Font size
Worksheetstbinh 81-129
Total questions: 55
Worksheet time: 35mins
pH của dung dịch acid oxalic 0,1N với pKa1 = 1,27 và pKa2 = 4,27 bằng:
0,08
1,29
0,64
0,58
pH của dung dịch citric (C6H8O7) 5% với pKa = 6,39 bằng:
3,49
6,39
3,25
3,19
pH của dung dịch citric (C6H8O7) 0,1M với pKa = 6,39 bằng:
3,49
3,69
3,25
3,19
pH của dung dịch citric (C6H8O7) 0,1N với pKa = 6,39 bằng:
3,93
6,39
3,25
3,19
pH của dung dịch NaCl 5% bằng:
7,00
6,65
7,86
6,25
pH của dung dịch NH4Cl 0,1M với pKb = 9,23 bằng:
5,615
9,230
9,885
5,115
pH của dung dịch CH3COONa 0,1M với pKa = 4,75 bằng:
10,125
11,125
10,625
12,625
Khối lượng muối Na2H2Y.2H2O (M = 372,24) cần lấy để pha 100 ml dung dịch EDTA 0,1N là:
1,8612g
0,9307g
2,7920g
1,7920g
Chuẩn độ dung dịch EDTA mới pha bằng Mg2+ với chỉ thị ETOO thực hiện trong khoảng pH nào sau đây:
3 – 4
4 – 6
4 – 10
9 – 10
Chuẩn độ dung dịch EDTA mới pha bằng Zn2+ ở pH = 10 với chỉ thị nào sau đây:
Phenolphtalein
Methyl đỏ
ETOO
Murexid
Chuẩn độ 5 ml dung dịch Ca2+ bằng EDTA 0,1N với chỉ thị murexid, kết quả lặp lại 3 lần như sau (thể tích của EDTA): 4,1 ml; 4,2 ml; 4,1 ml. Hỏi nồng độ Ca2+ là:
0,0827N
0,827N
0,0984N
0,984N
Trong quy trình xác định độ cứng toàn phần của nước máy, vai trò của KCN 5% là:
Tạo môi trường acid
Che ảnh hưởng của các ion kim loại nặng khác
Tạo môi trường base
Trong quy trình xác định độ cứng toàn phần của nước máy, vai trò của KCN 5% là:
Tạo môi trường acid
Che ảnh hưởng của các ion kim loại nặng khác
Tạo môi trường base
Tạo môi trường trung tính
Hút 10ml dung dịch mẫu chứa hỗn hợp Ca2+và Mg2+. Thêm vào dung dịch 10ml dung dịch đệm amoni pH=10 và 1 ít chỉ thị ETOO. Chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch EDTA 0,02N thì tốn hết 8ml. Nồng độ tổng hai ion Ca2+ và Mg2+ là:
0,016N
0,022N
0,026N
0,023N
Hút 10ml dung dịch mẫu chứa Mg2+. Thêm vào dung dịch 10ml dung dịch đệm amoni pH=10 và 1 ít chỉ thị ETOO. Chuẩn độ dung dịch này bằng dung dịch EDTA 0,02N thì tốn hết 6ml. Nồng độ Mg2+ là:
0,178g/l
0,126g/l
0,144g/l
0,132g/l
Cân 1,3250g CaCO3 tinh khiết, hòa tan thành 250ml dung dịch chuẩn Ca2+để định lượng lại nồng độ dung dịch EDTA. Biết rằng 26,47ml dung dịch EDTA này đã được dùng để chuẩn độ 25,00ml dung dịch Ca2+ở điều kiện thích hợp. Nồng độ EDTA là:
0,1006N
0,1001N
0,1008N
0,1007N
Sử dụng nồng độ phân tích không phù hợp dẫn đến sai số nào trong các sai số sau:
Sai số hệ thống
Sai số ngẫu nhiên
Sai số bất thường
Sai số tích lũy
Để loại trừ sai số hệ thống, cần phải:
Tiến hành phân tích với mẫu chuẩn
Loại bỏ sai số thô
Lặp lại thí nghiệm nhiều lần
Chỉ 1 người thành thạo để phân tích mẫu
Số 2,35 làm tròn đến hàng thập phân là:
2,4
2,3
2
3
Số 25,25 có các chữ số có nghĩa là:
4 chữ số
2 chữ số
3 chữ số
1 chữ số
Số 0,0241 có số chữ số có nghĩa là:
Số 25,25 có các chữ số có nghĩa là:
4 chữ số
2 chữ số
3 chữ số
1 chữ số
Số 0,0241 có số chữ số có nghĩa là:
3 chữ số
2 chữ số
4 chữ số
1 chữ số
Số 15,00 có các chữ số có nghĩa là:
4 chữ số
2 chữ số
3 chữ số
1 chữ số
Về cấu trúc hóa học của dạng tủa và dạng cân trong phương pháp phân tích khối lượng:
Giống nhau
Khác nhau
Có thể giống nhau hoặc khác nhau
Khác nhau ở lượng H2O có trong mẫu
Một trong các yêu cầu của dạng cân trong phương pháp phân tích khối lượng là:
Có thành phần không đổi sau khi sấy hoặc nung
Tủa dễ lọc, rửa
Phải ở dạng tinh thể
Có thành phần giống dạng tủ
Một trong các yêu cầu đối với thuốc thử để tạo tủa là:
Thuốc thử phải vừa pha
Thuốc thử cần phải tạo phức với tủa
Thuốc thử phải có độ chính xác cao
Thuốc thử phải dễ loại bỏ khi lọc và rửa
Trong phương pháp bay hơi gián tiếp, ta tính được lượng nước đã mất đi từ khối lượng của:
Mẫu sau khi sấy khô
Mẫu trước và sau khi sấy khô
Bình hút ẩm sau thí nghiệm
Bình hút ẩm trước và sau thí nghiệm
Cho 25ml dung dịch AgNO3 0,1248N vào 20ml dung dịch NaCl. Chuẩn độ lượng AgNO3 dư thấy tiêu tốn hết 11,54 ml dung dịch KCNS 0,0875 N. Tính nồng độ của dung dịch NaCl.
0,1N
0,1055N
0,102N
0,1079N
Cho 50,00ml dung dịch natri bromid phản ứng với một lượng dư bạc nitrat thu được 0,2476g bạc bromid. Nồng độ CN của dung dịch natri bromid là bao nhiêu? (Cho biết M của Na = 22,989; Br = 79,904;
Cho 50,00ml dung dịch natri bromid phản ứng với một lượng dư bạc nitrat thu được 0,2476g bạc bromid. Nồng độ CN của dung dịch natri bromid là bao nhiêu? (Cho biết M của Na = 22,989; Br = 79,904; Ag = 107,868; Cl = 35,452)
0,029N
0,0264N
0,0346N
0,035N
Cho 50,00ml dung dịch có chứa ion Cl- phản ứng với một lượng thừa Bạc nitrat thu được 0,2568g bạc clorid. Tính nồng độ % Cl- ? (Cho biết Ag = 107,8682; Cl = 35,4527)
0,172%
0,127%
0,130%
0,140%
Cho 100,00ml dung dịch có chứa ion Cl- phản ứng với một lượng thừa Bạc nitrat thu được 0,4396g bạc clorid. Tính nồng độ % Cl- ?
0,190
0,109
0,110
0,120
Khi chuẩn độ 34,02 mg bạc nitrat tác dụng vừa đủ 20,02 ml dung dịch HCl 0,1N thì THCl/AgNO3 là:
1,703
1,689
1,699
1,678
Dạng tủa trong định lượng sắt(III) bằng phương pháp kết tủa với NH4OH là:
Fe(OH)2
Fe(OH)3
Fe2O3
FeO
Thêm 25 ml dung dịch AgNO3 0,0626N vào 20 ml dung dịch NaCl (d = 1,05g/ml). Chuẩn độ AgNO3 dư hết 11,55 ml dung dịch KSCN 0,0520N. Cho ENaCl : 58,44. Nồng độ C%(kl/kl) của dung dịch NaCl là:
0,272%
0,270%
0,275%
0,269%
Dạng cân trong định lượng dung dịch Cl- bằng phương pháp kết tủa, với bạc nitrat là:
Ag2O
Ag
AgCl
AgNO3
Trong phương pháp phân tích khối lượng, để định lượng Ca2+ trong CaCO3 bằng cách hòa tan trong HCl rồi tủa lại dưới dạng:
CaCl2
CaO
CaC2O4
Ca(OH)2
Định lượng 20 ml hỗn hợp (HNO3 + HCl) hết 35ml NaOH 0,1N. Sau đó định lượng bằng AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết
Định lượng 20 ml hỗn hợp (HNO3 + HCl) hết 35ml NaOH 0,1N. Sau đó định lượng bằng AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 17ml. Hãy tính % khối lượng acid HCl trong hỗn hợp?
35,38%
37,45%
36,54%
38,34%
Thuốc thử dùng trong định lượng Cl- bằng phương pháp phân tích khối lượng là:
CaCO3
Ba(NO3)2
AgNO3
FeSO4
Định lượng 20 ml hỗn hợp (HNO3 + HCl) hết 35ml NaOH 0,1N. Sau đó định lượng bằng AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 17ml. Hãy tính % khối lượng acid HNO3 trong hỗn hợp?
64,62%
54,32%
68,73%
53,56%
Thuốc thử dùng trong định lượng SO4 2- bằng phương pháp phân tích khối lượng là:
BaCl2
CaCl2
MgCl2
AgNO3
Phương pháp định lượng magnesi trong muối hòa tan dựa trên nguyên tắc làm kết tủa magnesi dưới dạng:
Magnesi phosphat
Magnesi hypophosphat
Magnesi amoniphosphat
Magnesi hydroxyd
Lấy 0,3070g hợp chất có chứa KCl đem hoà tan trong nước rồi chuẩn độ bằng AgNO3 0,1007N hết 30ml . Nồng độ(%kl/kl) KCl trong mẫu ? (Biết EKCl :74,6)
73,3%
87,65%
53,43%
67,32%
Lấy 25ml dung dịch NaCl, thêm HNO3 đặc và thêm chính xác 40 ml dung dịch AgNO3 0,1020N rồi thêm nước cất vừa đủ 100ml. Lọc, rửa tủa, lấy 50 ml nước lọc đem định lượng hết 12 ml dung dịch KSCN 0,098N. Nồng độ đương lượng của NaCl là:
0,1728N
0,0691N
0,0290N
0,1162N
Tính hệ số chuyển của SO4 2- trong BaSO4 (Cho biết M của O : 16; Ba : 137; S : 32):
0,412
0,421
0,430
0,440
Tính hệ số chuyển của SO4 2- trong BaSO4 (Cho biết M của O : 16; Ba : 137; S : 32):
0,412
0,421
0,430
0,440
Thêm 50 ml dung dịch AgNO3 0,0202N vào 25ml dung dịch HCl được dung dịch A. Chuẩn độ A bằng dung dịch KSCN 0,0501N thấy hết 15,7 ml với chỉ thị Fe3+. Nồng độ của dung dịch HCl ban đầu là:
8,94.10-3
2,98.10-3
1,87.10-3
4,94.10-3
Tính hệ số chuyển của Ca trong kết tủa CaCO3 (Cho biết M của Ca : 40,078; O : 15,999; C : 12,011):
0,4351
0,4004
0,4010
0,4320
Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml. Tính nồng độ của HNO3 ?
0,07N
0,085N
0,05N
0,09N
Tính hệ số chuyển của Ca trong CaO (Cho biết M của Ca : 40,078; O : 15,999):
0,715
0,716
0,721
0,726
Tính hệ số chuyển từ CaCO3 thành CaO: (Cho biết M của Ca : 40 ; O :16 ; C:12)
1,786
0,565
0,655
1,789
Định lượng 10 ml hỗn hợp HNO3 + HCl hết 17,5 ml dung dịch NaOH 0,1N. Sau đó định lượng tiếp bằng dung dịch AgNO3 0,1N với chỉ thị K2CrO4 hết 8,5ml.Tính nồng độ của HCl?
0,07N
0,085N
0,05N
0,09N
Tính hệ số chuyển của Ca trong kết tủa CaC2O4 (Cho biết M của Ca : 40,08; O : 15,99; C : 12,01)
0,303
0,310
0,313
0,320
