽ mô tả một giai đoạn trong quá trình phân bào của một tế bào lưỡng bội 2n bình thường (tế bào A) trong cơ thể đực ở một loài và một số nhận xét tương ứng như sau:
Nhận xét:
a) Tế bào A có chứa ít nhất là hai cặp gen dị hợp.
b) Bộ NST lưỡng bội bình thường của loài là 2n = 8.
c) Tế bào A tạo ra tối đa là 3 loại giao tử khác nhau về các gen đang xét.
d) Ở giai đoạn phân bào trong hình bên, tế bào đang có 8 chuỗi polynucleotide.
(a)
Khi nói về trạng thái NST của tế bào, theo lý thuyết, có các nhận định sau đây:
a) Ở kì giữa của nguyên phân, tất cả các NST đều ở dạng sợi mảnh và co xoắn cực đại.
b) Ở kì sau của giảm phân II, tất cả các nhiễm sắc thể đều ở dạng sợi mảnh.
c) Ở kì đầu của giảm phân I, tất cả các NST đều ở dạng kép.
d) Ở kì sau của giảm phân I, tất cả các NST đều ở dạng kép.
Các nhận định trên nhận định nào đúng
c,d
a,b
a,c
c,b
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lý thuyết, có các nhận định sau đây nhận định nào đúng
a) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.
b) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.
c) Cho dù có hoán vị hay không có hoán vị cũng luôn sinh ra giao tử AB.
d) Nếu có hoán vị gen thì sẽ sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 25%.
(a)
Một tế bào sinh tinh của cơ thể có kiểu gen AB/ab giảm phân bình thường, không có đột biến. Theo lý thuyết, có các nhận định sau đây nhận định nào đúng
a) Nếu không có trao đổi chéo thì sẽ tạo ra 2 loại giao tử.
b) Nếu có trao đổi chéo giữa B và b thì sẽ tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ tùy vào tần số hoán vị gen.
c) Cho dù có hoán vị hay không có hoán vị cũng luôn sinh ra giao tử AB.
d) Nếu có hoán vị gen thì sẽ sinh ra giao tử ab với tỉ lệ 25%.
(a)
Khi nói về giảm phân, các nhận định sau nhận định nào sai?
a) Mỗi tế bào có thể tiến hành giảm phân một hoặc nhiều lần.
b) Giảm phân trải qua 2 lần phân bào nhưng NST chỉ nhân đôi 1 lần.
c) Phân bào giảm phân diễn ra ở mọi tế bào của cơ quan sinh dục.
d) Phân bào giảm phân không có quá trình phân chia tế bào chất.
(a)
Ở một loài có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8, có 2 tế bào sinh tinh trên một cơ thể được có kiểu gene AaBbDd giảm phân sẽ tạo ra tối đa bao nhiêu loại tinh trùng?
8
4
6
2
Một tế bào sinh trứng có kiểu gene AaBb giảm phân tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
4
2
8
1
Có 6 tế bào sinh tinh của một cá thể có kiểu gene AaBbddEe tiến hành giảm phân bình thường hình thành tinh trùng. Số loại tinh trùng tối đa có thể tạo ra là
8
4
6
2
Ruồi giấm 2n = 8. Vào kì sau của giảm phân I có một cặp NST không phân li. Kết thúc lần giảm phân I sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
2
1
3
4
Ở cơ thể lưỡng bội có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14. Một tế bào sinh dưỡng của cơ thể này tiến hành phân bào, các NST trong tế bào được nhân đôi nhưng có 2 NST thuộc cặp số 1 và số 3 không phân li. Các tế bào con được tạo ra sau nguyên phân có thể có số lượng NST là
13, 15
12, 16
14, 15
13, 14
Hãy sắp xếp các hình bên theo đúng trình tự các giai đoạn trong chu kì tế bào.
5, 3, 1, 2, 4
3, 1, 4, 2, 5
4, 1, 2, 5, 3
2, 3, 1, 5, 4
Cho biết hình ảnh nguyên phân của tế bào rễ hành trong hình bên. Hãy lựa chọn đáp án đúng nhất.
A. A: Kì đầu; B: Kì giữa; C: Kì cuối; D: Kì sau.
B. A: Kì giữa; B: Kì đầu; C: Kì cuối; D: Kì sau.
C. A: Kì đầu; B: Kì sau; C: Kì cuối; D: Kì giữa.
D. A: Kì sau; B: Kì giữa; C: Kì cuối; D: Kì đầu.
Cho biểu đồ về sự thay đổi hàm lượng DNA trong tế bào dưới đây. Hãy cho biết pha nhân đôi DNA (pha S) là số mấy?
I.
II.
III.
IV.
Một sinh vật lưỡng bội có kiểu gene AABb. Hai gene này nằm trên hai cặp nhiễm sắc thể khác nhau, trong một tế bào của sinh vật (được minh họa như hình vẽ). Tế bào này trải qua giai đoạn nào của chu kì tế bào?
Giảm phân I.
Giảm phân II.
Nguyên phân.
Thụ tinh.
Hoạt động nào sau đây xảy ra ở kì sau của quá trình giảm phân I?
Mỗi NST kép trong cặp tương đồng phân li độc lập về hai cực tế bào.
NST co ngắn cực đại và xếp hai hàng ngang trên mặt phẳng xích đạo.
Mỗi NST kép tách nhau ra thành hai NST đơn, tiến về hai cực tế bào.
Màng tế bào co lại và hình thành hai tế bào mới có bộ NST giảm đi một nửa.
Yếu tố nào sau đây giúp nấm men có thể sao chép hệ gene lớn mà không mất quá nhiều thời gian?
Có nhiều điểm khởi đầu tái bản, giúp DNA được sao chép đồng thời tại nhiều vị trí.
Sử dụng DNA polymerase có tốc độ sao chép nhanh gấp 7 lần so với E.coli.
DNA của nấm men chỉ chứa các trình tự mã hóa, giúp sao chép hiệu quả hơn.
Tế bào nấm men có nhiều bộ gene nên có thể sao chép thông qua một cách luân phiên.
Dựa vào thông tin sau : "Mặc dù hàm lượng DNA trong hệ gene của nấm men có kích thước lớn hơn hàm lượng DNA trong hệ gene của E.Coli (sinh vật nhân sơ) khoảng 100 lần nhưng tốc độ sao chép DNA của E.Coli nhanh hơn nấm men 7 lần là nhờ hệ gene ở nấm men có nhiều điểm khởi đầu tái bản giúp đẩy nhanh quá trình nhân đôi DNA." Một nhà nghiên cứu đột biến một chủng nấm men sao cho hệ gene của nó chỉ còn một điểm khởi đầu tái bản trên mỗi nhiễm sắc thể, tương tự như ở E.coli. Hệ quả nào sau đây có khả năng xảy ra nhất?
A. Thời gian sao chép toàn bộ hệ gene của nấm men sẽ tăng lên đáng kể.
B. Tốc độ sao chép DNA trên mỗi chạc sao chép sẽ tăng lên để bù đắp cho sự mất điểm khởi đầu tái bản.
C. Hệ gene của nấm men sẽ thu nhỏ lại để phù hợp với tốc độ sao chép mới.
D. Nấm men sẽ không thể thực hiện quá trình sao chép DNA vì mất hoàn toàn khả năng khởi động tái bản.
Quá trình tổng hợp RNA trong nhân cần thiết cho
hoạt động phân bào nguyên phân.
hoạt động nhân đôi của DNA.
hoạt động phân bào giảm phân.
hoạt động dịch mã trong tế bào chất.
Khi nói về di truyền ở sinh vật nhân thực, phát biểu nào sau đây đúng?
Nếu DNA trong nhân bị đột biến sẽ luôn di truyền cho đời con.
Tất cả các tế bào đều có DNA ti thể và lục lạp.
DNA luôn có các protein histon liên kết để bảo vệ.
Quá trình tái bản DNA chủ yếu xảy ra trong nhân.
Trong quá trình giảm phân, các nhiễm sắc thể chuyển từ trạng thái kép trở về trạng thái đơn t đầu từ kỳ nào sau đây?
Kỳ đầu II.
Kỳ sau II.
Kỳ sau I.
Kỳ cuối II.
Trong giảm phân, hoạt động nào dưới đây có thể làm cho cấu trúc của nhiễm sắc thể bị thay đổi?
Nhân đôi.
Tiếp hợp.
Trao đổi chéo.
Co xoắn.
Ở cái bắp 2n = 18, số NST có trong 1 tế bào ở kỳ sau của giảm phân I là
36.
18.
9.
0.
Khi nói về nguyên phân, có nhận định sau: Tế bào mẹ ban đầu có 2n NST đơn nghĩa là sẽ có 4n chromatid và gồm có 2n tâm động. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên phân, có nhận định sau: b) Ở kì đầu tế bào có 2n NST kép gồm 4n chromatid với 2n tâm động. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên phân, có nhận định sau: Ở kì sau mỗi tế bào chỉ còn lại 2n NST nhưng 4n chromatid với 2n tâm động. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi nói về nguyên phân, có các nhận định sau: Khi 2 tế bào con đã hình thành thì mỗi tế bào chỉ có 2n chromatid như tế bào mẹ ban đầu. Hãy chọn Đúng hoặc Sai cho nhận định này.
Đúng
Sai
Khi quan sát quá trình phân bào của một tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội 2n, một học sinh vẽ lại được sơ đồ dưới đây của các giai đoạn khác nhau như sau: (a), (b), (c), (d), (e), (f) Các nhận định sau đây nhận định nào là đúng?
a) Quá trình phân bào này mô tả cơ chế tạo thể lệch bội trong giảm phân.
b) Quá trình phân bào này có một cặp NST không phân li trong nguyên phân.
c) Bộ NST lưỡng bội của loài trên là 2n = 8.
d) Ở giai đoạn (f), tế bào có 8 phân tử DNA thuộc 4 NST.
(a)
Hình vẽ sau đây mô tả hai tế bào ở hai cơ thể lưỡng bội đang phân bào. biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết thì các nhận định sau, nhận định nào đúng
a) Tế bào 1 đang ở kì sau giảm phân II, tế bào 2 đang ở kì sau của nguyên phân.
b) Khi kết thúc quá trình phân bào ở hai tế bào trên thì từ tế bào 1 tạo ra hai tế bào đơn bội, từ tế bào 2 tạo ra hai tế bào lưỡng bội.
c) Tế bào 1 là tế bào sinh dưỡng, tế bào 2 là tế bào sinh dục.
d) Xét trên cơ sở di truyền học tế bào 2 tạo ra nguồn biến dị đa dạng và phong phú hơn tế bào 1.
a,b
c,d
a,c
b,
Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gene AAxBYGg giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Từ thông tin trên, có các nhận định sau: a) Luôn cho ra 4 loại giao tử. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
Ở gà, một tế bào của cơ thể có kiểu gene AAxBYGg giảm phân bình thường sinh ra giao tử. Từ thông tin trên, có các nhận định sau: b) Loại giao tử AYG luôn chiếm tỉ lệ 25%. Nhận định này Đúng hay Sai?
Đúng
Sai
