NEW
Font size
WorksheetsQuiz về Nhiệt Độ và Nhiệt Nóng Chảy
Total questions: 48
Worksheet time: 24mins
Các tính chất nào sau đây là tính chất của các phân tử chất lỏng?
Không có thể tích xác định.
Hình dạng phụ thuộc bình chứa.
Lực tương tác phân tử yếu.
Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn.
Phát biểu nào sau đây là sai?
Đơn vị của nhiệt lượng cũng là đơn vị của nội năng.
Một vật lúc nào cũng có nội năng, do đó lúc nào cũng có nhiệt lượng.
Nhiệt lượng là số đo độ biến thiên nội năng của vật trong quá trình truyền nhiệt.
Nhiệt lượng không phải là nội năng.
Nhiệt độ của hơi nước đang sôi theo nhiệt giai Fahrenheit là:
212 ºF.
32 ºF.
100 ºF.
0 ºF.
Cho các phát biểu sau: (1) Nhiệt độ là số đo độ nóng của một vật. (2) Đơn vị đo nhiệt độ trong hệ SI là độ C (kí hiệu ºC). (3) Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là Kelvin (kí hiệu K). (4) Dụng cụ đo nhiệt độ là nhiệt kế. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau. (5) Nhiệt kế hoạt động dựa vào hiện tượng giãn nở vì nhiệt của các chất. (6) Giữa các thang đo nhiệt độ có mối quan hệ với nhau. Số phát biểu đúng khi nói về nhiệt độ là:
1.
2.
3.
4.
Hình bên dưới là các dụng cụ để đo nhiệt dung riêng của nước. Hãy cho biết dụng cụ số (1) là:
Biến thế nguồn.
Cân điện tử.
Nhiệt lượng kế.
Nhiệt kế.
Điều nào sau đây là sai khi nói về nhiệt nóng chảy?
Nhiệt nóng chảy của vật rắn là nhiệt lượng cung cấp cho vật rắn trong quá trình nóng chảy.
Nhiệt nóng chảy có đơn vị Jun (J).
Các vật có khối lượng bằng nhau thì có nhiệt nóng chảy như nhau.
Nhiệt nóng chảy tỉ lệ thuận với khối lượng của vật rắn.
Để xác định nhiệt nóng chảy của thiếc, người ta đổ 350 gam thiếc nóng chảy ở nhiệt độ t2 = 232 ºC vào 330 gam nước ở nhiệt độ t1 = 7 ºC đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100 J/K. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ cuối cùng là bao nhiêu?
100 ºC.
50 ºC.
75 ºC.
Không xác định được.
Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2 J/g.K, của thiếc là 0,23 J/g.K. Nhiệt nóng chảy của thiếc gần giá trị nào nhất sau đây?
60,14 J/g
64,11 J/g
62,48 J/g
66,25 J/g
Nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3.10⁶ J/kg. Câu nào dưới đây là đúng?
Một lượng nước bất kỳ cần thu một nhiệt lượng là 2,3.10⁶ J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10⁶ J để bay hơi hoàn toàn.
Mỗi kilogram nước sẽ tỏa ra một lượng nhiệt là 2,3.10⁶ J khi bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi.
Mỗi kilogram nước cần thu một lượng nhiệt là 2,3.10⁶ J để bay hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi và áp suất chuẩn.
Hãy chọn phương án sai trong các câu sau: Cùng một khối lượng của một chất nhưng khí ở các thể khác nhau thì sẽ khác nhau.
Trật tự của nguyên tử.
Khối lượng riêng.
Thể tích.
Kích thước của nguyên tử.
Thông tin nào sau đây là không đúng khi nói về khối lượng mol và thể tích mol của một chất?
Khối lượng mol của một chất được đo bằng khối lượng của một mol chất ấy.
Thể tích mol của một chất được đo bằng thể tích của một mol chất ấy.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của mọi chất khí đều bằng 22,4 lít.
Ở điều kiện tiêu chuẩn (0°C và 1atm) thể tích mol của các chất khí khác nhau thì khác nhau.
Áp suất của khí lên thành bình là:
Lực tác dụng lên một đơn vị diện tích thành bình.
Lực tác dụng vuông góc lên một đơn vị diện tích thành bình.
Lực tác dụng lên thành bình.
Lực tác dụng vuông góc lên toàn bộ diện tích thành bình.
Chọn câu đúng: Khi giãn nở khí đẳng nhiệt thì:
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích tăng.
Áp suất khí tăng lên.
Số phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.
Khối lượng riêng của khí tăng lên.
Một xilanh chứa 200cm³ khí ở áp suất 2.105Pa. Pittông nén khí trong xilanh xuống còn 100cm³. Tính áp suất khí trong xilanh lúc này. Coi nhiệt độ không đổi.
3.105 Pa
6.105 Pa
8.105 Pa
4.105 Pa
Trên đồ thị p – T biểu diễn hai trạng thái (1) và (2) của cùng một khối lượng khí xác định. Biết thể tích của khí ở trạng thái (1) bằng 60 cm³, thể tích của khí ở trạng thái (2) bằng:
80 cm³
90 cm³
40 cm³
120 cm³
Một lượng khí có áp suất 750 mmHg, nhiệt độ 27°C và thể tích 76 cm³. Thể tích khí ở điều kiện chuẩn (0°C, 760 mmHg) là:
80 cm³
90 cm³
40 cm³
120 cm³
Mật độ phân tử helium trong hỗn hợp khí helium và argon ở áp suất p = 152.10³ N/m² và nhiệt độ T = 300K, có khối lượng riêng là 2 kg/m³, gần bằng bao nhiêu phân tử/m³? Biết He = 4, Ar = 40.
73.10²³
68.10²³
58.10²³
43.10²³
Hệ thức nào sau đây xác định động năng trung bình của phân tử?
Eₐ = 2/3 kT
Eₐ = 3/2 kT
Eₐ = 2/3 RN/T
Eₐ = 3/2 RN/T
Trong mô hình động học phân tử, tại sao tốc độ chuyển động của phân tử khí trước và sau va chạm với thành bình lại bằng nhau?
Do phân tử khí không mất năng lượng khi va chạm.
Do lực tương tác với thành bình.
Do tính chất của phân tử khí.
Do thành bình không thay đổi.
Độ lớn công của khối khí thực hiện là bao nhiêu khi cung cấp nhiệt lượng 1,5 J cho một khối khí trong một xi lanh đặt nằm ngang, biết lực ma sát giữa pít-tông và xi lanh có độ lớn là 20 N, diện tích tiết diện của pít-tông là 1 cm², coi pít-tông chuyển động thẳng đều?
Độ lớn công của khối khí thực hiện là 1,2 J.
Độ biến thiên nội năng của khối khí là 0,5 J.
Trong quá trình dãn nở, áp suất của chất khí là 2.105 Pa.
Thể tích khí trong xi lanh tăng 6 lít.
Nhiệt lượng riêng của chất lỏng là bao nhiêu?
0,891 kJ/g
7,425 J/g.K
11,88 kJ
4,8.10⁴ Pa
Áp suất khí trong lỗ được áp vào da khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của môi trường là bao nhiêu?
4,8.10⁴ Pa
156 N
5,3.10⁴ Pa
1,0.10⁵ Pa
Động năng trung bình của phân tử khí là bao nhiêu khi nhiệt độ khí tăng lên 81°C?
Tăng gấp ba
6,21.10⁻²¹ J
1,38.10⁻²³ J/K
27°C
Một nhiệt kế bị sai nên cho nhiệt độ sôi của nước là 102 °C và nhiệt độ đóng băng của nước là 5 °C. Mang nhiệt kế này đo nhiệt độ của một vật có kết quả là 72 °C. Hỏi nhiệt độ đúng của vật bằng bao nhiêu °C? (làm tròn một chữ số thập phân).
70 °C
72 °C
75 °C
68 °C
Một cốc nhôm khối lượng 100 g đựng 250 g nước ở 20 °C được đặt trong bình nhiệt lượng kế, người ta thả vào trong cốc nhôm này một cục nước đá khối lượng 50 g ở 0 °C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá λ = 3,4·10⁵ J/kg; nhiệt dung riêng của nước đá cₐ = 2090 J/(kg·K); nhiệt dung riêng của nhôm và của nước lần lượt là cₙₕ = 880 J/(kg·K) và cₙ = 4180 J/(kg·K). Bỏ qua mọi hao phí nhiệt. Nhiệt độ của cốc nước bằng bao nhiêu °C khi cục nước đá tan hết và hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt? (làm tròn một chữ số thập phân).
0 °C
10 °C
15 °C
20 °C
Bình kín đựng khí helium chứa 1,505·10²³ nguyên tử heli ở điều kiện 0 °C và áp suất trong bình là 1 atm. Khối lượng helium có trong bình là bao nhiêu gam?
1 g
2 g
3 g
4 g
Người ta dùng bơm để bơm một bánh xe đạp sao cho áp lực của bánh xe đạp lên mặt đường là 350 N thì diện tích tiếp xúc là 50 cm². Ban đầu bánh xe đạp chứa không khí ở áp suất khí quyển p₀ = 105 Pa và có thể tích là V₀ = 1500 cm³. Giả thiết khí áp suất không khí trong bánh xe đạp vượt quá 1,5p₀ thì thể tích của bánh xe đạp là 2000 cm³. Nếu mỗi lần đẩy bơm chỉ đưa được 100 cm³ không khí vào bánh xe thì cần phải đẩy bao nhiêu lần?
10 lần
15 lần
20 lần
25 lần
Nung nóng một lượng không khí xác định trong điều kiện đẳng áp, người ta thấy nhiệt độ của nó tăng thêm 6 K còn thể tích tăng thêm 3% thể tích ban đầu. Nhiệt độ ban đầu của lượng không khí là bao nhiêu K?
200 K
300 K
400 K
500 K
Vị trí cân bằng của các phân tử chất lỏng có thể thay đổi được nên chất lỏng có hình dạng phụ thuộc vào điều gì?
Nhiệt độ của chất lỏng
Áp suất của chất lỏng
Hình dạng của bình chứa
Khối lượng của chất lỏng
Công thức chuyển đổi nhiệt độ từ độ C sang độ F là gì?
T(°F) = 1,8 × t(°C) + 32
T(°F) = t(°C) × 1,8 - 32
T(°F) = t(°C) + 32 × 1,8
T(°F) = t(°C) × 1,8 + 32
Đơn vị đo nhiệt độ thường dùng ở Việt Nam là gì?
Kelvin (K)
Fahrenheit (°F)
Celsius (°C)
Rankine (°R)
Nhiệt nóng chảy của thiếc là bao nhiêu?
60142,86 J/kg.K
60,14 J/kg.K
6014,86 J/kg.K
601,42 J/kg.K
Nhiệt hóa hơi của nước là bao nhiêu?
2,3 × 10⁶ J/kg
2,3 × 10⁵ J/kg
2,3 × 10⁷ J/kg
2,3 × 10⁴ J/kg
Khi áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng, thể tích V₀ được tính là bao nhiêu?
68,25 cm³
750,76 cm³
300,76 cm³
100,25 cm³
Trong hệ tọa độ (p, T), đường đẳng tích là đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ O. Điều này đúng hay sai?
Đúng
Sai
Không xác định
Không liên quan
Áp suất chất khí p được tính bằng công thức nào sau đây?
p = F/S
p = F × S
p = F/S²
p = F × S²
Nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng L được tính bằng công thức nào sau đây?
L = Q/m
L = Q × m
L = Q/m²
L = Q × m²
Nhiệt lượng còn cung cấp trong mỗi giây là bao nhiêu khi Q = 297 và nhiệt độ thay đổi từ 27000 đến 297 J?
35640 J
11880 J
891000 J/kg
297 J
Độ lớn công khối thực hiện là bao nhiêu khi |A| = |Fs| = 20,0 × 0,06?
1,2 N
2,0 N
0,06 N
20,0 N
Nhiệt dung của cốc được tính bằng công thức nào sau đây?
A. cc=ΔtCDQCD
B. cc=ΔtABQAB
C. ΔtABQCD
D. cc=ΔtCDQAB
Áp suất chất khí theo mô hình động học phân tử được xác định bởi công thức nào sau đây?
A. p=31ρv2
B. p=21ρv2
C. p=31ρv
D. p=21ρv
Mật độ phân tử khí được tính bằng công thức nào sau đây?
A. μ=VN
B. μ=NV
C. $ \mu = N \times V $
D. μ=N×V1
Động năng trung bình của phân tử khí được tính bằng công thức nào sau đây?
A. Ed=23kT
B. Ed=21kT
C. Eđ = 3kT
D. Eđ = kT
Nhiệt lượng Q cần thiết để đun nóng nước và nhôm từ 10°C lên 70°C là bao nhiêu?
520 kJ
420 kJ
600 kJ
480 kJ
Nhiệt độ cân bằng của cốc nước nhôm khi đạt trạng thái cân bằng nhiệt là bao nhiêu?
4,2°C
5,0°C
3,8°C
6,0°C
Số mol của khí heli trong bài toán là bao nhiêu?
0,25 mol
0,5 mol
0,75 mol
1 mol
Áp suất trong bánh xe sau khi bơm xong là bao nhiêu?
1,7.10⁵ Pa
1,5.10⁵ Pa
2,0.10⁵ Pa
1,3.10⁵ Pa
Theo định luật Charles, nhiệt độ ban đầu T1 của khí là bao nhiêu nếu T2 = T1 + 6 và V2 = 1,03V1?
200 K
250 K
300 K
150 K
