Font size
WorksheetsQuiz về Nguyên Tố và Cây Cối
Total questions: 92
Worksheet time: 46mins
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nguyên tố vi lượng?
Fe, Mn, Mo, B
Fe, Mg, Mo, N
Fe, Mg, Mo, B
Fe, Mn, Mg, N
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nguyên tố đa lượng?
O, Cu, Zn
O, H, S
Cu, Zn, H
B, S, Zn
Khi lá bị vàng do thiếu chất diệp lục, cần bổ sung cho cây những nguyên tố nào sau đây?
N, P, K
N, Mg, Fe
N, P, Fe
P, K, Mg
Các nguyên tố khoáng được cây hấp thụ dưới mấy dạng?
Ion hòa tan
Hợp chất hữu cơ
Chất kết tủa
Dung dịch keo
Rễ cây hấp thụ nước từ đất theo bao nhiêu cơ chế?
1 (thẩm thấu)
2 (thẩm thấu và khuếch tán)
3 (thẩm thấu, khuếch tán, vận chuyển chủ động)
4 (thẩm thấu, khuếch tán, vận chuyển chủ động, vận chuyển thụ động)
Rễ cây hấp thụ khoáng từ đất theo bao nhiêu cơ chế?
1 (thẩm thấu)
2 (hấp thụ thụ động và chủ động)
3 (thẩm thấu, khuếch tán, vận chuyển chủ động)
4 (thẩm thấu, khuếch tán, vận chuyển chủ động, vận chuyển thụ động)
Có bao nhiêu biện pháp sau giúp cho bộ rễ cây phát triển: phơi ải đất, cày sâu, bừa kĩ; tưới đủ nước và bón phân hữu cơ cho đất; tăng cường bón phân hóa học cho đất; vun gốc và xới đất cho cây?
2
4
3 (1, 2, 4)
1
Nước và chất khoáng được vận chuyển từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo mấy con đường?
1 (con đường gian bào)
3 (gian bào, tế bào chất, mạch gỗ)
2 (con đường gian bào và con đường tế bào chất)
4 (gian bào, tế bào chất, mạch gỗ, mạch rây)
Mạch gỗ được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
1 (quản bào)
3 (quản bào, mạch ống, tế bào sợi)
2 (quản bào và mạch ống)
4 (quản bào, mạch ống, tế bào sợi, tế bào nhu mô)
Mạch rây được cấu tạo từ bao nhiêu loại tế bào?
1 (tế bào kèm)
3 (tế bào kèm, tế bào ống rây, tế bào sợi)
2 (tế bào kèm và tế bào ống rây)
4 (tế bào kèm, tế bào ống rây, tế bào sợi, tế bào nhu mô)
Trong các lực sau: lực đẩy, lực kéo của lá, lực di chuyển của các phân tử nước và lực liên kết, có bao nhiêu loại là động lực của dòng mạch gỗ?
1
2
3 (lực đẩy, lực kéo và lực liên kết)
4
Có bao nhiêu chất giúp nhựa rỉ ra chứa chất khoáng?
2 (nước, khoáng)
3 (nước, khoáng, hormone)
5 (nước, khoáng, hormone, amino acid, protein)
4 (nước, khoáng, hormone và amino acid)
Có bao nhiêu yếu tố ảnh hưởng đến sự trương nước hay mất nước của tế bào khí khổng?
1 (ánh sáng)
2 (ánh sáng và stress)
3 (ánh sáng, nhiệt độ, lượng nước)
4 (ánh sáng, nhiệt độ, lượng nước, stress)
Các dạng nào sau đây cây hấp thụ được: N2, NH4+, NO, nitrogen hữu cơ, NO3-?
1 (N2)
3 (N2, NH4+, NO3-)
2 (NH4+ và NO3-)
4 (NH4+, NO, NO3-, nitrogen hữu cơ)
Có bao nhiêu biện pháp bổ sung nitrogen cho đất trong các biện pháp: bón apatít, bón phân hữu cơ, trồng cây họ đậu và bón phân urea?
1
2
3
4
Có khoảng bao nhiêu nguyên tố được xem là nguyên tố khoáng thiết yếu ở thực vật?
10
13
15
17
Trong các nguyên tắc sau: đúng loại, đúng thành phần dinh dưỡng, đúng thời điểm và đúng phương pháp, có bao nhiêu nguyên tắc đúng trong bón phân?
2
3
4
5
Có bao nhiêu nguồn cung cấp Nitơ trong các nguồn sau: không khí, xác động vật, các loại muối khoáng, vi sinh vật, ánh sáng mặt trời, phân lân?
2
3
4
5
Có bao nhiêu yếu tố sau đây của môi trường ảnh hưởng tới quá trình hút nước và khoáng của rễ cây: độ pH, áp suất thẩm thấu của dung dịch đất, hàm lượng CO₂ trong đất, hàm lượng H₂O trong dung dịch đất, độ thoáng khí trong đất, nồng độ của dịch đất so với rễ cây?
2
3
4
4 (1, 4, 5, 6)
Ý nào sau đây không phải là vai trò của nước đối với thực vật?
Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
Tham gia cấu tạo nên các đại phân tử hữu cơ quan trọng của tế bào thực vật.
Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
Điều hoà nhiệt độ của cơ thể thực vật.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Động lực vận chuyển các chất trong mạch rây là gì?
Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa.
Lực đẩy của áp suất rễ.
Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ.
Lực kéo do thoát hơi nước ở lá.
Cây trồng hấp thụ nitrogen trong đất dưới dạng nào?
NO₃⁻ và NH₄⁺
N₂ và NH₄⁺
NO₂ và NH₄⁺
NO₂ và NO₃⁻
Nguồn nitrogen khí quyển được chuyển hóa thành NH4+ là nhờ nhóm vi sinh vật nào?
Vi khuẩn cố định nitrogen gen.
Vi khuẩn Nitrate e hoá.
Vi khuẩn kí sinh.
Vi khuẩn phân nitrate e.
NH4+ trong đất chuyển hoá thành NO3- là do nhóm vi sinh vật nào?
A. Vi khuẩn cố định nitrogen.
B. Vi khuẩn Nitrate hoá.
C. Vi khuẩn kí sinh.
D. Vi khuẩn phản nitrate
Khi nói về quá trình chuyển hóa nitrogen trong đất và cố định nitrogen phân tử, phát biểu nào sau đây sai?
Quá trình chuyển hóa NO3- thành N2 do vi sinh vật kị khí thực hiện.
Quá trình cố định nitrogen là quá trình N2 liên kết với H2 thành NH3.
Nhờ enzyme nitrogenase mà vi sinh vật cố định nitrogen có khả năng chuyển N2 thành NH3.
Thực vật có khả năng hấp thụ nitrogen hữu cơ trong xác sinh vật.
Người ta ứng dụng hiểu biết của nhân tố ánh sáng đến trao đổi nước và khoáng ở thực vật vào thực tiễn là:
Gieo trồng đúng mật độ.
Ủ ẩm gốc cây bằng rơm rạ.
Hạn chế cây ngập úng.
Tưới tiêu hợp lý.
Việc bón quá ít phân bón sẽ dẫn đến triệu chứng gì ở cây trồng?
Tăng năng suất cây trồng.
Cây còi cọc và chậm lớn.
Tăng sinh vật có lợi trong đất.
Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Việc bón quá nhiều phân bón có thể gây ảnh hưởng gì đến cây trồng và môi trường?
Thiếu khoáng và giảm năng suất cây trồng.
Tiêu diệt sinh vật có lợi trong đất.
Làm ô nhiễm đất và nước ngầm.
Tăng sức khoẻ của người và vật nuôi.
Dư thừa phân bón trong cây trồng có thể gây ảnh hưởng gì đến con người và vật nuôi?
Tăng sinh vật có lợi trong đất.
Tiêu diệt các sinh vật phân giải chất hữu cơ.
Ô nhiễm đất và nước ngầm.
Ảnh hưởng đến sức khoẻ của con người và vật nuôi.
Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Lá.
Thân.
Cành.
Rễ.
Cây trên cạn hấp thụ nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Biểu bì của lá.
Biểu bì của thân.
Biểu bì của cành.
Tế bào lông hút ở rễ.
Lông hút nằm ở đâu trên cơ thể thực vật trên cạn?
Rễ.
Thân.
Cành.
Lá.
Cây ngô, hút nước chủ yếu qua bộ phận nào?
Mạch gỗ.
Mạch rây.
Lông hút.
Tế bào biểu bì.
Rễ cây hấp thụ nước từ ngoài vào rễ theo mấy cơ chế?
1.
2.
3.
4.
Rễ cây hấp thụ nước từ ngoài vào trong rễ theo cơ chế nào sau đây?
Biến dạng màng.
Chủ động.
Thụ động.
Hoạt tải.
Rễ cây hấp thụ nước từ ngoài vào trong rễ theo cơ chế nào sau đây?
Chủ động.
Bị động.
Thụ động cần năng lượng.
Thụ động cần chất mang.
Rễ hấp thụ các nguyên tố khoáng dưới dạng nào?
Ion.
Chất hữu cơ.
Hợp chất vô cơ.
Xác hữu cơ.
Ion khoáng từ môi trường đất được hấp thụ vào cây theo mấy cơ chế?
1.
2.
3.
4.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, không cần năng lượng.
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Ion khoáng từ môi trường đất có thể được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào sau đây?
Thụ động, cần năng lượng.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Nếu nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ cao được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ thấp hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Nếu một nguyên khoáng (A) từ môi trường đất có nồng độ thấp được hấp thụ vào trong rễ nơi có nồng độ cao hơn ngoài môi trường đất. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Thụ động.
Chủ động, cần năng lượng.
Chủ động, không cần năng lượng.
Biến dạng màng.
Phần lớn ion khoáng từ đất được hấp thụ vào rễ cây theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Chủ động.
Thụ động.
Hoạt tải.
Một cây, rất cần nguyên khoáng (A), nhưng nguyên tố này trong môi trường có nồng độ thấp hơn so với trong rễ. Nguyên tố khoáng A được hấp thụ theo cơ chế nào?
Biến dạng màng.
Chủ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, cần năng lượng ATP.
Thụ động, không tiêu tốn năng lượng ATP.
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây: Loại ion khoáng: K (0,1M đất, 0,2M rễ), L (0,3M đất, 0,5M rễ), M (0,4M đất, 0,45M rễ). Cây cần K, không cần L và M. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?
1.
2.
3.
4.
Các nguyên tố khoáng trong môi trường đất và rễ sau đây: Loại ion khoáng: K (0,2M đất, 0,01M rễ), L (0,3M đất, 0,5M rễ), M (0,4M đất, 0,45M rễ). Cây không cần K, L và cần M. Phát biểu nào sau đây là đúng?
K được hấp thụ chủ động.
K được hấp thụ bị động.
L được hấp thụ chủ động.
M được hấp thụ chủ động.
Quang hợp là gì?
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ từ nước và CO₂.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất vô cơ đơn giản, nhờ có tỷ thể hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ những chất hữu cơ đơn giản, nhờ có diệp lục hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Quá trình diệp lục hấp thụ ánh sáng mặt trời để tổng hợp chất hữu cơ phức tạp từ các chất hữu cơ đơn giản.
Sắc tố quang hợp duy nhất có khả năng chuyển năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các liên kết hóa học là
Chlorophyll a.
Carotene.
Chlorophyll b.
Xanthophin.
Khi nói về tính chất của chất diệp lục, phát biểu nào sau đây sai?
Hấp thụ ánh sáng ở vùng xanh tím và đỏ.
Diệp lục a tham gia trực tiếp vào chuyển hóa năng lượng.
Diệp lục hấp thụ ánh sáng màu xanh lục nên lá có màu lục.
Có thể nhận năng lượng từ các sắc tố khác.
Ở thực vật, sắc tố chính trong quang hợp là
Phicobilin.
Xanthophin.
Diệp lục.
Carotene.
Sản phẩm được tạo ra trong pha sáng quang hợp là
ATP và NADPH.
Glucose.
CO₂.
O₂ và nước.
Quá trình quang hợp diễn ra ở vị trí nào trong lục lạp?
Thylakoid.
Chất nền.
Màng trong.
Tí thể.
Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về vai trò của quang hợp?
Tổng hợp chất hữu cơ bổ sung cho các hoạt động sống của sinh vật dị dưỡng.
Biến đổi quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Làm trong sạch bầu khí quyển.
Khi nói về vai trò của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?
Quang hợp tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cho toàn bộ sinh vật sống trên trái đất.
Quang hợp thải thải oxygen và thải CO₂ nhằm cân bằng lượng khí trong môi trường.
Biến đổi hợp chất hữu cơ thành nguồn năng lượng cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Biến đổi hợp chất glucose thành năng lượng dưới dạng ATP cung cấp cho mọi sinh vật trên trái đất.
Trong quá trình quang hợp, oxygen được giải phóng ở
Pha sáng nhờ quá trình phân li nước.
Pha sáng do phân li CO₂ nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
Pha tối nhờ quá trình phân li CO₂.
Pha tối nhờ quá trình phân li nước.
Trong quang hợp ở thực vật, pha sáng cung cấp cho pha tối sản phẩm nào sau đây?
ATP và NADPH.
Năng lượng ánh sáng.
H₂O và O₂.
CO₂ và ATP.
Khi oxygen được giải phóng qua quá trình quang hợp có nguồn gốc từ đâu?
CO₂.
H₂O.
N₂O.
C₆H₁₂O₆.
Bào quan nào của tế bào thực vật thực hiện chức năng quang hợp?
Ribôxôm.
Tí thể.
Lục lạp.
Không bào.
Sản phẩm nào của quá trình quang hợp giải phóng ra môi trường?
Glucose.
Khí oxygen.
Khí Carbonic.
NADPH.
Nơi diễn ra pha sáng của quang hợp ở thực vật?
Chất nền lục lạp.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Màng thylakoid.
Quang hợp diễn ra chủ yếu ở cơ quan nào?
Rễ.
Thân.
Lá.
Quả.
Bản chất pha tối của quá trình quang hợp là
quá trình khử CO₂ để tạo thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O₂ vào khí quyển.
quá trình khử CO₂ nhờ ATP và NADPH do pha sáng cung cấp để tổng hợp các hợp chất hữu cơ.
quá trình oxi hóa nước để sử dụng H⁺ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O₂ vào khí quyển.
quá trình khử nước để sử dụng H⁺ và điện tử cho việc hình thành ATP và NADPH, đồng thời giải phóng O₂ vào khí quyển.
Khi nói về pha sáng của quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Quang phân li nước diễn ra ở màng thylakoid của lục lạp.
Sản phẩm của pha sáng cung cấp cho pha tối là NADPH và ATP.
Pha sáng chuyển hóa năng lượng của ánh sáng thành năng lượng trong ATP và NADPH.
Sản phẩm là quá trình khử CO₂ để tạo NADPH và ATP.
Quang phân li nước là quá trình gì?
Diệp lục sử dụng năng lượng ánh sáng, biến đổi nước thành H₂ và O₂.
Oxygen hoá nước tạo H⁺ và điện tử, đồng thời giải phóng oxygen.
Sử dụng H⁺ và điện tử, tổng hợp ATP.
Biến đổi nước thành lục khuẩn NADPH.
Khi nói về quang hợp ở thực vật, phát biểu sau đây sai?
Để tổng hợp được 1 phân tử glucose thì pha tối phải sử dụng 6 phân tử CO₂.
Pha tối cung cấp NADP⁺ và glucose cho pha sáng.
Pha sáng cung cấp ATP và NADPH cho pha tối.
Pha tối sử dụng sản phẩm của pha sáng để tổng hợp chất hữu cơ.
Cơ quan quang hợp chủ yếu ở thực vật trên cạn là gì?
Lá.
Rễ.
Hoa.
Hạt.
Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng?
Có cuống lá, và nhiều gân lá.
Có diện tích bề mặt lớn.
Phiến lá mỏng, phủ cutin.
Các khí khổng tập trung ở mặt dưới.
Ý nào sau đây đúng khi nói về cấu trúc của lá cây thích nghi với chức năng quang hợp?
Dạng bản mỏng, luôn hướng vuông góc với tia sáng mặt trời.
Lá có một hoặc hai lớp mô giậu chứa lục lạp.
Các khoảng gian bào lớn chứa nguyên liệu quang hợp.
Hệ mạch dẫn dày đặc để vận chuyển sản phẩm quang hợp.
Nơi nào của lục lạp chứa sắc tố quang hợp?
Màng ngoài.
Màng trong.
Túi dẹp thylakoid.
Chất nền.
Trong lục lạp, có bao nhiêu loại sắc tố quang hợp sau đây?
2.
3.
4.
5.
Trong lục lạp, khi nói đến sắc tố chính của quang hợp. Có bao nhiêu sắc tố sau đây đúng?
2.
3.
4.
5.
Trong lục lạp, khi nói đến sắc tố phụ của quang hợp. Có bao nhiêu sắc tố sau đây đúng?
2.
3.
4.
5.
Trong quá trình quang hợp, bào quan nào sau đây tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ?
Lục lạp.
Ty thể.
Bộ máy Golgi.
Lysosome.
Khi nói đến lục lạp, phát biểu nào sau đây sai?
Lục lạp được cấu tạo bởi bên ngoài là 2 lớp màng kép.
Bên trong màng là chất nền, có các hạt grana.
Trên các hạt grana là những túi dẹt (tilacoid) chồng lên nhau.
Các phân tử diệp lục nằm ở trong chất nền của lục lạp.
Vì sao lá cây có màu xanh lục?
Vì diệp lục a hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì diệp lục b hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì nhóm sắc tố phụ (carotenoid) hấp thụ ánh sáng màu xanh lục.
Vì các tia sáng màu xanh lục không được diệp lục hấp thụ.
Trên màng thylakoid của hạt Grana không có thành phần nào sau đây?
Các sắc tố.
Các trung tâm phản ứng.
Các chất truyền electron.
Enzyme carboxyl hóa.
Những ý nào sau đây đúng khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp?
1.
2.
3.
4.
Sắc tố nào tham gia trực tiếp chuyển hóa năng lượng ánh sáng hấp thụ được thành ATP, NADPH trong quang hợp?
Diệp lục a.
Chlorophyll b.
Diệp lục a, b.
Diệp lục a, b và caroteneid.
Pha sáng của quá trình quang hợp xảy ra ở đâu?
Màng thylakoid của hạt Grana.
Chất nền stroma.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Pha tối của quá trình quang hợp xảy ra ở đâu?
Chất nền stroma của lục lạp.
Màng thylakoid của hạt Grana.
Màng trong ti thể.
Chất nền ti thể.
Trong quang hợp, pha tối ở nhóm thực vật C3, C4, CAM diễn ra ở đâu?
Diễn ra trong chất nền (stroma) của lục lạp.
Diễn ra trong vùng hạt (grana) của lục lạp.
Diễn ra trong vùng hạt (grana) của ty thể.
Diễn ra trong chất nền của ty thể.
Trong lục lạp, hệ sắc tố quang hợp phân bố ở vị trí nào?
Màng thylakoid của hạt grana.
Chất nền Stroma.
Màng ngoài.
Màng trong.
Trong pha sáng quang hợp, nguyên liệu nào được thực vật lấy từ môi trường?
H2O.
CO2.
ATP.
O2.
Trong pha sáng quang hợp, sản phẩm nào sau đây được giải phóng ra môi trường?
H2O.
CO2.
ATP.
O2.
Trong pha sáng quang hợp, quá trình quang phân li nước tạo thành những sản phẩm nào?
H+, OH-, e-.
H+, OH-.
O2 và CO2.
H+, e-.
Trong quang hợp, oxygen được tạo ra có nguồn gốc từ đâu?
Diệp lục bị kích động.
Quang phân li H2O.
Pha tối quang hợp.
Điện phân H2O.
Quá trình chuyển hóa năng lượng trong quang hợp diễn ra như thế nào?
Biến đổi quang năng thành hóa năng.
Phân giải hợp chất hữu cơ để giải phóng năng lượng.
Biến đổi hóa năng thành nhiệt năng.
Tổng hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng của các phản ứng hóa học.
Trong pha sáng của quá trình quang hợp, sản phẩm được tạo ra là gì?
ATP, RuBP, NADPH.
Carbohidrate.
ATP, NADPH, O2.
ATP, O2.
Những nguyên liệu nào sau đây tham gia vào pha sáng của quá trình quang hợp?
I. ATP. II. NADPH. III. AMP.
V. H2O. VI. ADP. VII. NADP+.
I, II, III, IV.
V, VI, VII.
Các hợp chất được tổng hợp ở pha sáng để tham gia vào pha tối để đồng hóa CO2 thành carbohydrate là gì?
ADP, NADP.
ATP, NADPH.
O2, ATP, NADPH.
Carbohydrate.
Trong quang hợp ở thực vật, H2O đóng vai trò gì?
Chất nhận điện tử.
Chất cho điện tử để oxy hóa CO2.
Chất nhận hydrogen.
Chất cho hydrogen và điện tử để khử CO2.
