wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức về dinh dưỡng vật nuôi

Total questions: 55

Worksheet time: 28hrs 30mins

Name
Class
Date
1.

Tiêu chuẩn ăn của vật nuôi quy định mức ăn cần cung cấp cho một vật nuôi trong bao lâu?

a)

1 đêm.

b)

1 ngày.

c)

1 ngày đêm.

d)

2 ngày đêm.

2.

Vai trò của chất khoáng trong cơ thể là gì?

a)

tham gia cấu tạo tế bào, tham gia vào nhiều quá trình chuyển hóa trong cơ thể.

b)

chất xúc tác trong quá trình trao đổi chất.

c)

cung cấp năng lượng.

d)

dự trữ năng lượng.

3.

Khẩu phần ăn là gì?

a)

là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng.

b)

là một hỗn hợp thức ăn cung cấp cho vật nuôi nhằm thỏa mãn tiêu chuẩn ăn.

c)

là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ năng lượng hoạt động trong một ngày đêm.

d)

là lượng thức ăn cho vật nuôi có đủ dinh dưỡng theo chế độ dinh dưỡng ở từng giai đoạn phát triển.

4.

Có mấy bước để xây dựng khẩu phần ăn cho vật nuôi?

a)

7

b)

8

c)

9

d)

6

5.

Tác dụng của vitamin là gì?

a)

Điều hòa các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.

b)

Tổng hợp các chất sinh học.

c)

Tái tạo mô.

d)

Tăng hấp thu chất dinh dưỡng.

6.

Chọn câu đúng: Nhu cầu năng lượng của vật nuôi tùy thuộc vào những yếu tố nào?

a)

giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất

b)

loài, giống

c)

loài, giống, giai đoạn sinh trưởng và sức sản xuất

d)

sức sản xuất

7.

Thức ăn giàu năng lượng là các loại thức ăn có đặc điểm gì?

a)

Hàm lượng carbohydrate là 100% và không có tạp chất khác.

b)

Hàm lượng carbohydrate là 50%, lipid và protein mỗi loại là 25%

c)

Hàm lượng xơ thô dưới 18%, protein thô dưới 20%

d)

Hàm lượng xơ thô dưới 36%, protein thô dưới 40%

8.

Thức ăn giàu protein là các loại thức ăn có đặc điểm gì?

a)

Hàm lượng protein thô trên 20%, xơ thô dưới 18%

b)

Hàm lượng protein tinh chất trên 20% và các chất không phải protein dưới 15%.

c)

Hàm lượng protein trên 90% và không chứa tạp chất.

d)

Hàm lượng protein trên 50%, carbohydrate và lipid dưới 25%.

9.

Loại vi sinh vật nào dưới đây được sử dụng phổ biến trong lên men thức ăn tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... trong chăn nuôi?

a)

Nấm men

b)

Vi khuẩn lactic

c)

Virus

d)

Nấm mốc

10.

Thức ăn ủ men được sản xuất bằng phương pháp nào?

a)

Dùng men kết hợp với các enzyme tự nhiên trong thực phẩm.

b)

Lên men nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.

c)

Bảo hoà các chất kết dính trong các nguyên liệu giàu tinh bột như cám gạo, bột ngô, bột sắn,... với nấm men.

d)

Tất cả các đáp án trên.

11.

Cách kiểm tra độ ẩm nhanh khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột là gì?

a)

Đóng cục không như mong muốn

b)

Tơi, rời nhau

c)

Dính chặt vào lòng bàn tay

d)

Tất cả các đáp án trên

12.

Khí u men bột sắn thì khi u xong phải có màu gì?

a)

Vàng nâu

b)

Vàng ươm

c)

Vàng rơm

d)

Trắng xám

13.

Thức ăn chăn nuôi công nghiệp gồm hai loại, đó là?

a)

Thức ăn chuyên công nghiệp và thức ăn bán công nghiệp

b)

Thức ăn nông nghiệp và thức ăn thuỷ sản

c)

Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc

d)

Tất cả các đáp án trên

14.

Trong quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh ở quy mô công nghiệp, công việc nào cần làm trước công việc “hấp chín bằng hệ thống hơi nước”?

a)

Phối trộn các nguyên liệu theo công thức tính toán sẵn

b)

Ép viên, làm nguội

c)

Sàng phân loại viên

d)

Chuyển vào bồn chứa

15.

Hiện nay các nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi công nghiệp hiện đại đang hướng đến tiêu chí 3 “không”. Đó là gì?

a)

Không tiền, không nói chuyện, không giải quyết vấn đề.

b)

Không ăn, không uống, không làm sao.

c)

Không bụi, không mùi và không chất thải.

d)

Không chất cấm, không ô nhiễm môi trường, không phá sản.

16.

Thức ăn ủ chua sau 3 – 4 tuần phải đạt được yêu cầu gì thì mới được coi là đạt yêu cầu?

a)

Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, mềm, không nhũn nát, mùi chua nhẹ, không mốc, không có mùi lạ

b)

Có màu vàng rơm hoặc vàng nâu, cứng chắc, mùi hắc, không mốc

c)

Có màu trắng vàng, mềm, không nhũn, không mốc, có mùi thơm thoang thoảng

d)

Tất cả các đáp án trên

17.

Ở bước xử lý nguyên liệu khi thực hành phương pháp ủ men tinh bột, bánh men rượu gạo cần được:

a)

Nghiền nhỏ, rây loại bỏ trấu

b)

Nghiền nát bét thành bột mịn

c)

Rang lại để tăng tính kháng chống chịu

d)

Tất cả các đáp án trên

18.

Đâu là một phương pháp bảo quản thức ăn thô?

a)

Bảo quản bằng phương pháp oxi hoá – khử

b)

Bảo quản bằng phương pháp đóng băng

c)

Bảo quản bằng phương pháp vôi hoá

d)

Bảo quản bằng phương pháp kiểm hoá

19.

Đâu là công thức ủ chua thức ăn thô, xanh hợp lí?

a)

10 kg cỏ tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật

b)

10 kg cỏ tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật

c)

10 kg cỏ tươi (rau tươi) + 0.05 kg muối + 0.2 kg đường hoặc rỉ mật

d)

10 kg cỏ tươi (rau tươi) + 0.5 kg muối + 2 kg đường hoặc rỉ mật

20.

Bảo quản bằng phương pháp ủ chua: Thức ăn thô, xanh được ủ chua trong túi, trong silo hoặc hố ủ. Lactic acid sinh ra trong quá trình ủ chua sẽ:

a)

Ức chế các vi sinh vật gây hư hỏng và gây bệnh, giúp kéo dài thời gian bảo quản thức ăn 3 – 6 tháng

b)

Làm gia tăng lượng vi sinh vật có lợi nhằm duy trì tính nguyên vẹn của thức ăn từ 3 – 6 tháng

c)

Phủ lên bề mặt thức ăn một lớp bảo vệ nhằm chống lại sự tác động của môi trường xung quanh, giúp duy trì độ tươi của thức ăn lâu hơn

d)

Tất cả các đáp án trên

21.

Dưới đây là một số bước của quy trình sản xuất thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Ý nào không đúng?

a)

Hấp chín: Các loại nguyên liệu được hấp chín bằng hệ thống hơi nước và chuyển sang hệ thống ép viên.

b)

Ép viên: Kích thước viên được điều chỉnh phù hợp với từng loại vật nuôi và giai đoạn sinh trưởng. Viên sau khi ép được làm nguội để duy trì ổn định thành phần và giá trị dinh dưỡng, giữ hương vị và độ tươi của thức ăn.

c)

Sàng: Thức ăn viên được sàng lọc theo kích thước tiêu chuẩn trước khi chuyển vào bồn chứa riêng để đóng gói.

d)

Đóng bao: Thức ăn sau khi trộn được chuyển đến khu vực đóng bao hoặc tiếp tục chuyển đến khu vực nhập nguyên liệu.

22.

Nhóm Enzyme nào có thể bổ sung trong thức ăn cho lợn, gia cầm nhằm giảm ảnh hưởng của các phytate kháng dinh dưỡng, tăng cường hấp thụ phosphorus (P), calcium (Ca), amino acid và năng lượng, đồng thời giảm tác động tiêu cực của việc thải P vô cơ ra ngoài môi trường?

a)

Phytase

b)

Oxidoreductase

c)

Hydrolase

d)

Lyase

23.

Trong chế biến thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại, thức ăn thô, xanh sau khi được lên men kị khí với các vi khuẩn lactic được phối trộn với cái gì để thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh?

a)

Thức ăn tinh, bột ngũ cốc

b)

Thức ăn tinh, khoáng, vitamin, phụ gia

c)

Dung dịch chất dinh dưỡng nồng độ cao

d)

Bột ngũ cốc, chất bảo quản

24.

Các loại enzyme tiêu hoá được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi với mục đích nào?

a)

Tăng cường tiêu hoá, hấp thụ chất dinh dưỡng và các thức ăn khó tiêu hoá như thức ăn thô, xanh có hàm lượng lignin cao

b)

Giảm tác động xấu của lên men trong ủ chua thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại

c)

Giảm tính đột biến gen trong quá trình chế biến thức ăn chăn nuôi

d)

Tất cả các đáp án trên

25.

Phương pháp bảo quản lạnh áp dụng đối với:

a)

Các loại thức ăn được chế biến bằng công nghệ lên men

b)

Các nguyên liệu, thức ăn dễ bị hư hỏng bởi nhiệt độ như enzyme, vitamin,...

c)

Các nguyên liệu, thức ăn cần giữ lại carbohydrate nguyên chất

d)

Tất cả các đáp án trên

26.

Nhiệt độ bảo quản trong phòng lạnh cần ở mức bao nhiêu?

a)

50 – 60°C

b)

100 – 105°F

c)

-10 – 10°C

d)

2 – 4°C

27.

Protease được sử dụng trong chế biến thức ăn chăn nuôi để:

a)

Tổng hợp amino acid và peptide có trọng lượng phân tử nhỏ trong đậu tương, phụ phẩm công và nông nghiệp,... thành protein, giúp vật nuôi dễ hấp thụ và tiêu hoá hơn.

b)

Thuỷ phân protein trong đậu tương, phụ phẩm công và nông nghiệp,... thành các amino acid và peptide có trọng lượng phân tử nhỏ, dễ tiêu hoá hấp thu hơn đối với vật nuôi

c)

Biến đổi một phần protein thông thường thành protein tinh chất, giúp vật nuôi có thể hấp thụ, tiêu hoá dễ hơn cũng nhưng tăng chất lượng thịt của vật nuôi.

d)

Bổ sung vào thức ăn một phần protein tinh chất từ bên ngoài, giúp vật nuôi có thể hấp thụ, tiêu hoá dễ hơn cũng nhưng tăng chất lượng thịt của vật nuôi.

28.

Ligninase trong chế biến thức ăn chăn nuôi được sử dụng để:

a)

Lên men (ủ chua) thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại nhằm tăng khả năng tiêu hoá, hấp thu lignin của vi sinh vật trong dạ cỏ.

b)

Bảo quản thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại bằng phương pháp đông lạnh.

c)

Tăng cường hấp thu protein trong thức ăn tinh cho gia súc nhai lại.

d)

Giảm lượng carbohydrate trong thức ăn thô, xanh cho gia súc nhai lại.

29.

Trong quá trình lên men lỏng, các nguyên liệu thức ăn thô, xanh và thức ăn tinh được phối trộn theo tỉ lệ thích hợp, sau đó bổ sung nước với tỉ lệ nào và cho lên men với chế phẩm vi sinh?

a)

2 – 2.5 kg nước/1 kg thức ăn

b)

4 – 5 kg nước/1 kg thức ăn

c)

1 – 1.25 kg nước/1 kg thức ăn

d)

1 kg nước/2 – 2.5 kg thức ăn

30.

Dưới đây là những ưu điểm của bảo quản bằng silo. Ý nào không đúng?

a)

Bảo quản được trong thời gian dài mặc dù chỉ bảo quản được số lượng ít.

b)

Tự động hoá trong quá trình nhập, xuất nguyên liệu.

c)

Ngăn chặn sự phá hoại của các động vật gặm nhấm, côn trùng.

d)

Giảm chi phí lao động và tiết kiệm được diện tích mặt bằng.

31.

Đối với vai trò về kinh tế trong chăn nuôi, phòng bệnh tốt giúp:

a)

Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh và cấu trúc gen không bị phá vỡ.

b)

Tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh, giảm chi phí điều trị bệnh và các tổn hại khác do bệnh gây nên.

c)

Đảm bảo sự ổn định của thị trường chăn nuôi trong nước và quốc tế.

d)

Tất cả các đáp án trên.

32.

Đối với sức khoẻ cộng đồng, ngăn chặn và kiểm soát tốt một số bệnh có thể lây truyền từ động vật sang người sẽ giúp:

a)

Con người miễn nhiễm khỏi bệnh tật, không còn lo lắng về sức khoẻ ở bất cứ đâu.

b)

Bảo vệ cho người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất cũng như người tiêu dùng và cộng đồng nói chung.

c)

Hình thành thói quen tốt trong chăn nuôi và ăn uống.

d)

Tất cả các đáp án trên.

33.

Câu nào sau đây không đúng về virus cúm A/H5N1?

a)

Là một phân tuýp gây bệnh cao của virus cúm gia cầm loại A, có sản hemagglutinin tuýp 5 (H5) và neuraminidase tuýp 1 (N1).

b)

Virus cúm A(H5N1) có nguồn gốc từ gia cầm và chim hoang dã, có thể gây tử vong ở người và một số động vật khác.

c)

Virus này giống với virus cúm ở người, có thể dễ dàng lây truyền rộng khắp giữa người với người.

d)

Virus H5N1 lần đầu tiên được phát hiện chính xác trong ngỗng nhà ở tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc vào năm 1996.

34.

Bệnh kí sinh trùng phổ biến, xảy ra quanh năm, nhất là ở lợn nuôi thả rông và ăn rau bèo tươi sinh tươi sống là bệnh gì?

a)

Bệnh dịch tả lợn hiện đại

b)

Bệnh mỡ đầu lợn

c)

Bệnh giun đũa lợn

d)

Bệnh phán trắng lợn con

35.

Khả năng lây truyền của bệnh đóng dấu lợn như thế nào?

a)

Không lây truyền

b)

Chỉ lây truyền sang các loài động vật khác

c)

Chỉ lây truyền sang con người

d)

Có thể lây sang người và một số loài động vật khác

36.

Con vật còn sống sót sau khi bị bệnh dịch tả lợn cổ điển thường có đặc điểm gì?

a)

Phát triển nhanh chóng, khỏe mạnh, có sức đề kháng rất cao.

b)

Phát triển nhanh đột biến nhưng chất lượng thịt có thể gây hại cho người tiêu dùng.

c)

Còi cọc, chậm lớn.

d)

Còi cọc, chậm lớn nhưng chất lượng thịt rất tốt.

37.

Đâu không phải một biện pháp đúng để phòng bệnh dịch tả lợn cổ điển?

a)

Hạn chế người lạ vào khu chăn nuôi

b)

Cách ly 100 ngày với lợn mới nhập về

c)

Chú ý giữ gìn vệ sinh

d)

Để trống chuồng 2 tuần giữa các lứa nuôi

38.

Đâu không phải vai trò của phòng, trị bệnh cho vật nuôi trong chăn nuôi?

a)

A. Giảm chi phí trị bệnh và chống dịch, nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm và hiệu quả chăn nuôi.

b)

B. Đóng góp những tri thức và kinh nghiệm quý báu cho nghiên cứu về chăn nuôi.

c)

C. Cung cấp thực phẩm đảm bảo dinh dưỡng và an toàn; ngăn ngừa bệnh lây từ động vật sang người.

d)

D. Giảm nguy cơ tồn tại, phát tán mầm bệnh, giảm sử dụng các biện pháp chống dịch; tăng hiệu quả sử dụng thức ăn và rút ngắn thời gian nuôi.

39.

Vì sao trị bệnh tốt cho vật nuôi sẽ giúp tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả chăn nuôi?

a)

Vì trị bệnh tốt sẽ giúp cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và bổ dưỡng

b)

Vì trị bệnh tốt sẽ giúp con vật nhanh chóng phục hồi, giảm tỉ lệ chết

c)

Vì trị bệnh tốt sẽ giúp tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh cho vật nuôi

d)

Vì trị bệnh tốt sẽ giảm sử dụng các biện pháp chống dịch bằng các hóa chất

40.

Vì sao phòng, trị bệnh hiệu quả cho vật nuôi có ý nghĩa lớn trong việc bảo vệ môi trường?

a)

Vì sẽ giúp cung cấp nguồn thực phẩm an toàn và bổ dưỡng

b)

Vì sẽ giảm nguy cơ tồn tại, lây lan và phát tán mầm bệnh

c)

Vì trị bệnh tốt sẽ giúp tăng sức đề kháng, giảm tỉ lệ mắc bệnh cho vật nuôi

d)

Vì sẽ giúp con vật nhanh chóng phục hồi, giảm tỉ lệ chết

41.

Nguy cơ phát sinh bệnh cũng như hiệu quả trong kiểm soát bệnh không có liên quan đến yếu tố nào sau đây?

a)

Con giống

b)

Chi phí đầu tư nguyên vật liệu

c)

Kĩ thuật nuôi dưỡng, chăm sóc

d)

Yếu tố môi trường

42.

Một trang trại chăn nuôi bò sau 1 thời gian chăn nuôi họ nhận thấy đàn bò hơi chậm lớn so với tiêu chuẩn và hay bị bệnh, vì vậy họ tiến hành nghiên cứu về thành phần dinh dưỡng trong thức ăn chăn nuôi và họ đưa ra một số ý kiến. Ý kiến nào là đúng?

a)

A. Cần bổ sung đầy đủ 4 nhóm thức ăn giàu năng lượng, Protein, khoáng và Vitamin cho đàn bò.

b)

b. Chỉ cần cung cấp nguần thức ăn giàu Protein cho vật nuôi vì nó giúp cung cấp năng lượng cho vật nuôi

c)

c. Để đàn bò khỏe mạnh, ít bị nhiễm bệnh cần chú ý tăng cường sức đề kháng bằng cách bổ sung nguần thức ăn giàu vitamin như các loại cỏ tươi xanh, sạch.

d)

d. Cần bổ sung thêm nguần thức ăn như ngủ cốc, sản phẩm phụ từ ngủ cốc hoặc các loại củ để cung cấp thêm chất khoáng cho đàn bò.

43.

Cho thông tin sau về tiêu chuẩn ăn và khẩu phần ăn của một trang trại nuôi lợn thịt giai đoạn 70 – 120 kg như sau: 7,5 000Kcal; 300g protein; 2kg gạo hoặc 2,5kg ngô; 0,5kg khô lạc; 20g calcium; 3,5kg rau xanh; 15 phosphorus; 45g muối ăn; 60g bột vỏ sò.

Hãy cho biết để đảm bảo tiêu chuẩn ăn trên, cần lập khẩu phần ăn của mỗi lợn thịt như thế nào?

a)

a. Khi lập khẩu phần ăn của vật nuôi cần căn cứ vào tiêu chuẩn ăn của vật nuôi để đảm bảo cho vật nuôi đạt tiêu chuẩn do người chăn nuôi đề ra.

b)

b. 2kg gạo; 0,5kg khô lạc; 3,5kg rau xanh; 45g muối ăn; 60g bột vỏ sò

c)

c. 2,5kg ngô; 0,5kg khô lạc; 3,5kg rau xanh; 45g muối ăn; 60g bột vỏ sò.

d)

d. 2kg gạo; 0,5kg khô lạc; 45g muối ăn; 60g bột vỏ sò.

44.

Đâu không phải thực phẩm thuộc nhóm giàu lipid?

a)

A. Bột cá

b)

B. Hạt có dầu

c)

C. Dầu thực vật

d)

D. Mỡ động vật

45.

Đâu không phải ý nghĩa của việc bảo quản thức ăn chăn nuôi?

a)

A. Đảm bảo chất lượng thức ăn, giúp thức ăn giữ được giá trị dinh dưỡng, giảm thiệt hại do hư hỏng và an toàn cho vật nuôi.

b)

B. Tăng sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành.

c)

C. Dự trữ thức ăn trong thời gian cho phép.

d)

D. Tiết kiệm chi phí thức ăn.

46.

Đâu không phải một enzyme trong nhóm enzyme phân giải xơ?

a)

A. Cellulase

b)

B. Xylanase

c)

C. Tripacase

d)

D. β-glucanase

47.

Đối với bệnh đóng dấu lợn, mầm bệnh là:

a)

A. Vi khuẩn Gram dương Bacterial crixiopathrix

b)

B. Vi khuẩn Gram dương Erysipelothrix rhusiopathiae

c)

C. Vi khuẩn Gram âm Bacterial crixiopathrix

d)

D. Vi khuẩn Gram âm Erysipelothrix rhusiopathiae

48.

Câu 3. Khi tìm hiểu về một số chất có nguồn gốc sinh học được sử dụng trong bảo quản thức ăn chăn nuôi, nhóm học sinh khi thuyết trình đưa ra một số nhận định như sau:

a)

a) Khi bảo quản thức ăn chăn nuôi, người ta dùng một số loại enzim như cellulase, hemicellulose để hỗ trợ quá trình lên men khi hàm lương đường tan trong nguyên liệu thấp.

b)

b) Các hợp chất sinh học có hoạt tính kháng khuẩn cao thường được trộn vào thức ăn chăn nuôi với tỷ lệ phù hợp để ức chế mạnh mẽ sự sinh trưởng và phát triển của một số vi khuẩn, nấm gây hại.

c)

c) Vitamin E và vtamin C đều có khả năng chống oxy hoá, bảo vệ thức ăn khỏi bị hư hỏng do oxy hoá, góp phần tăng cường hệ miễn dịch cho vật nuôi.

d)

d) Các loại thức ăn chăn nuôi được bảo quản bằng chất bảo quản có nguồn gốc sinh học đều giảm khả năng hấp thu, giảm hàm lương protein.

49.

Câu 4. Sau khi học xong bài “ Bảo quản thức ăn chăn nuôi”  giáo viên giao cho học sinh thực hành dự án “Tìm hiểu  một số phương pháp bảo quản thức ăn chăn nuôi”, nhóm học sinh khi báo cáo dự án đã đưa ra một số vấn đề để thảo luận.

a)

a) Đối với thức ăn đổ rời, sàn kho phải được lót bạt chống ẩm, thức ăn đổ vào kho phải gọn, có đủ độ cao từ trong ra ngoài, đặt thông hơi tại các vị trí.

b)

b) Đối với thức ăn đóng bao, chất liệu làm bao phải để bền, an toàn, có khả năng chống ẩm,  các bao thức ăn phải xếp lên kệ, không kê sát tường, không để lẫn thức ăn cũ với bao thức ăn mới.

c)

c) Khi bảo quản thức ăn bằng phương pháp làm khô thì chỉ cần phơi khô khoảng 60% là có thể kìm hãm sự hoạt động của các enzyme có trong tế bào thực vật và sự phân huỷ của vi sinh vật.

d)

d) Bảo quản bằng kho silo thì có thể tự động hoá trong quá trình nhập, xuất kho, ngăn chạn sự phá hoại của động vật, vi sinh vật, tiết kiệm chi phí lao động và diện tích.

50.

Câu 5. Bà Hồng đang sử dụng các loại thức ăn công nghiệp cho vật nuôi và tự hỏi liệu có thể cải thiện chất lượng thức ăn để vật nuôi phát triển tốt hơn không.

Câu hỏi: Chất lượng thức ăn có ảnh hưởng như thế nào đến sức khỏe và năng suất của vật nuôi?

a)

A. Thức ăn chất lượng tốt giúp vật nuôi phát triển nhanh và khỏe mạnh.

b)

B. Không có ảnh hưởng đến sức khỏe của vật nuôi.

c)

C. Giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và giảm thiểu bệnh tật.

d)

D. Thức ăn không quan trọng vì vật nuôi có thể tự kiếm ăn.

51.

Câu 6. Ông Thanh lo lắng về tình trạng dịch bệnh lan rộng trong đàn gia súc và muốn tìm hiểu về cách phòng bệnh để bảo vệ đàn vật nuôi.

Câu hỏi: Phòng bệnh cho vật nuôi có tác động gì đến sức khỏe và năng suất của chúng?

a)

A. Giúp bảo vệ vật nuôi khỏi các bệnh tật và tăng năng suất.

b)

B. Không có ảnh hưởng đáng kể đến vật nuôi.

c)

C. Giúp giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh và cải thiện hiệu quả chăn nuôi.

d)

D. Phòng bệnh không quan trọng, chỉ cần điều trị khi có bệnh.

52.

Câu 7. Bà Lan đang tìm hiểu về các phương pháp điều trị bệnh cho vật nuôi và muốn biết liệu điều trị bệnh sớm có giúp cải thiện hiệu quả chăn nuôi không.

Câu hỏi: Điều trị bệnh sớm có thể mang lại những lợi ích gì cho đàn vật nuôi?

a)

A. Giúp vật nuôi hồi phục nhanh và giảm thiệt hại.

b)

B. Không có ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi.

c)

C. Giúp hạn chế dịch bệnh lây lan và tăng cường sức khỏe đàn vật nuôi.

d)

D. Điều trị bệnh không cần thiết nếu vật nuôi có khả năng tự phục hồi.

53.

Câu 8. Bối cảnh: Anh Minh đang sử dụng các loại thuốc kháng sinh để phòng bệnh cho đàn gà của mình nhưng lo ngại về tác động lâu dài của chúng.

Câu hỏi: Việc lạm dụng thuốc kháng sinh trong phòng bệnh cho vật nuôi có thể gây ra những hậu quả gì?

a)

A. Gây ra tình trạng kháng thuốc và làm giảm hiệu quả điều trị.

b)

B. Không có tác động tiêu cực nếu sử dụng thường xuyên.

c)

C. Làm giảm sức đề kháng tự nhiên của vật nuôi và gây hại cho sức khỏe.

d)

D. Giúp tăng hiệu quả phòng bệnh và giảm nguy cơ dịch bệnh.

54.

Câu 9. Ông Hùng đang băn khoăn liệu có nên đầu tư vào các biện pháp phòng bệnh cho đàn bò của mình để tránh thiệt hại do dịch bệnh.

Câu hỏi: Biện pháp phòng bệnh có lợi ích gì trong chăn nuôi?

a)

A. Giúp giảm thiểu nguy cơ dịch bệnh và tổn thất kinh tế.

b)

B. Không cần thiết đầu tư vào phòng bệnh nếu vật nuôi khỏe mạnh.

c)

C. Giúp đảm bảo sức khỏe vật nuôi và tăng hiệu quả kinh tế.

d)

D. Gây tốn kém và không mang lại lợi ích cụ thể.

55.

Câu 10. Anh Quân đang áp dụng các biện pháp phòng bệnh theo khuyến cáo của chuyên gia nhưng vẫn còn lo lắng về hiệu quả của chúng.

Câu hỏi: Các biện pháp phòng bệnh đúng cách giúp đạt được những lợi ích gì trong chăn nuôi?

a)

A. Giúp vật nuôi khỏe mạnh hơn và giảm thiểu dịch bệnh.

b)

B. Không có tác động nhiều đến hiệu quả chăn nuôi.

c)

C. Giúp cải thiện chất lượng sản phẩm và tăng hiệu quả kinh tế.

d)

D. Phòng bệnh không cần thiết vì vật nuôi có thể tự chống lại bệnh tật.