WorksheetsÔN TẬP THI GK TRIẾT HỌC
Total questions: 29
Worksheet time: 15mins
Câu 1: Triết học ra đời vào thời gian, địa điểm nào?
- Thời gian: TK VIII - VI TCN - Địa điểm: thời kỳ cổ đại
- Thời gian: TK XV - XVII - Địa điểm: thời kỳ Phục Hưng
- Thời gian: TK XIX - Địa điểm: thời kỳ hiện đại
- Thời gian: TK III TCN - Địa điểm: thời kỳ La Mã
Người đầu tiên sử dụng thuật ngữ Triết học là ai?
Heraclitus
Plato
Aristotle
Socrates
Nguồn gốc ra đời của Triết học là gì?
Nhu cầu nhận thức và cải tạo thế giới
Sự phát triển của nghệ thuật
Sự tiến hóa của sinh học
Sự hình thành của tôn giáo
Câu 4: Hệ thống và khái quát tri thức thành các quy luật, sự phân công lao động, xuất hiện giai cấp có vai trò gì trong sự ra đời của Triết học?
Góp phần tạo điều kiện cho sự ra đời của Triết học.
Làm cho triết học trở nên không cần thiết.
Ngăn cản sự phát triển của triết học.
Chỉ ảnh hưởng đến khoa học tự nhiên.
Câu 5: Triết học là gì theo nghĩa của triết học cổ đại?
Sự hiểu biết và sức thông thái
Một môn khoa học tự nhiên
Một hình thức nghệ thuật
Một hệ thống luật pháp
Câu 6: Triết học giữ vai trò gì trong thế giới quan?
Hạt nhân lý luận
Công cụ thực hành
Nguồn cảm hứng nghệ thuật
Phương pháp nghiên cứu khoa học
Vấn đề mà Triết học cần giải quyết là gì?
Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức; Khả năng con người nhận thức thế giới tự nhiên
Cách xây dựng các công trình kiến trúc lớn
Phương pháp giải các bài toán phức tạp
Quy luật phát triển của các loài động vật
Cách chế tạo các loại máy móc hiện đại
Nguồn gốc lý luận của Triết học Mác - Lênin là gì?
Triết học cổ điển Đức, Kinh tế chính trị cổ điển Anh, Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp
Triết học phương Đông, Chủ nghĩa duy tâm, Chủ nghĩa cá nhân
Triết học Hy Lạp cổ đại, Chủ nghĩa duy vật, Chủ nghĩa thực dụng
Triết học hiện sinh, Chủ nghĩa siêu hình, Chủ nghĩa duy linh
Câu 9: Triết học được hình thành từ sự phát triển của tư duy nào?
Trừu tượng, khái quát, hệ thống
Cảm tính, trực giác, phi logic
Kinh nghiệm, thử nghiệm, thực dụng
Bản năng, tự phát, không có hệ thống
Chức năng của Triết học là gì?
Xây dựng thế giới quan và phương pháp luận khoa học giúp định hướng nhận thức và hành động của con người
Giải thích các hiện tượng tự nhiên bằng các thí nghiệm vật lý
Phát minh ra các công nghệ mới phục vụ sản xuất
Quản lý các hoạt động kinh tế của xã hội
Triết học triệt để khác với thế giới quan tôn giáo ở điểm nào?
Triết học dựa vào lý trí, tư duy, lý luận; tôn giáo dựa vào niềm tin tuyệt đối vào thần thánh.
Triết học dựa vào cảm xúc, tôn giáo dựa vào lý trí.
Triết học và tôn giáo đều dựa vào niềm tin tuyệt đối vào thần thánh.
Triết học dựa vào truyền thống, tôn giáo dựa vào khoa học.
Triết học khác Khoa học cụ thể ở điểm nào?
Triết học mang tính khái quát, trừu tượng; khoa học cụ thể mang tính chi tiết.
Triết học chỉ nghiên cứu về tự nhiên; khoa học cụ thể nghiên cứu về xã hội.
Triết học dựa trên thực nghiệm; khoa học cụ thể dựa trên lý thuyết.
Triết học không liên quan đến tư duy; khoa học cụ thể liên quan đến tư duy.
Ý thức xã hội bao gồm những gì?
Triết học, tôn giáo, pháp luật,...
Khoa học tự nhiên, toán học, vật lý,...
Kỹ thuật, công nghệ, lập trình,...
Thể thao, giải trí, du lịch,...
Câu 14: Triết học ra đời gắn liền với gì?
Nhà nước
Tôn giáo
Khoa học tự nhiên
Nghệ thuật
Vai trò của Triết học đối với nhận thức là gì?
Định hướng phương pháp nhận thức
Giới hạn khả năng tư duy
Loại bỏ các quan điểm khoa học
Chỉ tập trung vào cảm xúc cá nhân
Câu 16: Trong thế giới quan duy vật biện chứng, mối quan hệ giữa các sự vật, hiện tượng là gì?
Các sự vật, hiện tượng tồn tại độc lập, không liên quan đến nhau.
Các sự vật, hiện tượng có mối liên hệ chặt chẽ, tác động qua lại lẫn nhau.
Các sự vật, hiện tượng chỉ liên hệ một chiều.
Các sự vật, hiện tượng không có sự tác động qua lại.
Vận dụng TH trong những lĩnh vực nào?
Mọi lĩnh vực
Chỉ lĩnh vực khoa học
Chỉ lĩnh vực nghệ thuật
Chỉ lĩnh vực thể thao
Chỉ lĩnh vực kinh tế
Tác dụng của phân biệt rõ CNDV CNDT là gì?
Có lập trường triết học đúng đắn, lựa chọn con đường đúng đắn trong tư duy và nhận thức
Giúp tránh mọi sai lầm trong thực tiễn
Đảm bảo thành công trong mọi lĩnh vực
Không cần phải học triết học
Để đánh giá một hiện tượng xã hội cần?
Phân tích mối liên hệ giữa bản chất và vận động
Chỉ dựa vào cảm xúc cá nhân
Bỏ qua các yếu tố khách quan
Chỉ xem xét hiện tượng bề ngoài
Phân tích ý kiến chủ quan của số đông
Theo TGQ duy tâm, trong nhận thức sẽ có xu hướng gì?
Dựa vào thần thánh
Dựa vào khoa học thực nghiệm
Dựa vào kinh nghiệm cá nhân
Dựa vào lý thuyết khách quan
Biện chứng khác với siêu hình ở điểm nào?
Vận động, đa chiều, khách quan - bất biến, phiến diện, chủ quan
Chỉ dựa vào cảm tính - dựa vào lý trí
Luôn đúng trong mọi trường hợp - luôn sai trong mọi trường hợp
Không có sự thay đổi - luôn thay đổi
Vận dụng triết học vào đời sống, sinh viên cần?
Gắn tư duy với thực tiễn
Chỉ học lý thuyết mà không thực hành
Bỏ qua các vấn đề xã hội
Không quan tâm đến triết học
Trong mqh giữa vật chất và ý thức, nhân tố quyết định là?
Vật chất
Ý thức
Tư duy
Cảm xúc
Vận dụng phép biện chứng duy vật trong những lĩnh vực nào?
Tự nhiên, xã hội, tư duy
Kinh tế, nghệ thuật, thể thao
Chính trị, giáo dục, y tế
Văn hóa, giải trí, du lịch
Câu 25: 2 nguyên lý, 3 quy luật, 6 cặp phạm trù bao gồm?
2 nguyên lý: mối liên hệ phổ biến (mọi sự vật luôn có mqh với nhau), sự phát triển (trình tiến hóa không ngừng); 3 quy luật: Mâu thuẫn, Phủ định của phủ định, Lượng - chất; 6 cặp phạm trù: cái chung - cái riêng, nguyên nhân - kết quả, bản chất - hiện tượng, nội dung - hình thức, tất nhiên - ngẫu nhiên, khả năng - hiện thực.
2 nguyên lý: sự phát triển, sự vận động; 3 quy luật: Mâu thuẫn, Phủ định của phủ định, Lượng - chất; 6 cặp phạm trù: cái chung - cái riêng, nguyên nhân - kết quả, bản chất - hiện tượng, nội dung - hình thức, tất nhiên - ngẫu nhiên, hiện thực - ý niệm.
2 nguyên lý: mối liên hệ phổ biến, sự phát triển; 3 quy luật: Mâu thuẫn, Phủ định của phủ định, Lượng - chất; 6 cặp phạm trù: cái chung - cái riêng, nguyên nhân - kết quả, bản chất - hiện tượng, nội dung - hình thức, tất nhiên - ngẫu nhiên, ý niệm - hiện thực.
2 nguyên lý: mối liên hệ phổ biến, sự phát triển; 3 quy luật: Mâu thuẫn, Phủ định của phủ định, Lượng - chất; 6 cặp phạm trù: cái chung - cái riêng, nguyên nhân - kết quả, bản chất - hiện tượng, nội dung - hình thức, tất nhiên - ngẫu nhiên, khả năng - ý niệm.
Vật chất là gì?
Thực tại khách quan, được cảm giác phản ánh, độc lập không phụ thuộc vào ý thức, phương thức tồn tại của vật chất: vận động
Một khái niệm chỉ tồn tại trong ý thức con người
Một dạng năng lượng không thể cảm nhận được
Một hiện tượng tự nhiên không liên quan đến vận động
Ý thức là gì?
Sự phản ánh TGKQ vào bộ não của con người, ý thức mang bản chất xã hội
Là bản năng tự nhiên của con người không liên quan đến xã hội
Là quá trình trao đổi chất giữa con người và môi trường
Là hoạt động sinh lý của các cơ quan trong cơ thể
Phản ánh là gì?
Phản ánh là sự tái hiện lại các đặc điểm, thuộc tính của sự vật, hiện tượng này ở sự vật, hiện tượng khác.
Phản ánh là quá trình sáng tạo ra sự vật mới hoàn toàn.
Phản ánh là sự biến mất của các đặc điểm, thuộc tính của sự vật, hiện tượng.
Phản ánh là sự thay đổi hoàn toàn bản chất của sự vật, hiện tượng.
Điền vào chỗ trống: ________ là sự ghi lại hiện thực khách quan vào trong ý thức.
Nhận thức
Tưởng tượng
Sáng tạo
Phán đoán
