wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ÔN LUYỆN - GK1-K12

Total questions: 49

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

2.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

b)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

3.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm.

b)

nhiều lãnh thổ mới.

c)

những đảng phái mới.

d)

những chủng tộc mới.

4.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm, đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hết tuổi lao động dựa trên cơ sở mức đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội của người lao động trước đó là loại hình bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm xã hội.

b)

Bảo hiểm dự án.

c)

Bảo hiểm con người.

d)

Bảo hiểm thương mại.

5.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây, trong đó hoạt động của tổ chức bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo hiểm trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm đã được hai bên ký kết?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp.

c)

Bảo hiểm thương mại.

d)

Bảo hiểm xã hội.

6.

Tăng trưởng và phát triển kinh tế không có vai trò nào dưới đây?

a)

Thực hiện phân phối công bằng.

b)

Nâng cao mức sống người dân.

c)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

d)

Thu hẹp khoảng cách các vùng.

7.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò và tác dụng to lớn của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mỗi quốc gia?

a)

Thu hút vốn đầu tư.

b)

Mở rộng thị trường.

c)

Mở rộng biên giới.

d)

Tạo nhiều việc làm.

8.

Quá trình liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hội nhập khu vực.

c)

hội nhập song phương.

d)

hội nhập toàn diện.

9.

Loại hình dịch vụ trong đó có sự cam kết bồi thường giữa bên cung cấp bảo hiểm với bên tham gia bảo hiểm về những rủi ro, thiệt hại khi xảy ra sự kiện bảo hiểm nhằm mục đích ổn định kinh tế cho người tham gia và hướng tới đảm bảo an sinh xã hội là khái niệm nào dưới đây?

a)

Thất nghiệp.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Bảo hiểm.

d)

Phát triển kinh tế.

10.

Một trong những quyền lợi của người tham gia bảo hiểm thất nghiệp là khi họ bị mất việc nếu đủ điều kiện họ sẽ nhận được

a)

lương hưu hàng tháng.

b)

phí bảo hiểm đã đóng.

c)

tiền trợ cấp thất nghiệp.

d)

trợ cấp khám chữa bệnh.

11.

Một trong những đặc điểm của loại hình bảo hiểm thương mại là có

a)

tính không hoàn lại.

b)

tính bắt buộc.

c)

tính kinh doanh.

d)

tính rủi ro cao.

12.

Đối với mỗi cá nhân, khi không may gặp rủi ro, việc tham gia bảo hiểm sẽ giúp các cá nhân

a)

được hỗ trợ trọn đời.

b)

được hoàn trả đầy đủ.

c)

đổi vận may mắn.

d)

ổn định tài chính.

13.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào chỉ số nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

b)

Lạm phát và thất nghiệp.

c)

Tiến bộ và công bằng xã hội.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế.

14.

Phát biểu nào dưới đây là sai về phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là kết hợp hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế và tăng trưởng về xã hội.

b)

Phát triển kinh tế là sự tăng tiến mọi mặt về kinh tế - xã hội của một quốc gia.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của một quốc gia trong thời gian nhất định.

d)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

15.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

Thương mại nội địa.

b)

Thương mại quốc tế.

c)

Dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

Đầu tư quốc tế.

16.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Tiềm lực quốc phòng.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

17.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

18.

Phát biểu nào dưới đây là đúng về phát triển kinh tế?

a)

Mục tiêu cuối cùng của phát triển kinh tế là xây dựng được cơ cấu kinh tế hiện đại.

b)

Phát triển kinh tế là quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế.

d)

Muốn phát triển kinh tế cần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao.

19.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tập trung đến sự tiến bộ về phân phối thu nhập.

b)

Đảm bảo phát triển bền vững về môi trường.

c)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

d)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

20.

Cụm từ GNI là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

21.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hóa.

b)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương.

c)

Cải tổ cơ cấu vốn và hội nhập về xã hội.

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

22.

Đối với mỗi quốc gia, phát triển kinh tế thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Chuyển dịch vùng sản xuất.

b)

Chuyển dịch cơ cấu ngành.

c)

Chuyển dịch việc phân phối.

d)

Chuyển đổi mô hình tiền tệ.

23.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định so với thời kỳ gốc. Chỉ tiêu nào sau đây không được sử dụng trực tiếp để đo lường tăng trưởng kinh tế theo định nghĩa này?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

b)

Tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

Tốc độ tăng trưởng GDP.

d)

Chỉ số Phát triển Con người (HDI).

24.

Phát triển kinh tế là một quá trình toàn diện hơn so với tăng trưởng kinh tế. Phát triển kinh tế bao hàm sự tăng trưởng kinh tế và điều gì nữa?

a)

Chỉ gia tăng GDP thuần túy.

b)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hợp lý và tiến bộ xã hội.

c)

Chỉ tập trung vào việc tăng cường xuất khẩu.

d)

Chỉ giải quyết vấn đề lạm phát.

25.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ánh thái độ nào?

a)

Ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

Lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trưởng kinh tế.

c)

Đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

d)

Phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

26.

Hội nhập kinh tế quốc tế là gì?

a)

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác.

b)

Quá trình một quốc gia đặc biệt nền kinh tế của mình với các quốc gia khác.

c)

Quá trình giảm thuế quan và rào cản thương mại giữa các quốc gia.

d)

Quá trình phát triển nền kinh tế độc lập trong khu vực.

27.

Các quốc gia tham gia vào hội nhập kinh tế quốc tế có thể nhận được lợi ích gì?

a)

Tăng trưởng kinh tế không phụ thuộc vào thị trường quốc tế.

b)

Tự cung tự cấp về mọi mặt.

c)

Sử dụng nguồn lực bên ngoài để thúc đẩy phát triển kinh tế.

d)

Giảm thiểu sự cạnh tranh quốc tế.

28.

Khi một quốc gia tham gia vào hội nhập kinh tế khu vực, quốc gia đó sẽ nhận được lợi ích gì?

a)

Tạo ra các chính sách tiền tệ và tài khóa chung.

b)

Cung cấp cơ hội thúc đẩy thương mại và đầu tư trong khu vực.

c)

Giảm thuế quan hoàn toàn đối với tất cả các sản phẩm.

d)

Tăng thuế đối với sản phẩm trong khu vực.

29.

Quốc gia tham gia vào đầu tư quốc tế có thể nhận được lợi ích gì?

a)

Cung cấp nguồn vốn, kỹ thuật và công nghệ từ các quốc gia phát triển.

b)

Tăng thuế quan đối với các sản phẩm từ các quốc gia ngoài khu vực.

c)

Giảm sự cạnh tranh toàn cầu.

d)

Tạo ra nền kinh tế khép kín.

30.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) phản ánh tổng giá trị của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ở đâu?

a)

Trong phạm vi lãnh thổ quốc gia.

b)

Bởi công dân của quốc gia đó, dù ở trong hay ngoài nước.

c)

Chỉ trong các doanh nghiệp nhà nước.

d)

Chỉ trong khu vực dịch vụ.

31.

Chỉ tiêu nào được tính bằng GDP chia cho tổng dân số, phản ánh thu nhập bình quân của mỗi người dân trong phạm vi lãnh thổ quốc gia?

a)

GNI bình quân đầu người.

b)

GDP bình quân đầu người.

c)

Chỉ số nghèo đói.

d)

Hệ số Gini.

32.

Lợi ích của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các quốc gia là gì?

a)

Mở rộng thị trường, thu hút vốn đầu tư và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

Giảm cạnh tranh giữa các quốc gia trong khu vực.

c)

Tạo ra nền kinh tế toàn cầu khép kín.

d)

Tạo ra nền kinh tế tự cung tự cấp.

33.

Hội nhập kinh tế quốc tế có thể được thực hiện theo các cấp độ nào?

a)

Chỉ qua thỏa thuận thương mại ưu đãi.

b)

Thông qua hợp tác song phương, khu vực và toàn cầu.

c)

Chỉ qua việc tham gia vào tổ chức thương mại quốc tế.

d)

Chỉ qua đầu tư quốc tế.

34.

Hình thức hội nhập kinh tế quốc tế nào chỉ liên quan đến hai quốc gia?

a)

Liên minh thuế quan.

b)

Hội nhập nền kinh tế toàn cầu.

c)

Hợp tác kinh tế song phương.

d)

Thị trường chung.

35.

Khi một quốc gia tham gia vào thị trường chung, quốc gia đó có thể hưởng lợi từ những yếu tố nào?

a)

Tự do di chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và lao động giữa các quốc gia thành viên.

b)

Tăng thuế đối với các sản phẩm trong khu vực.

c)

Giảm thuế đối với các quốc gia ngoài khu vực.

d)

Cấm các sản phẩm nhập khẩu.

36.

Đầu tư quốc tế có thể giúp quốc gia nhận được gì?

a)

Tạo ra các rào cản thương mại.

b)

Thu hút vốn từ các doanh nghiệp nước ngoài để phát triển kinh tế.

c)

Hạn chế giao dịch với các quốc gia phát triển.

d)

Giảm thuế đối với tất cả các sản phẩm nhập khẩu.

37.

Chọn đáp án đúng nhất: Bảo hiểm là gì?

a)

Một dịch vụ tài chính giúp người tham gia tránh khỏi mọi rủi ro.

b)

Một dịch vụ tài chính để bồi thường khi có rủi ro xảy ra.

c)

Một dịch vụ chỉ cung cấp bảo vệ tài sản cho cá nhân.

d)

Một dịch vụ tài chính chỉ có tại các quốc gia phát triển.

38.

Chọn loại hình bảo hiểm phù hợp: Loại hình nào cung cấp bảo vệ cho tài sản và con người trước các rủi ro bất ngờ như cháy nổ, tai nạn?

a)

Bảo hiểm y tế

b)

Bảo hiểm xã hội

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm thương mại

39.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Dịch chuyển dòng ngoại tệ

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị

c)

Tăng cường quốc phòng

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa

40.

Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực

b)

Hội nhập toàn cầu

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập toàn diện

41.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Việc gia nhập WTO của Việt Nam là biểu hiện của hình thức hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập khu vực

b)

Hội nhập toàn cầu

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập toàn diện

42.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam?

a)

Đáp ứng nhu cầu ngoại tệ.

b)

Gia tăng sự lệ thuộc về chính trị.

c)

Tăng cường quốc phòng.

d)

Đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

43.

Kể từ khi chính thức gia nhập WTO, Việt Nam đã ghi nhận những thành tựu về phát triển kinh tế. Việt Nam trở thành nền kinh tế có độ mở cao, tới 200% GDP và cải thiện cán cân thương mại hàng hóa, chuyển từ nhập siêu sang xuất siêu trong giai đoạn 2016 - 2020. Đến năm 2020 nhiều hiệp định thương mại tự do song phương và đa phương đã có hiệu lực, thúc đẩy hoạt động xuất khẩu hàng hóa của nước ta ngày càng mở rộng. Theo Tổng cục Thống kê, từ năm 2016 đến năm 2022, cán cân thương mại của Việt Nam luôn đạt thặng dư với mức xuất siêu tăng dần qua các năm. Năm 2022, cán cân thương mại xuất siêu đạt 12,4 tỷ USD, là năm thứ 7 liên tiếp cán cân thương mại hàng hóa ở mức thặng dư mặc dù gặp nhiều khó khăn sau ảnh hưởng nặng nề của dịch bệnh COVID-19. Trở thành một trong 20 nền thương mại lớn nhất thế giới.
Khi gia nhập tổ chức Thương mại thế giới WTO, Việt Nam có điều kiện tham gia sâu vào hoạt động nào dưới đây cùng với các nước trên thế giới?

a)

Giữ gìn hòa bình

b)

Hệ thống thanh toán tiền tệ

c)

Củng cố quốc phòng

d)

Chuỗi giá trị và sản xuất

44.

Theo Tổng cục Thống kê năm 2022, tổng tỷ lệ nghèo đa chiều cả nước là 9,35%, trong đó, tỷ lệ hộ nghèo là 5,2% và tỷ lệ hộ cận nghèo là 4,15%. Theo báo cáo, Chỉ số phát triển con người (HDI) của Việt Nam là 0,703 vào năm 2021, tăng hai bậc trên bảng xếp hạng toàn cầu, lên vị trí 115/191 quốc gia, thuộc nhóm trung bình cao của thế giới. Điều này cho thấy, kinh tế, xã hội của nước ta đang tiếp tục phát triển và là điểm sáng thứ hai châu Á về tốc độ tăng GDP, cải thiện về thu hút FDI, vốn gián tiếp, kiều hối và phát triển du lịch, nông nghiệp và một số ngành công nghiệp phụ trợ gắn với xuất khẩu. Để thực hiện và giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế, phát triển văn hóa, tiến bộ và công bằng xã hội, nhất định chúng ta phải xây dựng môi trường xã hội chủ nghĩa trong cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, với một hệ giá trị thật sự tiến bộ.

a)

Chỉ số phát triển con người (HDI) tỉ lệ thuận với tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước

b)

Tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia

c)

Việt Nam đã giải quyết hài hòa mối quan hệ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế

d)

Thực hiện nền kinh tế xanh, nền kinh tế tuần hoàn, nền kinh tế hướng tới con người là mục tiêu của tăng trưởng kinh tế

45.

Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái bình dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP).

a)

Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết là biểu hiện của hình thức hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Việt Nam cần vừa hội nhập kinh tế song phương vừa hội nhập kinh tế đa phương.

c)

Kết hợp chặt chẽ hội nhập về kinh tế với hội nhập về chính trị, văn hóa.

d)

Khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam là quốc gia đang phát triển nên phải tuân thủ các quy định do các nước phát triển đặt ra.

46.

Chia sẻ về việc quyết định tham gia BHXH tự nguyện, chị D cho biết, trước đây chị làm công nhân đã có 10 năm tham gia BHXH bắt buộc và sau khi nghỉ việc chị không còn được tham gia nữa. Nghỉ việc ở nhà, chị chuyển sang bán hàng ăn để mưu sinh hàng ngày. Công việc vất vả, thức khuya dậy sớm khiến sức khỏe chị ngày một yếu đi. Lúc này chị bắt đầu nghĩ tới và tham gia BHXH tự nguyện. Tính đến nay chị đã đóng được 5 năm, mỗi lần đều đóng theo quý, mỗi quý hơn 600 ngàn đồng. Không những tham gia BHXH tự nguyện, chị còn tham gia cả BHYT hộ gia đình. Nói về lợi ích của việc tham gia những loại hình bảo hiểm trên, chị D xúc động cho hay: Tôi cũng vừa mới mổ u được vài tháng. Đến khi bị bệnh tôi mới thấy sự hữu ích của những loại hình bảo hiểm này. Cứ hoàn cảnh như hiện nay, khi hết tuổi lao động mà không tham gia các loại hình bảo hiểm của nhà nước sẽ không biết lấy gì nuôi thân nếu như không có nguồn thu ổn định.

a)

Chị D tham gia bảo hiểm bắt buộc 10 năm sau đó bỏ không tham gia vì đã nghỉ việc là hợp lý

b)

Người lao động tự do nên tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

Vì đã tham gia bảo hiểm xã hội nên khi nhập viện mổ khối u chị sẽ được hưởng trợ cấp ốm đau.

d)

Loại hình bảo hiểm y tế mà chị D tham gia là loại hình bảo hiểm y tế bắt buộc đối với mọi gia đình.

47.

Theo Tổng cục Thống kê công bố, tốc độ tăng trưởng GDP năm 2023 đạt 5,05% và có xu hướng tăng dần theo thời gian, quý IV đạt 6,72%, cao nhất so với quý III, II và quý I (tương ứng đạt 5,47, 4,25% và 3,41%), cao hơn mức trung bình của thế giới và khu vực cũng như nhiều nước trong giai đoạn tăng trưởng nhanh.

a)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 đạt mức cao nhất so với các năm trước đó

b)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 sẽ tỉ lệ thuận với mức thu nhập và đời sống của người dân.

c)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 cho thấy Việt Nam là quốc gia có mức sống cao.

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam năm 2023 là căn cứ để so sánh với sự tăng trưởng kinh tế của năm 2024.

48.

Vị thế của Việt Nam trên thế giới đã được củng cố toàn diện trong giai đoạn 2011 - 2022. Cùng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế mạnh mẽ, đến năm 2020, Việt Nam có 30 đối tác chiến lược và đối tác chiến lược toàn diện; có quan hệ ngoại giao với 189/193 nước, có quan hệ kinh tế với 160 nước và 70 vùng lãnh thổ. Đến năm 2022, tổng số quan hệ kinh tế - thương mại của Việt Nam đã nâng lên thành 230 nước và vùng lãnh thổ. Với việc thực hiện chủ trương hội nhập quốc tế toàn diện với trọng tâm là hội nhập kinh tế quốc tế, vị thế của đất nước tiếp tục được cải thiện đáng kể. Có thể khẳng định, hội nhập kinh tế quốc tế đóng góp quan trọng vào việc mở rộng và đưa quan hệ của nước ta với các đối tác đi vào chiều sâu, tạo thế đan xen lợi ích, góp phần gìn giữ môi trường hòa bình, ổn định để phát triển đất nước; nâng cao uy tín và vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.

a)

Việc thiết lập quan hệ đối tác chiến lược và chiến lược toàn diện là thể hiện hình thức hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ khu vực

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế không góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng GDP hàng năm ở Việt Nam

c)

Nước ta đang phát triển vì vậy khi hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam phải chấp nhận từ bỏ lợi ích của mình để hội nhập

d)

Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần đưa hàng hóa của Việt Nam đến với các thị trường trên thế giới.

49.

Ông H, ở Thành phố K, sau khi dừng tham gia BHXH bắt buộc đã bỏ số tiền hơn 44 triệu đồng đóng BHXH tự nguyện những năm còn thiếu để được hưởng lương hưu tâm sự, chia sẻ: “Lúc trước làm việc, tôi cũng có tham gia BHXH, do điều kiện tôi xin nghỉ và đã hưởng một lần. Số tiền nhận khi đó cũng giúp tôi làm được một số việc nhưng cũng chẳng được bao lâu. Đến khi sau này đi làm lại và tham gia BHXH, lúc gần nghỉ việc do hết tuổi lao động, quá trình tham gia BHXH của mình chỉ được 18 năm 02 tháng chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ hưu trí. Tôi đã suy nghĩ, rút kinh nghiệm lần trước nên đã quyết định đóng BHXH tự nguyện số năm còn thiếu để hưởng lương hưu. Tiền lương hưu hàng tháng cũng đủ trang trải cho cuộc sống hàng ngày, mình còn được cấp thẻ BHYT quyền lợi cao hơn so với lúc đi làm để đi khám bệnh, mà lớn tuổi rồi sức khỏe xuống có khi ở bệnh viện nhiều hơn ở nhà. Nên tính ra việc nhận lương hưu nó bảo đảm hơn cho bản thân mình khi về già”.

a)

Ông H quyết định đóng một lần số năm còn thiếu để hưởng chế độ hưu trí là phù hợp.

b)

Việc rút bảo hiểm xã hội một lần là việc cần cân nhắc kỹ lưỡng với mọi công dân vì quyền lợi lâu dài.

c)

Ngoài chế độ hưu trí, ông H còn được hưởng trợ cấp ốm đau và chế độ bảo hiểm y tế.

d)

Việc linh hoạt đóng chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện thể hiện chính sách ưu việt của nhà nước.