wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sinh phần 2

Total questions: 96

Worksheet time: 1hrs 16mins

Name
Class
Date
1.

Nhà khoa học ……….…….. đã xây dựng học thuyết tế bào.

a)

A. Schleiden và Schwann

b)

B. Rudolf Virchow

c)

C. Robert Koch

d)

D. Antony van Leeuwenhoek

2.

Kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann đã cho thấy sự tương đồng về cấu tạo của tế bào …….(1)…….. và tế bào ………(2)……..

a)

A. 1 - Nấm; 2 - Thực vật

b)

B. 1 - Nguyên sinh; 2 - Thực vật

c)

C. 1 - Nấm; 2 - Động vật

d)

D. 1 - Thực vật; 2 - Động vật

3.

Điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào với tế bào của sinh vật đơn bào là các tế bào

a)

A. hoạt động một cách độc lập với nhau.

b)

B. đều có hình dạng giống nhau.

c)

C. phối hợp hoạt động với nhau chặt chẽ.

d)

D. hoạt động độc lập theo từng cơ quan.

4.

Tế bào là đơn vị cấu trúc của cơ thể vì

a)

A. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

B. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

C. mọi hoạt động sống đều được thực hiện nhờ tế bào.

d)

D. tế bào có chức năng sinh sản.

5.

Tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể vì

a)

A. tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất.

b)

B. mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào.

c)

C. mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

d)

D. tế bào có chức năng sinh sản.

6.

Cấp độ tổ chức cơ bản nhất của cơ thể là ……….……….

a)

A. Tế bào.

b)

B. Cơ quan.

c)

C. Cơ thể

d)

D. Hệ cơ quan.

7.

Quá trình trao đổi chất thực chất diễn ra ở ……………….

a)

A. Hệ cơ quan

b)

B. Cơ thể.

c)

C. Cá thể.

d)

D. Tế bào.

8.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ một tế bào gọi là ………………

a)

A. sinh vật đa bào

b)

B. sinh vật đơn bào

c)

C. sinh vật kí sinh

d)

D. sinh vật ngoại sinh

9.

Sinh vật có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là ………….

a)

A. sinh vật đa bào

b)

B. sinh vật đơn bào

c)

C. sinh vật kí sinh

d)

D. sinh vật ngoại sinh

10.

Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở ……….……….

4 lines
11.

t có cơ thể được cấu tạo từ nhiều tế bào gọi là …………..

a)

sinh vật đa bào

b)

sinh vật đơn bào

c)

sinh vật kí sinh

d)

sinh vật ngoại sinh

12.

Cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào khác nhau chủ yếu ở ……….…………

a)

số lượng tế bào

b)

kích thước tế bào.

c)

màu sắc tế bào.

d)

hình dạng.

13.

Cơ thể …….……. là cơ thể đơn bào.

a)

Con thỏ

b)

Con rắn

c)

Trùng biến hình

d)

Con tôm

14.

Cơ thể …….……. là cơ thể đa bào.

a)

Trùng roi

b)

Con rắn

c)

Trùng biến hình

d)

Vi khuẩn

15.

Đơn vị cấu trúc đứng ngay sau tế bào là ………………

a)

cơ quan

b)

c)

cụm tế bào

d)

hệ cơ quan

16.

Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ …(1)… Cơ thể đa bào gồm nhiều tế bào phân hóa thành các …(2)… và …(3)… khác nhau cùng phối hợp thực hiện tất cả các hoạt động sống của cơ thể. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2), (3) lần lượt là:

a)

1 - mô; 2 - tế bào; 3 - cơ quan.

b)

1 - mô; 2 - cơ quan; 3 - tế bào.

c)

1 - tế bào; 2 - mô; 3 - cơ quan.

d)

1 - cơ quan; 2 - mô; 3 - tế bào.

17.

Cơ thể đơn bào có đặc điểm chỉ gồm …(1)… tế bào nhưng thực hiện được tất cả các hoạt động sống của một cơ thể nhờ sự …(2)… giữa các thành phần cấu trúc của tế bào. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - một; 2 - phối hợp.

b)

1 - một; 2 - phát triển.

c)

1 - hai; 2 - phối hợp.

d)

1 - hai; 2 - phát triển.

18.

Các hoạt động sống ở cấp độ …(1)… là cơ sở cho các hoạt động sống ở cấp độ …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - nguyên tử; 2 - tế bào.

b)

1 - tế bào; 2 - cơ thể.

c)

1 - phân tử; 2 - cơ thể.

d)

1 - cơ thể; 2 - tế bào.

19.

Ghép nội dung ở cột bên phải với nội dung ở cột bên trái để trở thành một câu có nội dung đúng về phát minh của các nhà khoa học: 1. Robert Hooke

4 lines
20.

Ai là người đầu tiên mô tả các tế bào sống khi ông quan sát thấy nhiều loài nguyên sinh vật bơi trong một giọt nước ao?

a)

Robert Hooke

b)

Rudolf Virchow

c)

Antonie van Leeuwenhoek

d)

Matthias Schleiden và Theodor Schwann

21.

Trong 92 nguyên tố hóa học có trong tự nhiên, có khoảng bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo nên sự sống?

a)

Khoảng 92 nguyên tố.

b)

Khoảng 80 nguyên tố.

c)

Khoảng 25 nguyên tố.

d)

Khoảng 32 nguyên tố.

22.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là liên kết …(1)… Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là liên kết …(2)…

a)

ion; hydrogen.

b)

ion; phosphodiester.

c)

cộng hóa trị; hydrogen.

d)

cộng hóa trị; phosphodiester.

23.

Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?

a)

Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.

b)

Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.

c)

Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.

d)

Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.

24.

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?

a)

Lipid, enzyme.

b)

Đại phân tử hữu cơ.

c)

Pro

25.

Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên?

a)

Lipid, enzyme.

b)

Đại phân tử hữu cơ.

c)

Protein, vitamine.

d)

Glucose, tinh bột, vitamine.

26.

Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là

a)

Carbon.

b)

Hydrogen.

c)

Oxygen.

d)

Nitrogen.

27.

Các nguyên tố hoá học chính trong cơ thể bao gồm:

a)

C, H, O, Si.

b)

C, O, Ca, N, H.

c)

C, H, O, N, S.

d)

O, N, I, P.

28.

Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm số lượng nhiều nhất trong cơ thể người?

a)

Oxygen.

b)

Carbon.

c)

Nitrogen.

d)

Hydrogen.

29.

Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm khối lượng ít nhất trong cơ thể người?

a)

Nitrogen.

b)

Carbon.

c)

Hydrogen.

d)

Phosphor.

30.

Nguyên tố chiếm tỉ lệ 0,3% khối lượng cơ thể là

a)

Phosphor.

b)

Sulfur.

c)

Calcium.

d)

Nitrogen.

31.

Nguyên tố vi lượng trong cơ thể sống không có đặc điểm nào sau đây?

a)

Chiếm tỉ lệ nhỏ hơn 0,01% khối lượng chất khô của cơ thể.

b)

Chỉ cần thiết ở giai đoạn phát triển cơ thể.

c)

Tham gia vào cấu trúc bắt buộc của hệ enzym trong tế bào.

d)

Là những nguyên tố có trong tự nhiên.

32.

Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?

a)

Chiếm khối lượng nhỏ.

b)

Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.

c)

Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.

d)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzyme.

33.

Các chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyên tất cả mọi người phải tăng cường ăn rau xanh. Vai trò quan trọng trong việc ăn rau xanh là

a)

chống các bệnh về tim mạch và cao huyết áp.

b)

giúp cơ thể tiêu hóa thức ăn được tốt hơn.

c)

cung cấp vitamine và các nguyên tố vi lượng.

d)

tiết kiệm về mặt kinh tế vì rau xanh có giá rẻ.

34.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh còi xương.

c)

Bệ

35.

Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?

a)

Bệnh bướu cổ.

b)

Bệnh còi xương.

c)

Bệnh cận thị.

d)

Bệnh tự kỉ.

36.

Thiếu một lượng nhỏ lodine chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Viêm amidan.

b)

Bướu cổ.

c)

Đau họng.

d)

Còi xương.

37.

Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?

a)

Thiếu máu.

b)

Bướu cổ

c)

Giảm thị lực.

d)

Còi xương.

38.

Trong chất khô của cây, nguyên tố Mo chiếm tỉ lệ 1 trên 16 triệu nguyên tử H, nếu thiếu Mo cây trồng sẽ xảy ra hiện tượng gì?

a)

Phát triển bình thường.

b)

Phát triển nhanh lúc giai đoạn non, phát triển chậm lúc trưởng thành.

c)

Phát triển không bình thường, có thể dẫn đến bị chết.

d)

Phát triển không bình thường, các cơ quan của cây có kích thước lớn gấp 3 lần cây bình thường.

39.

Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi… dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?

a)

Mo.

b)

Ca.

c)

N.

d)

K.

40.

Chất nào sau đây chiếm khối lượng chủ yếu của tế bào?

a)

Protein.

b)

Lipid.

c)

Nước.

d)

Carbohydrate.

41.

Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào, nước phân bố chủ yếu ở?

a)

Chất nguyên sinh

b)

Nhân tế bào.

c)

Các bào quan.

d)

Tế bào chất.

42.

Một phân tử nước gồm

a)

1 H và 1 O.

b)

1 H và 2 O.

c)

2 H và 1 O.

d)

2 H và 2 O.

43.

Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết hydrogen.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết photphodiester.

44.

Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là

a)

liên kết cộng hóa trị.

b)

liên kết hydrogen.

c)

liên kết ion.

d)

liên kết photphodiester.

45.

Tính phân cực của nước là do

a)

đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía oxygen.

b)

đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.

46.

Tính phân cực của nước là do

a)

đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía oxygen.

b)

đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.

c)

xu hướng các phân tử nước.

d)

khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.

47.

Khi đưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh thì nước …(1)… làm …(2)… thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - đóng băng; 2 - giảm.

b)

1 - đóng băng; 2 - tăng.

c)

1 - bốc hơi lạnh; 2 - giảm.

d)

1 - bốc hơi lạnh; 2 - tăng.

48.

Nước ở dạng lỏng (nước thường) có đặc điểm là các liên kết hydrogen giữa các phân tử nước luôn …(1)… và tái tạo …(2)… Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - bị bẻ gãy; 2 - không liên tục.

b)

1 - bị bẻ gãy; 2 - liên tục.

c)

1 - bền vững; 2 - không liên tục.

d)

1 - bền vững; 2 - liên tục.

49.

Ngoài chức năng bài tiết chất thải thì hiện tượng ra mồ hôi ở cơ thể người và động vật còn có ý nghĩa

a)

giải phóng nhiệt.

b)

giảm trọng lượng của cơ thể.

c)

giải phóng nước.

d)

giải phóng năng lượng ATP.

50.

Quả nhãn đã được trong tủ lạnh thì có cảm giác ngọt hơn so với quả nhãn bình thường vì nước ở trong tế bào quả nhãn …(1)… làm …(2)… thể tích phá vỡ tế bào và giải phóng đường. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - đóng băng; 2 - giảm.

b)

1 - đóng băng; 2 - tăng.

c)

1 - bốc hơi lạnh; 2 - giảm.

d)

1 - bốc hơi lạnh; 2 - tăng.

51.

Cho các phát biểu sau: (1) Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O. (2) Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước). (3) Liên kết giữa các phân tử nước được gọi là liên kết hydrogen. (4) Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử

4 lines
52.

Số câu phát biểu sai là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

53.

Đối với sự sống, liên kết hydrogen có vai trò nào sau đây?

a)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.

b)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.

c)

Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.

d)

Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước.

54.

Nước là dung môi hoà tan nhiều chất trong cơ thể sống vì chúng có

a)

nhiệt dung riêng cao.

b)

lực gắn kết.

c)

nhiệt bay hơi cao.

d)

tính phân cực.

55.

Nước đá có đặc điểm nào sau đây?

a)

Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.

b)

Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.

c)

Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.

d)

Không tồn tại các liên kết hydrogen.

56.

Khi trời bắt đầu đổ mưa, nhiệt độ không khí tăng lên chút ít là do liên kết...(1)... giữa các phân tử nước...(2)... đã giải phóng nhiệt. Các từ/cụm từ cần điền vào vị trí (1), (2) lần lượt là:

a)

1 - phosphodiester; 2 - được hình thành.

b)

1 - phosphodiester; 2 - bị phá vỡ.

c)

1 - hydrogen; 2 - được hình thành.

d)

1 - hydrogen; 2 - bị phá vỡ.

57.

Trong các vai trò sau, nước có những vai trò nào đối với tế bào?

a)

(1) Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.

b)

(2) Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.

c)

(3) Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.

d)

(4) Tham gia cấu tạo và bảo vệ các các cấu trúc của tế bào.

e)

(5) Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

58.

Trong các ý trên, có mấy ý đúng với vai trò của nước?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

59.

Khi nói về nội dung của học thuyết tế bào, mệnh đề nào đúng, mệnh đề nào sai?

a)

Hoạt động sống của tế bào là sự phối hợp hoạt động của các bào quan trong tế bào.

b)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ các tế bào trước đó bằng cách phân chia tế bào.

c)

Các tế bào có thành phần hoá học tương tự nhau, có vật chất di truyền là DNA.

d)

Chỉ có một số sinh vật được cấu tạo từ tế bào.

60.

Khi lí giải nguyên nhân vì sao tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể thì phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Mọi cơ thể sống đều được cấu tạo từ tế bào và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

b)

Tế bào là đơn vị có kích thước nhỏ nhất và mọi hoạt động sống của cơ thể đều được thực hiện nhờ sự hoạt động của tế bào.

61.

Khi nói về kết quả nghiên cứu của Matthias Schleiden và Theodor Schwann, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Tất cả các tế bào đều đến từ các tế bào đã tồn tại từ trước.

b)

Mọi cơ thể thực vật đều có nguồn gốc từ thực vật nguyên sinh.

c)

Mọi cơ thể động vật đều có nguồn gốc từ động vật nguyên sinh.

d)

Sự tương đồng về cấu tạo của tế bào thực vật và tế bào động vật.

62.

Một bạn học sinh tiến hành quan sát hai mẫu tiêu bản bằng kính hiển vi quang học, kết quả quan sát như hình bên dưới. Trong các nhận định dưới đây về 2 mẫu tiêu bản trên, có bao nhiêu nhận định đúng?

a)

Mẫu vật được quan sát ở hình a có thể là một giọt nước ao.

b)

Mẫu vật được quan sát ở hình b có thể là lát biểu mô ở động vật.

c)

Các tế bào ở hình b có hình dạng đa dạng hơn sơ với ở hình a.

d)

Mức độ đa dạng loài ở hình a cao hơn so với ở hình b.

63.

Quan sát hình ảnh bên và xét các nhận định sau:

a)

Tất cả mọi tế bào đều có nguồn gốc từ tế bào phôi

b)

Mỗi tế bào sau khi được biệt hóa có chức năng riêng

c)

Các tế bào gốc là tế bào đã được biệt hóa

d)

Các tế bào chưa được biệt hóa có thể thực hiện mọi chức năng

64.

Tế bào gốc được xem là một hướng điều trị mới, mang đến cho người bệnh cơ hội điều trị các bệnh phức tạp, cơ hội khỏi bệnh cao. Tế bào gốc ngày càng được ứng dụng nhiều trong y học. Quan sát hình ảnh và xét các nhận định sau:

4 lines
65.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tế bào gốc?

a)

Tế bào gốc là loại tế bào đặc biệt có khả năng tự đổi mới và biệt hóa thành các loại tế bào đảm nhiệm các chức năng giống nhau trong cơ thể.

b)

Tế bào gốc có vai trò như một hệ thống sửa chữa, tái tạo thay thế các tế bào bị mất hoặc hư hỏng trong suốt cuộc đời con người.

c)

Tế bào gốc chỉ có thể biệt hóa thành một số tế bào trong cơ thể.

d)

Tế bào gốc được lấy ra khỏi con người từ khi đã lớn.

66.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về nguyên tố hóa học cấu tạo nên cơ thể sống?

a)

Có khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên cơ thể sống.

b)

Có 2 loại nguyên tố: nguyến tố đa lượng và nguyên tố vi lượng.

c)

Các nguyên tố chỉ tham gia cấu tạo nên các đại phân tử sinh học.

d)

Carbon là các nguyên tố đặc biệt quan trọng cấu trúc nên các đại phân tử hữu cơ.

67.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?

a)

Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.

b)

Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.

c)

Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.

d)

Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.

68.

Khi nói về vai trò của nguyên tố đa lượng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a)

Là thành phần cấu tạo enzyme.

b)

Là thành phần cấu tạo nên tế bào.

c)

Là thành phần cấu tạo các đại phân tử hữu cơ.

d)

Là thành phần cấu tạo các hợp chất hữu cơ tham gia các hoạt động sống của tế bào.

69.

Khi lí giải nguyên nhân vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể, lí do nào đúng, lí do nào sai?

a)

Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzyme.

b)

Chiếm khối lượng nhỏ.

c)

Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.

d)

Giú

70.

Khi nói về lí do mà cơ thể chỉ cần các nguyên tố vi lượng với một lượng rất nhỏ, lí do nào đúng, lí do nào sai?

a)

Nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.

b)

Phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.

c)

Chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.

d)

Nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.

71.

Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về nước?

a)

Khi ở trạng thái đông cứng (nước đá), các liên kết hydrogen luôn bền vững.

b)

Trong phân tử nước, nguyên tử O mang điện tích dương, nguyên tử H mang điện tích âm.

c)

Phân tử nước được cấu tạo bằng liên kết hóa trị không phân cực giữa 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.

d)

Các phân tử nước có khả năng tương tác với nhau và hình thành nên mạng lưới nước (lớp màng nước).

72.

Mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước đối với sự sống?

a)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.

b)

Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước.

c)

Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.

d)

Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.

73.

Khi nói về lí do không nên bảo quản rau quả trên ngăn đá tủ lạnh, mỗi mệnh đề sau là đúng hay sai?

a)

Không còn quá trình hô hấp làm rau quả hỏng.

b)

Làm giảm cường độ hô hấp của đối tượng bảo quản.

c)

Không có quá trình oxy hóa các chất hữu cơ nên rau quả sẽ bị khô.

d)

Nhiệt độ 2oC xuống 0oC sẽ làm nước trong rau quả đông thành đá, phá vỡ hệ.

74.

Khi nói về lí do mà khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay không, mỗi phát biểu sau là đúng hay sai?

a)

Nước cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng.

b)

Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa trong tế bào.

c)

Nước là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động của tế bào.

d)

Nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hóa các chất và duy trì sự sống.

75.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về tác dụng của việc thường xuyên thay đổi các món ăn và mỗi bữa nên ăn nhiều món?

a)

Cung cấp đầy đủ các nguyên tố hoá học và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể.

b)

Tạo sự đa dạng về văn hoá ẩm thực và thay đổi khẩu vị của người ăn.

c)

Cung cấp đầy đủ các nguyên tố đa lượng để cấu tạo nên tế bào.

d)

Cung cấp nhiều protein và chất bổ dưỡng cho cơ thể.

76.

Mỗi nhận định sau là đúng hay sai khi nói về vai trò của nước?

a)

Người ta không bỏ hoa quả, rau xanh, thịt tươi trong ngăn đá của tủ lạnh vì nhiệt độ thấp sẽ làm cho các chất dinh dưỡng bị phân hủy.

b)

Khi làm đá trong tủ lạnh người ta không đổ nước tràn cốc vì khi đông đá thì thể tích của nước tăng lên phá vỡ thể cốc, đặc biệt là cốc thủy tinh.

c)

Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen tạo nên sức căng bề mặt, giúp một số loài vật nhỏ có thể đứng và di chuyển trên mặt nước.

d)

Một trong những nguyên nhân giúp nước tạo nên cột nước liên tục giúp nước được vận chuyển từ rễ lên lá là do tính phân cực và khả năng liên kết c

77.

Học thuyết tế bào gồm có mấy nội dung chính?

4 lines
78.

Có bao nhiêu điều dưới đây được giải thích bởi thuyết tế bào?

a)

Hình thành tế bào mới.

b)

Nguồn hoặc tế bào mới.

c)

Đơn vị cơ bản của sự sống.

d)

Thành phần cấu tạo của sinh vật.

79.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây chỉ có ở cơ thể đa bào?

a)

Có thể sinh sản.

b)

Có thể cảm ứng.

c)

Có thể di chuyển.

d)

Có nhiều tế bào trong cùng 1 cơ thể.

80.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là của tế bào?

a)

Là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.

b)

Đều quan sát được bằng mắt thường.

c)

Khả năng phân chia.

d)

Chứa vật chất di truyền.

81.

Có bao nhiêu đặc điểm sau đây là điểm khác nhau giữa một sinh vật đơn bào và một tế bào trong cơ thể sinh vật đa bào?

a)

Là một bộ phận của mô và đôi khi không hoàn chỉnh.

b)

Các tế bào sống phụ thuộc lẫn nhau.

c)

Có lối sống tự do, hoạt động độc lập.

d)

Các cơ thể không có sự liên kết.

e)

Là một cơ thể hoàn chỉnh.

82.

Có bao nhiêu nội dung trong các nội dung sau đây thuộc học thuyết tế bào?

a)

Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào

b)

Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống

c)

Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó

d)

Tất cả các tế bào đều có hình thái giống nhau.

83.

Có bao nhiêu nhận định không đúng khi nói tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng của cơ thể con người?

a)

Một số cơ quan trong cơ thể người được cấu tạo bởi tế bào.

b)

Các hoạt động sống của tế bào là cơ sở cho các hoạt động sống của cơ thể.

84.

Khi nói về sinh vật đơn bào, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau đây?

a)

Là một cơ thể hoàn chỉnh

b)

Các tế bào sống phụ thuộc lẫn nhau

c)

Các cơ thể không có sự liên kết

d)

Có kích thước rất nhỏ

85.

Khi nói về sinh vật đa bào, có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định sau đây?

a)

Là một bộ phận của mô và đôi khi không hoàn chỉnh

b)

Có lối sống tự do, hoạt động độc lập

c)

Các tế bào liên kết với nhau qua chất nền ngoại bào (ở động vật) hoặc cầu sinh chất (ở thực vật)

d)

Có kích thước nhỏ hơn sinh vật đơn bào

86.

Cho các nguyên tố: Fe, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%)?

4 lines
87.

Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, Zn và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố là nguyên tố đa lượng?

4 lines
88.

Cho các nguyên tố: Fe, Ca, C, H, N, P, Cl, O, K, S, Mg, Zn và Cu. Có bao nhiêu nguyên tố là nguyên tố vi lượng?

4 lines
89.

Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu ý là đặc điểm của liên kết hydrogen?

a)

Là liên kết yếu, mang năng lượng nhỏ.

b)

Là liên kết mạnh, mang năng lượng lớn.

c)

Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ.

d)

Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen.

90.

Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu ý là vai trò của nước đối với tế bào?

a)

Nguyên liệu tham gia phản ứng hóa sinh.

b)

Môi trường diễn ra các phản ứng hóa sinh.

c)

Cung cấp năng lượng cho tế bào hoạt động.

d)

Môi trường khuếch tán và vận chuyển các chất.

e)

Tham gia cấu tạo và bảo vệ cá

91.

Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu ý là vai trò của nước?

a)

Nước trong tế bào luôn được đổi mới hàng ngày.

b)

Nước liên kết với các phân tử nhờ liên kết hydrogen.

c)

Nước tham gia vào phản ứng thủy phân trong tế bào.

d)

Nước tập trung chủ yếu ở chất nguyên sinh trong tế bào.

e)

Nước có tính phân cực thể hiện ở vùng oxygen mang điện tích dương và vùng hydrogen mang điện tích âm.

92.

Cho các ý dưới đây, có bao nhiêu việc làm quan trọng giúp chúng ta có thể đảm bảo đủ nước cho cơ thể trong những trạng thái khác nhau?

a)

Ăn nhiều hoa quả mọng nước.

b)

Uống từ 1,5 - 2 lít nước mỗi ngày.

c)

Truyền nước khi cơ thể bị tiêu chảy.

d)

Tìm cách giảm nhiệt độ khi cơ thể bị sốt.

93.

Nước chiếm khoảng bao nhiêu % khối lượng cơ thể người?

4 lines
94.

Cho: đại phân tử hữu cơ, enzyme, lipid, nucleic acid, vitamine, hormone, protein và đường đa. Phần lớn các nguyên tố vi lượng cấu tạo hoặc liên quan đến các hoạt động của các chất kể trên?

4 lines
95.

Cho các nguyên tố: N, P, K, I, Ca, Cu, Fe, Ag và Mg. Có bao nhiêu nguyên tố mà khi thiếu thì lá cây bị mất màu xanh nghiêm trọng nhất?

4 lines
96.

Cho các hiện tượng sau, có mấy hiện tượng thể hiện tính liên kết của các phân tử nước?

a)

Sợi bông hút nước.

b)

Người toát mồ hôi khi trời nóng.

c)

Con gọng vó có thể đứng và chạy trên mặt nước.

d)

Nước được vận chuyển từ rễ qua thân lên lá cây.