Font size
WorksheetsGiữa kì I - KHTN 8
Total questions: 42
Worksheet time: 25mins
Cách bảo quản hóa chất trong phòng thí nghiệm như thế nào là đúng?
Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có dán nhãn ghi tên hóa chất.
Hóa chất dùng xong nếu còn thừa, phải đổ trở lại bình chứa.
Hóa chất trong phòng thí nghiệm thường đựng trong lọ có nút đậy kín, phía ngoài có dán nhãn ghi tên hóa chất.
Nếu hóa chất có tính độc hại không cần ghi chú trên nhãn riêng nhưng phải đặt ở khu vực riêng.
Biến đổi hóa học là gì?
chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu.
chất biến đổi có tạo ra chất khác.
chất bị biến đổi về trạng thái, màu sắc.
chất bị hòa tan trong nước.
Quá trình đốt cháy dầu là phản ứng tỏa nhiệt được ứng dụng để làm gì?
đun nấu, sưởi ấm, nung gốm sứ.
chạy động cơ, đun nấu.
hàn cắt kim loại, để chạy động cơ.
đun nấu, sưởi ấm, hàn cắt kim loại.
Biện pháp an toàn khi sử dụng điện là gì?
Sử dụng dây dẫn không có vỏ bọc cách điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; nối đất các thiết bị, đồ dùng điện.
Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện, kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; sử dụng đồ dùng điện với hiệu điện thế 380V.
Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; không sử dụng đồ dùng điện có vỏ bằng kim loại.
Thực hiện tốt cách điện dây dẫn điện; kiểm tra cách điện của đồ dùng điện; nối đất các thiết bị, đồ dùng điện.
Biến đổi nào sau đây là biến đổi hóa học?
Cơm bị ôi thiu.
Rửa rau bằng nước lạnh.
Cầu vồng xuất hiện sau mưa.
Hoà tan muối ăn vào nước.
Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cần kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng bao nhiêu so với ống nghiệm tính từ miệng ống?
1/2.
1/4.
1/3.
1/6.
Thiết bị đo cường độ dòng điện là gì?
vôn kế.
ampe kế.
biến trở.
cầu chì ống.
Nồng độ phần trăm của một dung dịch cho ta biết điều gì?
số mol chất tan trong một lít dung dịch.
số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch.
số mol chất tan có trong 150 gam dung dịch.
số gam chất tan có trong dung dịch.
Phát biểu nào đúng với nội dung định luật bảo toàn khối lượng?
Tổng khối lượng sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm lớn hơn tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Tổng khối lượng sản phẩm nhỏ hơn hoặc bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng.
Bỏ quả trứng vào dung dịch acid hydrochloric thấy sủi bọt ở vỏ trứng. Dấu hiệu để nhận biết có phản ứng xảy ra là gì?
Có sự thay đổi màu sắc
Có chất rắn không tan tạo thành.
Có chất khí tạo thành.
Có toả nhiệt.
1 mol chất bất kì chứa bao nhiêu nguyên tử / phân tử?
3,022 × 10²⁰
4,022 × 10²¹
5,022 × 10²²
6,022 × 10²³
Điều kiện chuẩn có nhiệt độ và áp suất giá trị là
0 °C và 0 bar.
25 °C và 0 bar.
25 °C và 1 bar.
0 °C và 1 bar.
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
Đốt cao su có mùi hắc rất khó chịu.
Trên bề mặt các hố tối vôi để lâu ngày sẽ có lớp màng mỏng màu trắng.
Quả bóng bay trên cao rồi nổ tung.
Khi chiên trứng gà nếu đun quá lửa sẽ có mùi khét.
Nến cháy (làm bằng parafin), nến trải qua các giai đoạn sau: (1) Nến chảy lỏng thấm vào bấc. (2) Nến lỏng hóa hơi. (3) Hơi nến cháy trong không khí tạo thành carbon dioxide và hơi nước. Giai đoạn nào xảy ra biến đổi vật lý, giai đoạn nào biến đổi hóa học?
(1) biến đổi vật lý; (2) và (3) biến đổi hóa học.
(1), (2) biến đổi vật lý; (3) biến đổi hóa học.
(1), (3) biến đổi vật lý; (2) biến đổi hóa học.
(2), (3) biến đổi vật lý; (1) biến đổi hóa học.
n là kí hiệu của
số mol
khối lượng
khối lượng mol
thể tích
m là kí hiệu của
số mol
khối lượng
khối lượng mol
thể tích
V là kí hiệu của
số mol
khối lượng
khối lượng mol
thể tích
H là kí hiệu của
hiệu suất
khối lượng
tỉ khối
thể tích
Cho dung dịch CuSO4 0,2M. Chữ M trong "0,2M" là kí hiệu của
số mol
gam/mol
khối lượng mol
mol/lít
Trong công thức trong ảnh, dA/B là kí hiệu của
Tỉ khối của chất A so với chất B
Thể tích của chất A so với chất B
Nồng độ phần trăm của chất A so với chất B
Số mol của chất A so với chất B
Trong công thức trong ảnh, M là kí hiệu của
số mol
khối lượng
thể tích
khối lượng mol
Trong công thức trong ảnh, mtt là kí hiệu của
(a)
Trong công thức trong ảnh, mlt là kí hiệu của
(a)
Đơn vị đo của M trong công thức trong ảnh là
g
g/mol
mol
mol/l
Đại lượng còn thiếu ở vị trí dấu ... là
n
V
dA/B
C%
Đại lượng còn thiếu ở vị trí dấu ... là
n
V
H
S
Đại lượng còn thiếu ở vị trí dấu ... là
n
V
m
M
Đại lượng còn thiếu ở vị trí dấu ... là
C%
V
m
CM
Đại lượng còn thiếu ở vị trí dấu ... là
C%
V
m
CM
Đại lượng còn thiếu ở vị trí dấu ... là
C%
V
S
CM
Số còn thiếu ở vị trí dấu ... là
(a)
Vdd =
nct/CM
nct/C%
mct/CM
mct/C%
mdd =
nct/CM
nct/C%
mct/CM
mct/C%
V =
(a)
Thể tích của 1 mol chất khí là ... lít
24,79
29,74
27,94
27,49
Công thức nào sau đây đúng?
n = V/24,79
n = V . 24,79
n = 24,79/V
g là đơn vị đo của
n
m
M
V
lít là đơn vị đo của
n
m
M
V
Đơn vị đo của S là
g/10 g H2O
g/100 g H2O
g/1000 g H2O
g/1 g H2O
Trong các công thức ở hình bên, ct là viết tắt của
(a)
Trong các công thức ở hình bên, dd là viết tắt của
(a)
S là kí hiệu của
(a)
