Font size
WorksheetsÔn Tập Thất Nghiệp
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Em hãy cho biết khái niệm của thất nghiệp là gì?
Là tình trạng người trong độ tuổi lao động tìm được việc làm phù hợp cho bản thân mình.
Là tình trạng người dân đều đem sức lao động của mình cống hiến vì sự phát triển chung của xã hội.
Là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.
Là tình trạng công việc ùn ứ không có người giải quyết.
Thất nghiệp được phân chia theo mấy loại? Đó là những loại nào?
Thất nghiệp được phân chia theo 2 loại: thất nghiệp tự nhiên, thất nghiệp chu kì.
Thất nghiệp được phân chia ra làm 2 loại: thất nghiệp theo nguồn gốc thất nghiệp, thất nghiệp theo tính chất.
Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện.
Thất nghiệp được phân chia làm 2 loại: thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp tạm thời.
Những nguyên nhân nào có thể dẫn tới thất nghiệp?
Chỉ có một nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là đang làm việc bị cho thôi việc.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp rất đa dạng bao gồm cả nguyên nhân chủ quan và nguyên nhân khách quan.
Nguyên nhân dẫn đến thất nghiệp là do người lao động không tìm được môi trường phù hợp với bản thân mình.
Nguyên nhân chính dẫn đến thất nghiệp là do bản thân người lao động không đáp ứng được với các yêu cầu của thị trường lao động.
Tình trạng thất nghiệp để lại các hậu quả gì cho xã hội?
Tình trạng thất nghiệp chỉ ảnh hưởng đến người lao động.
Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới nhà nước.
Tình trạng thất nghiệp ảnh hưởng nặng nề đối với mỗi cá nhân, với nền kinh tế và mọi mặt của đời sống.
Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng đối với các chuỗi cung ứng toàn quốc.
Các nguyên nhân khách quan có thể gây ra tình trạng thất nghiệp là gì?
Do bị kỉ luật bởi công ty đang theo làm.
Do tình hình kinh doanh của công ty đang theo làm bị thua lỗ đóng cửa.
Do thiếu kĩ năng chuyên môn, không đáp ứng được những yêu cầu mà công việc đề ra.
Do sự không hài lòng với công việc mà mình đang có.
Theo em, vai trò của nhà nước đóng vai trò như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?
Nhà nước đóng vai trò không mấy quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp.
Nhà nước đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát thất nghiệp.
Nhà nước chỉ là bên trung gian về vấn đề giải quyết được tình trạng thất nghiệp.
Chỉ có người lao động mới giải quyết được tình trạng thất nghiệp cho bản thân.
Nhà nước đã làm thế nào để tích cực thông báo đến cho người dân về diễn biến của tình trạng thất nghiệp?
Tích cực quan sát tình hình về việc làm và đưa ra các dự báo về các ngành nghề cho người lao động.
Tập trung đầu tư cho các ngành nghề đang mang lại nguồn lợi kinh tế lớn.
Thực hiện các hành động giúp đỡ người thất nghiệp vượt được qua khó khăn trong khi chưa tìm được việc làm.
Hỗ trợ người lao động tìm được ra định hướng phù hợp với bản thân.
Tình trạng thất nghiệp gây ra các hệ lụy gì cho chính trị - xã hội?
Tạo điều kiện cho các ngành nghề cùng phát triển.
Tạo ra các hiện tượng tiêu cực cho xã hội, gây xáo trộn tình hình trật tự trong xã hội, bãi công, biểu tình tăng lên.
Tạo ra các chuyển biến tích cực cho thị trường lao động.
Tình hình chính trị - xã hội được đảm bảo và phát triển.
Tình trạng thất nghiệp gây ảnh hưởng thế nào đối với sự phát triển của nền kinh tế của một quốc gia?
Nền kinh tế có đà tăng trưởng mạnh.
Tạo được động lực cho nền kinh tế phát triển và đi lên.
Ngân sách đầu tư cho ngành tăng lên.
Gây lãng phí nguồn nhân lực, kinh tế bị rơi vào tình trạng suy thoái.
Khi tình hình thất nghiệp của mọi người dân tăng cao, nhà nước có thể làm gì?
Tập trung đào tạo chuyên môn cho người lao động.
Khuyến khích các cơ sở sản xuất kinh doanh mở rộng sản xuất.
Thực hiện chính sách an sinh xã hội để giúp đỡ người lao động vượt qua khó khăn.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Công ty XYZ vừa thông báo rằng họ sẽ cắt giảm 20% số lượng nhân viên do doanh thu giảm sút trong thời gian gần đây. A, một nhân viên trong công ty, nhận thấy rằng mình có thể không giữ được công việc hiện tại. Trong khi đó, B, một kỹ sư phần mềm vừa mới tốt nghiệp, không thể tìm được việc làm phù hợp với trình độ của mình. Cả A và B đều đang tìm hiểu về các loại thất nghiệp và cách ảnh hưởng của chúng.
A. Thất nghiệp mà A gặp phải là thất nghiệp chu kỳ vì nó liên quan đến sự giảm sút nhu cầu của thị trường trong thời kỳ suy thoái kinh tế.
B. B đang trải qua thất nghiệp tạm thời vì anh đang tìm việc làm phù hợp với trình độ của mình và dự kiến sẽ tìm được việc làm trong thời gian ngắn.
C. A đang trải qua thất nghiệp tự nguyện vì cô quyết định nghỉ việc do không hài lòng với công việc hiện tại.
D. B đang trải qua thất nghiệp cơ cấu vì sự biến động trong công nghệ yêu cầu các kỹ năng cao hơn mà anh chưa có.
Trong một quốc gia, nền kinh tế đang trải qua sự chuyển đổi cơ cấu lớn do sự tiến bộ công nghệ và thay đổi trong nhu cầu thị trường. Nhiều công ty trong ngành công nghiệp truyền thống đang phải thu hẹp sản xuất hoặc đóng cửa, dẫn đến việc nhiều công nhân bị sa thải. Đồng thời, chính phủ đang thực hiện các biện pháp để thúc đẩy nền kinh tế và tạo việc làm mới, bao gồm việc đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và cung cấp các chương trình đào tạo nghề cho lao động.
Việc nhiều công nhân trong ngành công nghiệp truyền thống bị sa thải do sự thay đổi trong nhu cầu thị trường và công nghệ là một ví dụ của thất nghiệp cơ cấu.
Chương trình đào tạo nghề của chính phủ nhằm giúp công nhân chuyển đổi sang các ngành công nghiệp mới là một biện pháp hiệu quả để giảm thất nghiệp chu kỳ.
Sự gia tăng số lượng công nhân bị sa thải do sự thay đổi công nghệ và nhu cầu thị trường là biểu hiện của thất nghiệp tạm thời, vì nó thường chỉ xảy ra trong thời gian ngắn
Việc đầu tư vào các ngành công nghiệp mới và cung cấp đào tạo nghề có thể giúp giảm thất nghiệp cơ cấu bằng cách trang bị lại kỹ năng cho công nhân, giúp họ tìm việc làm trong các lĩnh vực mới.
Em hãy cho biết khái niệm của lao động là gì?
Là những hoạt động làm tạo ra việc làm cho người lao động.
Là hoạt động có mục đích, ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu đời sống của xã hội.
Là các hoạt động tác động vào giới tự nhiên để tìm ra được những điều mà mình mong muốn.
Là những hoạt động nhằm đáp ứng được các nhu cầu việc là cho người lao động.
Thị trường lao động được cấu thành bởi bao nhiêu yếu tố?
1.
2.
3.
4.
Các yếu tố cấu thành lên thị trường lao động là gì?
Thị yếu của người lao động, cung và cầu.
Cung, cầu và giá cả sức lao động.
Mục đích lao động, người lao động và giá cả sức lao động.
Các công việc yêu thích của người lao động, giá cả sức lao động và cung.
Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi đảm bảo điều gì?
Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền tự do mua, bán sức lao động được đảm bảo bằng luật pháp và các hệ thống chính sách liên quan đến quyền, quyền lợi và nghĩa vụ của các bên tham gia thị trường.
Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động đều do ngưởi sử dụng lao động quy định.
Thị trường lao động có thể hoạt động hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động không được pháp luật bảo vệ, quan tâm tới.
Thị trường lao động có thể hoạt động được hiệu quả khi các quyền mua bán sức lao động được nhà nước ban hành mang nhiều lợi ích cho người sử dụng lao động.
Thị trường lao động đang nổi lên với bao nhiêu xu thế?
2.
3.
4.
5.
Các xu thể đang nổi lên ở thị trường lao động Việt Nam là gì?
Cắt giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở nên yếu thế, lao động "phi chính thức" gia tăng.
Cắt giảm số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở thành thế mạnh, lao động "phi chính thức" giảm.
Gia tăng số lượng lao động trên các nền tảng công nghệ, chuyển dịch nghề nghiệp gắn với kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở nên yếu thế, lao động "phi chính thức" gia tăng.
Cắt giảm lao động trên các nền tảng công nghệ, không áp dụng các nghề nghiệp cùng với các kĩ năng mềm, lao động đơn giản sẽ trở thành thế mạnh, lao động "phi chính thức" gia tăng.
Các xu hướng tuyển dụng trên thị trường lao động thường gắn liền với điều gì?
Chiến lược, chủ trương, chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước.
Các ý tưởng tiềm năng của các nhà sử dụng lao động thành công.
Các chủ trương, chính sách của doanh nghiệp.
Các chính sách phát triển của các tập đoàn lớn, có tầm ảnh hưởng rộng.
Thị trường lao động và thị trường việc làm có quan hệ như thế nào?
Không có quan hệ gì.
Có quan hệ rất đặc biệt.
Có mối quan hệ chặt chẽ.
Có mối quan hệ cộng sinh.
Nếu người lao động không tìm được việc làm phù hợp, người tuyển dụng lao động không tìm được người phù hợp cho công việc của họ thì thị trường lao động sẽ như thế nào?
Thị trường lao động phát triển nhanh chóng.
Thị trường lao động nhanh chóng đạt đến trạng thái cân bằng cung - cầu lao động.
Thị trường lao động bị mất cân bằng cung - cầu lao động.
Thị trường lao động chậm phát triển.
C Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.
Sự giảm tỷ lệ lao động trong khu vực nông, lâm, thủy sản và sự gia tăng tỷ lệ lao động trong khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ cho thấy sự chuyển dịch cơ cấu lao động, điều này có thể dẫn đến thất nghiệp cơ cấu nếu người lao động không kịp thích ứng với yêu cầu mới.
Sự gia tăng tỷ lệ lao động trong khu vực dịch vụ từ 24,8% lên 35,6% so với năm 2000 cho thấy sự tăng trưởng mạnh mẽ của ngành dịch vụ, điều này có thể giảm thất nghiệp chu kỳ bằng cách tạo ra nhiều cơ hội việc làm mới.
Sự thay đổi tỷ lệ lao động giữa các khu vực không ảnh hưởng đến mức độ thất nghiệp trong nền kinh tế.
Chuyển dịch lao động từ nông, lâm, thủy sản sang các ngành công nghiệp và dịch vụ thường không gây thất nghiệp cơ cấu nếu người lao động được đào tạo lại.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%.
Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi là 3,20%, có nghĩa là 3,20% của lực lượng lao động không thể tìm được việc làm mặc dù đang tích cực tìm kiếm
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người, trong khi lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người cho thấy không có sự chênh lệch lớn giữa tổng lực lượng lao động và lao động đang làm việc.
Tỉ lệ thất nghiệp 3,20% cho thấy thị trường lao động hoàn toàn không gặp vấn đề gì về việc làm.
Tỉ lệ thiếu việc làm của lao động là 3,10%, có nghĩa là 3,10% của lực lượng lao động không thể tìm được việc làm toàn thời gian và đang làm việc dưới khả năng của mình
Theo em, định nghĩa của kinh doanh được hiểu như thế nào?
Kinh doanh là các hoạt động mang sức lao động để tạo ra các vật chất cần thiết cho cuộc sống.
Kinh doanh là các hạot động đầu tư sản xuất, mua bá, cung ứng dịch vụ do các chủ kinh doanh tiến hành một cách độc lập, thường vì mục đích tạo ra lợi nhuận.
Hoạt động kinh doanh là một hoạt động giúp người lao động và người sử dụng lao động có thể tìm được các tiếng nói chung trong việc kí kết hợp đồng lao động.
Là hoạt động mà bất cứ ai cũng có thể làm để tạo ra giá trị cho bản thân.
Ý tưởng kinh doanh là gì?
Ý tưởng kinh doanh là điều không cần thiết trong quá trình thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh là khái niệm chỉ ý tưởng có tính sáng tạo, khả thi mang đến lợi nhuận trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh chỉ các suy nghĩ có thể giúp cho người lao động có thể biến mình thành
Việc xây dựng ý tưởng kinh doanh có quan trọng không?
Trong hoạt động kinh doanh việc quan trọng là tiền vốn, còn ý tưởng kinh doanh chỉ là tương đối không cần thiết.
Xây dựng ý tưởng kinh doanh là rất cần thiết, giúp người kinh doanh xác định được những vấn đề cơ bản của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh chỉ là khái niệm bó buộc hoạt động kinh doanh, không tạo ra được các điều sáng tạo vượt bậc.
Ý tưởng kinh doanh làm mất đi tính tự nhiên của các hoạt động kinh doanh.
Các nguồn giúp người muốn kinh doanh tìm được ý tưởng kinh doanh là gì?
Các yếu tố từ bên trong hoạt động kinh doanh.
Lợi thế nội lực.
Lợi thế nội tại, cơ hội bên ngoài.
Lợi thế bên ngoài.
Cơ hội kinh doanh là gì?
Là một bản hợp đồng thỏa thuận giữa người lao động và người lao động về các điều khoản phù hợp trong quá trình làm việc.
Là sự xuất hiện những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Là sự biến mất của những điều kiện, hoàn cảnh thuận lợi để thực hiện được mục tiêu kinh doanh.
Là sự biến đổi các ý tưởng trong quá trình điều chỉnh các ý tưởng khi thực hiện hoạt động kinh doanh.
Ý tưởng kinh doanh giúp chủ kinh doanh định hướng được việc kinh doanh của mình như thế nào?
Từ ý tưởng kinh doanh chỉ xác định được đối tượng khách hàng.
Từ ý tưởng kinh doanh có thể xác định được mặt hàng kinh doanh, cách thức kinh doanh, mục tiêu kinh doanh.
Từ ý tưởng kỉnh doanh chỉ xác định được các cách thức kinh doanh.
Từ ý tưởng kinh doanh sẽ chỉ xác định được mục tiêu muốn kinh doanh.
Theo em, năng lực lãnh đạo giúp cho chủ kinh doanh làm chủ được những điều gì khi thực hiện kế hoạch kinh doanh?
Thiết lập được các mối quan hệ trong kinh doanh.
Tích lũy được nhiều kiến thức thực chiến.
Định hướng được chiến lược kinh doanh, nắm bắt được cơ hội kinh doanh.
Có kiến thức sâu rộng về lĩnh vực mà mình nhắm tới.
Ý tưởng kinh doanh của M xuất phát từ đâu?
Ý tưởng kinh doanh của M xuất phát từ việc biết đan móc khóa.
Ý tưởng kinh doanh của M xuất phát từ việc nắm bắt được thị yếu của nhiều bạn học sinh trong trường.
Ý tưởng kinh doanh của M là do có mẹ chỉ dẫn.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo em ý tưởng kinh doanh của ông T xuất phát từ đâu và ông đã làm thế nào để khiến khách hàng yêu mến món ăn của quán nhà mình?
Ý tưởng kinh doanh của ông T xuất phát từ việc người thành phố không hay nấu đồ ăn sáng nên ông đã mở quán bán đồ ăn sáng. Món ăn chỗ ông được ưa thích là do sự mộc mạc của món quê nhà mà ông mang tới và giá cả phù hợp với người dân.
Ông T có ý tưởng kinh doanh từ khi chuyển lên thành phố do những món ăn của ông rẻ nên được mọi người đón nhận nhiều hơn.
Anh K đã xây dựng ý tưởng kinh doanh khá rõ ràng: xác định mặt hàng kinh doanh là cà phê, đối tượng khách hàng là sinh viên, từ đó xác định phương thức kinh doanh: chọn địa điểm gần trường đại học, trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của sinh viễn, kết hợp bán trực tiếp với bán trực tuyến,...
Anh K đã xây dựng ý tưởng kinh doanh rõ ràng bằng cách xác định đối tượng khách hàng và lựa chọn phương thức kinh doanh phù hợp, điều này giúp anh có cơ sở vững chắc để đảm bảo kinh doanh thành công.
Anh K không cần xác định rõ đối tượng khách hàng và địa điểm kinh doanh, vì điều này không ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh.
Việc kết hợp bán trực tiếp và bán qua mạng xã hội không cần thiết trong mô hình kinh doanh cà phê của anh K, vì hình thức bán hàng qua mạng không quan trọng đối với khách hàng là sinh viên.
Việc lựa chọn địa điểm gần trường đại học và trang trí quán theo phong cách phù hợp với sở thích của sinh viên là cách tiếp cận hợp lý, giúp anh K thu hút đúng đối tượng khách hàng mục tiêu.
Đạo đức là gì?
Là hệ thống các quy tắc, tiêu chuẩn, chuẩn mực xã hội mà nhờ đó con người tự nguyện điều chỉnh các hành vi của mình cho phù hợp với lợi ích của cộng đồng xã hội.
Là những điều mà con người bắt buộc phải thực hiện theo.
Là một hệ thống các quy tắc mà bố mẹ bắt buộc phải dạy cho con cái từ khi con còn nhỏ.
Là các quy tắc, chuẩn mực mà con người buộc phải thực hiện theo nếu không muốn bị trừng phạt bởi pháp luật.
Đạo đức kinh doanh là gì?
Đạo đức kinh doanh là tập hợp một số nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh là tập hợp các nguyên tắc, chuẩn mực đạo đức cơ bản được biểu hiện cụ thể trong các lĩnh vực kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh là một trong các yếu tố mà bắt buộc các ai làm việc trong lĩnh vực kinh doanh đều phải thực hiện theo.
Đạo đức kinh là các yếu tố cần bắt buộc phải học trước khi muốn tham gia vào thị trường kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh được biểu hiện thông qua các phẩm chất gì?
Trách nhiệm.
Trách nhiệm và trung thực.
Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng.
Trách nhiệm, trung thực, nguyên tắc, tôn trọng, gắn kết các lợi ích.
Muốn thành công tạo nên uy tín của nhà kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp hoạt động thành công, yếu tố cơ bản cần thiết là gì?
Có tiềm lực kinh tế tốt.
Có đạo đức kinh doanh.
Tạo được các điểm gắn kết giữa việc kinh doanh với đối tượng khách hàng.
Đem được lợi ích cho người tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh đem lại được các tác dụng gì cho người hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh?
Có tác dụng điều chỉnh, đánh giá, hướng dẫn hành vi của các chủ thể trong kinh doanh.
Giúp việc kinh doanh đem lại được nhiều lợi nhuận hơn.
Giúp chủ thể kinh doanh có thể dẫn dắt được hoạt động kinh doanh của mình phát triển.
Giúp chủ thể kinh doanh có được các giải pháp tối ưu hơn cho các hoạt động kinh doanh.
Theo em, đạo đức kinh doanh và trách nhiệm xã hội khác nhau như thế nào?
Đạo đức kinh doanh được thực hiện ở phạm vi toàn xã hội còn trách nhiệm xã hội chỉ trong phạm vi một doanh nghiệp kinh doanh.
Đạo đức kinh doanh xoay quanh các yếu tố kinh doanh của một doanh nghiệp, còn trách nhiệm xã hội liên quan đến nghĩa cụ của một cá nhân hoặc tổ chức đến cộng đồng.
Vì sao cần phải có đạo đức trong kinh doanh?
Đạo đức kinh doanh sẽ sinh ra nhiều lợi ích cho xã hội.
Vì đảm bảo cho sự tồn tại, thành công phát triển của doanh nghiệp và mang lại ích lợi cho người tiêu dùng
Đạo đức trong kinh doanh mang lại các lợi ích cho người tiêu dùng.
Vì mang lại các lợi ích trước mắt cho doanh nghiệp.
Việc cố ý làm tổn hại đến hoạt động kinh doanh của người khác vi phạm vào điều gì trong việc kinh doanh?
Tổn hại đến đạo đức kinh doanh.
Tổn hại đến uy tín làm việc.
Làm mọi người bị mất niềm tin vào doanh nghiệp.
Doanh nghiệp bị đánh giá thấp.
Theo em việc công ty làm như vậy có sợ bị thua lỗ không?
Công ty T đã dùng đạo đức kinh doanh để tạo dựng được niềm tin với khách hàng, có khách hàng tin tưởng thì việc kinh doanh của công ty sẽ không lo bị thua lỗ.
Việc kinh doanh của công ty T có thể bị rơi vào tình trạng thua lỗ nếu tiếp tục thực hiện các đãi ngộ với khách hàng.
Công ty sẽ không lo bị thua lỗ nếu việc kinh doanh vẫn được thực hiện đều.
Tất cả các đáp án trên đều đúng.
Theo em, việc có đạo đức trong việc kinh doanh của chị H được thể hiện ở đâu?
Việc có đạo đức trong kinh doanh của nhà chị H được thể hiện qua việc, chị luôn hết mình với công việc, tạo được niềm tin với khách hàng và luôn đặt khách hàng là mối quan tâm lớn nhất.
Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua việc dù đã tối nhưng chị vẫn quyết định xuống cửa hàng để chỉnh sửa áo cho khách.
Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua việc kinh doanh rất phát triển của nhà chị.
Việc có đạo đức trong kinh doanh của chị H được thể hiện qua lượng khách hàng biết tới xưởng sản xuất của nhà chị.
Theo em, tiêu dùng là gì?
Là việc sử dụng những của cải vật chất được sáng tạo và sản xuất ra trong quá trình sản xuất nhằm thỏa mãn các nhu cầu của xã hội.
Là hoạt động con người đem sức lao động của mình để lao động nhằm tạo ra cửa cải vật chất đáp ứng cho các nh cầu của xã hội.
Là các hoạt động tự phát dựa vào khả năng phán đoán của con người.
Là hoạt động sử dụng các sản phẩm do chính bản thân mfinh tạo ra.
Theo em, vai trò của tiêu dùng là gì?
Kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế.
Là nhân tố làm suy giảm đi sự linh động của nền kinh tế thị trường.
Là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển.
Làm cho nền kinh tế ngừng biến động.
Em hãy cho biết khái niệm của văn hóa tiêu dùng?
Là một bộ phận quan trọng của nền văn hóa dân tộc, nó thể hiện các giá trị văn hóa của con người Việt Nam trong tiêu dùng cá nhân và trong tiêu dùng sản xuất.
Là thói quen tiêu dùng của một bộ phận người dân.
là thói quen tiêu dùng của số ít người dân trên toàn quốc.
Là các cách thức mà người tiêu dùng chọn lựa các đồ dùng cho bản thân.
Người Việt Nam thường có thói quen mua sắm nhộn nhịp vào các dịp nào trong năm?
Khi cả nhà tụi họp đông vui.
Vào các dịp cuối tuần.
Vào các dịp lễ tết dài ngày.
Các ngày hội giảm giá.
Vì sao văn hóa tiêu dùng của Việt Nam lại có tính di động?
Vì người Việt chịu ảnh hưởng nhiều từ các nền văn hóa.
Vì văn hóa tiêu dùng của người Việt được hình thành trên cơ sở đa dạng về văn hóa song đều hướng theo trào lưu những giá trị mới.
Vì người đặc trưng văn hóa của người Việt Nam là yếu tố dịch chuyển, thay đổi.
Vì người Việt thường có các thay đổi nhanh chóng trước các trào lưu mới.
Người Việt Nam thường có thói quen mua hàng tiêu dùng nhiều vào các dịp nào?
Dịp nghỉ lễ cuối tuần.
Dịp cuối năm, tết.
Tất cả các ngày.
Người Việt Nam thường có thói quen mua hàng tiêu dùng nhiều vào các dịp nào?
Dịp nghỉ lễ cuối tuần.
Dịp cuối năm, tết.
Tất cả các ngày.
Lúc nào cũng vậy.
Theo em, lí do nào khiến hàng nhà bà B vẫn còn tồn lại trong khi sức mua của khách hàng trong dịp tết lại tăng?
Người dân mua sắm nhiều vật dụng cho ngày tết còn mặt hàng nhà bà B không đáp ứng được với nhu cầu của khách hàng.
Vì hàng nhà bà B kém chất lượng.
Việc các hộ chăn nuôi tái đàn là không cần thiết vì nếu tái đàn số tiền bỏ ra mua con giống sẽ rất đắt đỏ.
Việc tái đàn ở thời điểm giá lợn đang tăng cao sẽ mang đến nhiều nguồn thu nhập cho người dân.
