Font size
WorksheetsĐọc hiểu và đánh giá nhận định
Total questions: 40
Worksheet time: 1hrs 15mins
Đọc đoạn thông tin sau: "Xanh hóa là xu hướng bắt buộc, là con đường phải đi đối với các ngành sản xuất trong đó có dệt may. Đặc biệt vấn đề xanh hóa là những tiêu chí cạnh tranh mà các thị trường lớn như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản,... yêu cầu ở các nhà cung cấp, bên cạnh yếu tố về giá cả, chất lượng sản phẩm và thời gian giao hàng. Đơn cử, những sản phẩm may mặc xuất khẩu vào châu Âu bắt buộc phải được sản xuất từ sợi cotton, sợi polyester pha với sợi tái chế được làm từ các sản phẩm thiên nhiên, phụ phẩm hoặc sản phẩm dệt may dư thừa." Trả lời các câu hỏi đúng/sai dưới đây.
Xu hướng xanh hóa của ngành dệt may là hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Chỉ thị trường châu Âu mới quan tâm việc sản xuất gắn liền với bảo vệ môi trường.
Đúng
Sai
Sự phát triển của ngành dệt may sẽ cân bằng tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Đúng
Sai
Sự tăng trưởng của ngành dệt may sẽ tạo điều kiện giải quyết vấn đề việc làm cho đất nước.
Đúng
Sai
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về tăng trưởng kinh tế.
Thu nhập bình quân đầu người là tiêu chí duy nhất để đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Tăng trưởng là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Đúng
Sai
Tăng trưởng kinh tế là một trong những tiêu chí của phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Tăng trưởng kinh tế góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống nhân dân.
Đúng
Sai
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về phát triển kinh tế.
A. Nước ta thực hiện chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa là tạo điều kiện phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
B. Để phát triển kinh tế chỉ cần tăng trưởng kinh tế là đủ.
Đúng
Sai
C. Phát triển kinh tế có phạm vi rộng, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
D. Sự gia tăng hộ nghèo là rào cản phát triển kinh tế.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tin sau: Theo Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Bắc Giang, năm 2024, các doanh nghiệp (DN), nhất là DN có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trong các khu công nghiệp của tỉnh tiếp tục duy trì mức tăng trưởng khá. Nhiều DN FDI đang tiếp tục đầu tư mở rộng và có nhu cầu tuyển lao động, quý I năm nay có 13 DN thông báo tuyển dụng hơn 13 nghìn người lao động (gồm cả lao động có trình độ và tay nghề cao), người lao động khi được nhận vào làm việc sẽ được hưởng thu nhập (theo thỏa thuận về vị trí việc làm của từng DN); được ký hợp đồng lao động, đóng bảo hiểm ngay trong tháng thử việc;...ngoài lương cơ bản nhiều DN còn hỗ trợ công nhân tiền ăn, nhà ở, đi lại, tiền thưởng chuyên cần và phụ cấp thâm niên.
A. Việc tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp FDI sẽ cản trở vấn đề giải quyết việc làm của địa phương.
Đúng
Sai
B. Sự phát triển của các doanh nghiệp sẽ làm giảm chất lượng cuộc sống người lao động.
Đúng
Sai
C. Các doanh nghiệp FDI đã góp phần giảm bớt tình trạng đói nghèo cho địa phương.
Đúng
Sai
D. Các doanh nghiệp FDI là cầu nối để nước ta hội nhập quốc tế, khắc phục tụt hậu.
Đúng
Sai
Câu 5: Đọc đoạn thông tin sau: Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, GDP năm 2023 của cả nước ước tính tăng 5,05% so với năm trước, đưa quy mô nền kinh tế theo giá hiện hành ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng, tương đương 430 tỷ USD; GDP bình quân đầu người ước đạt 101,9 triệu đồng/người, tương đương 4.284 USD, tăng 160 USD so với năm 2022. Như vậy đến cuối năm 2023, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam đã đạt mốc 100 triệu đồng/người/năm.
A. Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam có sự tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
B. GDP là chỉ số tổng thu nhập quốc dân.
Đúng
Sai
C. Thu nhập bình quân đầu người tăng sẽ thúc đẩy tiến bộ, công bằng xã hội.
Đúng
Sai
D. Thu nhập bình quân đầu người năm 2022 của cả nước cao hơn 2023.
Đúng
Sai
Câu 6: Đọc đoạn thông tin sau: Chỉ số phát triển con người (HDI) các nước và vùng lãnh thổ trên thế giới được chia thành 4 nhóm: nhóm 1 - nhóm rất cao, có HDI từ 0,800 trở lên; nhóm 2 - nhóm cao, có HDI từ 0,400 đến dưới 0,800; nhóm 3 - nhóm trung bình, có HDI từ 0,550 đến dưới 0,400; nhóm 4 - nhóm thấp, có HDI dưới 0,550. HDI của Việt Nam đã liên tục tăng lên trong những năm gần đây, theo đó, Việt Nam đã chuyển từ nhóm trung bình lên nhóm cao từ năm 2019 đến nay. Việt Nam có vị trí về HDI cao hơn vị thế thu nhập - tức là thứ bậc về HDI cao hơn thứ bậc về thu nhập. Điều đó là phù hợp với nền kinh tế mà Việt Nam lựa chọn là nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, về HDI, Việt Nam vẫn còn đứng ở thứ bậc thấp. (Theo Báo Đầu tư)
A. HDI là chỉ tiêu phản ánh về 3 mặt: thu nhập, sức khỏe, giáo dục.
Đúng
Sai
B. Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia có chỉ số phát triển con người thấp.
Đúng
Sai
C. Chỉ số phát triển con người tăng thể hiện xã hội có tiến bộ.
Đúng
Sai
D. HDI là chỉ tiêu đánh giá tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau: Theo báo cáo của Chính phủ về việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, ước tính tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo đa chiều năm 2023 còn 2,93%, giảm 1,1%; tỷ lệ hộ nghèo tại các huyện nghèo còn khoảng 33%, giảm 5,62%. Ước tính tỷ lệ hộ nghèo dân tộc thiểu số còn khoảng 17,82%, giảm 3,2%, đạt chỉ tiêu Quốc hội, Chính phủ giao và tỷ lệ hộ nghèo trên 74 huyện nghèo giảm từ 4%-5%.
A. Chỉ số đói nghèo là một trong những căn cứ để đánh giá tiến bộ xã hội.
Đúng
Sai
B. Gia đình hộ nghèo thường có chất lượng cuộc sống ổn định.
Đúng
Sai
C. Tỷ lệ hộ nghèo tăng sẽ kìm hãm tốc độ tăng trưởng kinh tế.
Đúng
Sai
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Doanh nghiệp may mặc X đầu tư xây dựng cơ sở tại vùng nông thôn huyện Y và được cơ quan chức năng hỗ trợ, tạo điều kiện để doanh nghiệp triển khai các dự án sản xuất, kinh doanh. Sau 2 năm đi vào hoạt động đã thu hút hàng trăm lao động, đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế-xã hội của các xã trong khu vực, mang lại hiệu quả thiết thực cho huyện Y.
Việc thu hút doanh nghiệp về nông thôn đã tạo điều kiện phát triển kinh tế cho huyện Y.
Đúng
Sai
Doanh nghiệp may mặc X giúp giải quyết áp lực việc làm ở nông thôn.
Đúng
Sai
Doanh nghiệp may mặc X mang lại thu nhập ổn định cho tất cả người dân huyện Y.
Đúng
Sai
Các doanh nghiệp đầu tư sản xuất tại huyện X sẽ thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, hiệu quả.
Đúng
Sai
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế. A. Tăng trưởng, phát triển kinh tế làm gia tăng tỷ lệ đói nghèo.
Đúng
Sai
B. Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần củng cố an ninh, quốc phòng.
Đúng
Sai
C. Tăng trưởng, phát triển kinh tế cải thiện sức khỏe, tăng tuổi thọ cho nhân dân.
Đúng
Sai
D. Tăng trưởng, phát triển kinh tế làm gia tăng tình trạng thất nghiệp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Đại hội lần thứ IX của Đảng đã đề ra chủ trương "chủ động hội nhập kinh tế quốc tế"; ngày 27/11/2001, Bộ Chính trị khóa IX đã ban hành Nghị quyết số 07-NQ/TW "Về hội nhập kinh tế quốc tế". Đại hội lần thứ X của Đảng khẳng định chủ trương "chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực khác"; ngày 05/02/2007, Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã ban hành Nghị quyết số 08-NQ/TW "Về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới". (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế)
Thông tin trên thể hiện chủ trương và quyết tâm của Đảng ta về hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Việc hội nhập kinh tế quốc tế chỉ cần chú trọng lĩnh vực kinh tế.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế phải gắn liền với mục tiêu phát triển bền vững.
Đúng
Sai
Mở rộng hợp tác quốc tế sẽ khiến Việt Nam bị lệ thuộc vào các quốc gia khác.
Đúng
Sai
A. Vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi là vùng có thu nhập bình quân đầu người thấp.
Đúng
Sai
B. Nhà nước chi ngân sách hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý là biện pháp góp phần giải quyết việc làm, nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân.
Đúng
Sai
C. Việc phát triển vùng trồng dược liệu quý sẽ phá vỡ cơ cấu kinh tế hợp lí của địa phương.
Đúng
Sai
D. Để xóa đói giảm nghèo chỉ cần xóa nghèo cho đồng bào dân tộc thiểu số.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: "Việc thực hiện chủ trương 'chủ động hội nhập kinh tế quốc tế' và thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW 'về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới' của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng sức mạnh tổng hợp quốc gia, giữ vững độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của đất nước, giữ vững an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội; cải thiện đời sống nhân dân, củng cố niềm tin của các tầng lớp nhân dân vào đường lối đổi mới; nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế. Trong đó, nổi bật là: Nước ta đã thiết lập quan hệ ngoại giao với hầu hết các nước, có quan hệ kinh tế - thương mại với hơn 160 nước và 70 vùng lãnh thổ, là thành viên của hầu hết các tổ chức khu vực và quốc tế quan trọng với vị thế và vai trò ngày càng được khẳng định. Quan hệ của nước ta với các nước trên thế giới ngày càng đi vào chiều sâu, mở rộng về chính trị, quốc phòng, an ninh, văn hóa, xã hội và các lĩnh vực khác được mở rộng." (Nguồn: Theo Nghị quyết số 22-NQ/TW ngày 10/4/2013 của Bộ Chính trị về hội nhập quốc tế) A. Thông tin trên cho thấy được lợi ích thiết thực từ việc hội nhập kinh tế quốc tế. B. Liên kết, hợp tác với nhiều nước sẽ làm suy giảm tiềm lực kinh tế Việt Nam. C. Hội nhập kinh tế quốc tế góp phần cải thiện đời sống nhân dân. D. Hội nhập quốc tế sẽ làm mất độc lập, tự chủ và bản sắc dân tộc của các nước.
A đúng, B sai, C đúng, D sai
A đúng, B đúng, C sai, D sai
A sai, B sai, C đúng, D đúng
A đúng, B sai, C sai, D đúng
Đọc thông tin sau: Điều 12, Chương I - Chế độ chính trị, Hiến pháp năm 2013 quy định: "Nước Cộng hoà XHCN Việt Nam thực hiện nhất quán đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực hội nhập, hợp tác quốc tế trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi; tuân thủ Hiến chương Liên hợp quốc và điều ước quốc tế mà Cộng hoà XHCN Việt Nam là thành viên; là bạn, đối tác tin cậy và thành viên có trách nhiệm trong cộng đồng quốc tế vì lợi ích quốc gia, dân tộc, góp phần vào sự nghiệp hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội trên thế giới". (Nguồn: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015) A. Chủ trương hội nhập kinh tế quốc tế của nước ta dựa trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi. B. Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế sẽ kìm hãm tiến bộ xã hội trên thế giới. C. Việc tuân thủ các chuẩn mực quốc tế chung là cơ sở cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế. D. Chính sách đối ngoại của Nhà nước Việt Nam thiếu sự nhất quán trong đường lối.
A đúng, B sai, C đúng, D sai
A sai, B đúng, C sai, D đúng
A đúng, B đúng, C sai, D sai
A sai, B sai, C đúng, D đúng
Đọc thông tin sau: "Trong thời gian qua, xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác cùng phát triển vẫn là xu thế chủ đạo trong quan hệ quốc tế, trong tình hình khu vực và thế giới mặc dù có nhiều diễn biến phức tạp. Cục diện thế giới đa cực ngày càng rõ hơn; xu thế dân chủ hóa trong quan hệ quốc tế tiếp tục phát triển nhưng các nước lớn vẫn chi phối các quan hệ quốc tế. Cuộc cách mạng khoa học công nghệ, nền kinh tế tri thức và quá trình toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ, tác động sâu sắc đến sự phát triển của nhiều nước. Toàn cầu hóa đã trở thành một hiện tượng khách quan, một xu thế lớn của thế giới hiện đại, mang lại cả cơ hội lẫn thách thức. Chính toàn cầu hóa đã đặt các quốc gia, bất kể giàu hay nghèo, lớn hay nhỏ trước yêu cầu phải hội nhập quốc tế để tranh thủ cơ hội cho phát triển. Chính vì vậy, Diễn đàn Kinh tế thế giới tại Davos vào năm 1999 đã khẳng định toàn cầu hóa không chỉ là 'xu thế' mà đã là một 'thực tế' trong đời sống quốc tế." A. Toàn cầu hóa tạo ra cả cơ hội và thách thức, yêu cầu các quốc gia phải đẩy mạnh hội nhập. B. Sự chi phối của các nước lớn khiến hội nhập quốc tế trở nên không cần thiết. C. Xu thế hòa bình, ổn định và hợp tác vẫn là chủ đạo trong quan hệ quốc tế. D. Cách mạng khoa học công nghệ không ảnh hưởng đến phát triển kinh tế các nước.
A đúng, B sai, C đúng, D sai
A sai, B đúng, C đúng, D sai
A đúng, B đúng, C sai, D đúng
A sai, B sai, C đúng, D đúng
Đọc thông tin sau: Trong bối cảnh khu vực hóa, toàn cầu hóa, Việt Nam đã trở thành thành viên tích cực và có trách nhiệm của cộng đồng quốc tế. Quan hệ song phương và đa phương ngày càng được củng cố, phát triển và dần đi vào chiều sâu. Chúng ta đã xác lập quan hệ đối tác chiến lược, đối tác toàn diện với nhiều nước, trong đó với tất cả 5 nước Ủy viên thường trực Hội đồng bảo an Liên hợp quốc tạo ra chuyển biến mới về chất trong hoạt động đối ngoại. Việt Nam ngày càng thực sự phát huy vai trò của mình trong việc tham gia ngày càng sâu rộng vào quá trình liên kết khu vực và thế giới. Là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) từ năm 1995, nước ta tham gia tích cực và đóng góp vào quá trình xây dựng Cộng đồng ASEAN, tham gia các tổ chức và diễn đàn khác như Diễn đàn An ninh khu vực (ARF), Cộng đồng kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) Diễn đàn cấp cao Đông Á (EAS), Cộng đồng Pháp ngữ, Phong trào không liên kết... Nước ta đã tham gia nhiều Hiệp định thương mại tự do song phương và khu vực và đang đàm phán các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới, trong đó có Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) và Hiệp định đối tác hợp tác kinh tế khu vực (RCEP). (Nguồn: Bài viết đăng tải trên Ấn phẩm Tạp chí Nghiên cứu lập pháp số 18(298), tháng 9/2015)
Hội nhập kinh tế quốc tế là một tất yếu khách quan đối với tất cả các quốc gia.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế sẽ chỉ mang lại những thuận lợi, lợi ích cho tất cả các quốc gia.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ vừa là thách thức của các quốc gia trên thế giới.
Đúng
Sai
Chỉ các nước nhỏ, nghèo mới cần hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Việt Nam hội nhập kinh tế với nhiều cấp độ: song phương, khu vực và quốc tế.
Đúng
Sai
Việt Nam chỉ chú trọng hội nhập kinh tế khu vực vì các nước trong khu vực có đặc điểm, vị trí địa lí tương đồng sẽ thuận lợi cho quá trình hợp tác.
Đúng
Sai
Việt Nam là một thành viên tích cực trong hoạt động hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế sẽ làm giảm vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Có ý kiến cho rằng chính sách đối ngoại giữ vững độc lập, tự chủ trong hội nhập quốc tế của Đảng Cộng sản Việt Nam là hão huyền, phi thực tế, "không thể có độc lập, và ngược lại, đã hội nhập quốc tế thì không thể có độc lập, tự chủ"; "đã độc lập, tự chủ thì không thể hội nhập quốc tế được"; "đã độc lập, tự chủ thì không thể hội nhập quốc tế và ngược lại, đã hội nhập quốc tế thì không thể có độc lập, tự chủ". Thể chế chính trị của Việt Nam là khác biệt, không phù hợp với chuẩn mực chung của quốc tế, với một đảng duy nhất cầm quyền càng không thể hội nhập quốc tế. (Theo https://www.qdnd.vn/phong-chong-dien-bien-hoa-binh/su-phi-ly-cua-luan-dieu-khong-the-co-doc-lap-tu-chu-trong-hoi-nhap-quoc-te-o-viet-nam-740406).
Ý kiến trên phản ánh chưa đúng về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Quan điểm giữ vững độc lập, tự chủ trong hội nhập quốc tế của Đảng sẽ cản trở quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
Đúng
Sai
Độc lập, tự chủ là cơ sở, điều kiện, tiền đề để chủ động, tích cực hội nhập quốc tế.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Hội nhập kinh tế quốc tế đã góp phần thúc đẩy thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Việt Nam. Thời kỳ 1995 - 2022, Việt Nam thu hút được 39.313 dự án với tổng vốn đăng ký 541.149,4 triệu USD, tổng vốn thực hiện 269.227,4 triệu USD (chiếm 49,75% tổng vốn đăng ký). Số dự án và vốn thực hiện hàng năm có xu hướng gia tăng trong thời kỳ này, tăng từ 415 dự án với vốn thực hiện là 7.925,2 triệu USD năm 1995 lên 2.169 dự án với vốn thực hiện là 22.396 triệu USD năm 2022. Vốn FDI vào Việt Nam chiếm 22,87% tổng vốn đầu tư toàn xã hội, đóng góp 18,16% GDP và 54,82% kim ngạch xuất khẩu hàng hóa. (Nguồn: Theo tạp chí nghiên cứu công nghiệp và thương nghiệp)
Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nước ta tiếp cận và sử dụng nguồn lực tài chính cho sự phát triển của đất nước.
Đúng
Sai
Việc thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam càng nhiều càng khiến nước ta lệ thuộc kinh tế vào các nước trên thế giới.
Đúng
Sai
Thông tin trên thể hiện Việt Nam là một đối tác tin cậy của các nước trên thế giới.
Đúng
Sai
Việc thu hút được nhiều vốn và dự án đầu tư sẽ khiến nền kinh tế Việt Nam bị lệ thuộc nguồn lực từ bên ngoài.
Đúng
Sai
Đọc thông tin sau: Chương trình “Hỗ trợ nâng cao năng lực ngoại ngữ và hội nhập quốc tế cho thanh thiếu nhi Việt Nam giai đoạn 2022 -2030” vừa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt vào tháng 11/2022, tập trung bảo nhóm đối tượng thanh thiếu nhi Việt Nam từ 6 -30 tuổi, trong đó đặc biệt chú trọng vào các nhóm đối tượng mà các chương trình, đề án khác chưa phủ tới như trẻ em, thiếu niên nhi đồng có hoàn cảnh khó khăn, thanh niên nông thôn, thanh niên công nhân, thanh niên làm kinh tế, thanh niên lực lượng vũ trang, học sinh, sinh viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Chương trình đề ra các mục tiêu cụ thể là: các trường đại học, cao đẳng, THPT xây dựng và tổ chức ít nhất 1 sân chơi ngoại ngữ, đặc biệt là Tiếng Anh, các hoạt động trang bị kĩ năng hội nhập quốc tế cho thanh thiếu nhi tại địa phương, đơn vị. Đến năm 2025, 80% các trường đại học, cao đẳng, trung học phổ thông và 70% cơ quan chuyên trách Đoàn cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tương đương, đến năm 2030 phấn đấu 100% các trường đại học cao đẳng, THPT và cơ quan chuyên trách đoàn cấp tỉnh, cấp huyện hoặc tương đương thành lập hoặc duy trì thường xuyên ít nhất 1 câu lạc bộ ngoại ngữ và hội nhập quốc tế. (Nguồn: https://baobinhthuan.com.vn/nang-cao-nang-luc-ngoai-ngu-va-hoi-nhap-quoc-te-cho-thanh-thieu-nhi-105702.html)
Mỗi thanh niên, học sinh tích cực nâng cao năng lực ngoại ngữ là góp phần thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Học ngoại ngữ không phải là yếu tố quyết định sự thành công của hội nhập.
Đúng
Sai
Học Tiếng Anh sẽ làm tăng nguy cơ mất gốc tiếng Việt của giới trẻ.
Đúng
Sai
Thực hiện đề án học ngoại ngữ trên sẽ tạo thuận lợi cho công cuộc hội nhập kinh tế quốc tế.
Đúng
Sai
Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế đã tạo cơ hội cho nước ta tiếp cận và sử dụng nguồn lực bên ngoài cho quá trình phát triển của mình như: nguồn vốn, khoa học công nghệ, kinh nghiệm quản lí...
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn cho các nước đang phát triển có thêm nhiều nguồn lực phát triển nhưng cũng là gánh nặng cho các nước phát triển do rủi ro trong việc đầu tư ở các nhóm nước này.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế vừa là thời cơ đồng thời cũng là thách thức đối với các quốc gia.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế giữa các quốc gia chỉ nên tập trung vào vấn đề đầu tư phát triển kinh tế, các lĩnh vực khác mỗi quốc gia có một đặc thù riêng nên không phù hợp cho quá trình hội nhập.
Đúng
Sai
Đọc thông tin: Em hãy đánh giá Đúng/Sai ở mỗi nhận định dưới đây về trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế
Hội nhập kinh tế quốc tế là công việc mang tầm cỡ quốc gia, chỉ những người làm trong cơ quan nhà nước mới hiểu và thực hiện được các nhiệm vụ này.
Đúng
Sai
Hội nhập kinh tế quốc tế là cơ hội lớn để mỗi người dân có việc làm và nâng cao thu nhập.
Đúng
Sai
Tích cực học tập, nâng cao năng lực ngoại ngữ là việc làm thể hiện trách nhiệm của công dân trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước.
Đúng
Sai
Khi bộ môn Tiếng Anh không là môn bắt buộc trong thi tốt nghiệp THPT thì học sinh không cần quan tâm nhiều đến bộ môn này mà chỉ cần đầu tư vào các bộ môn theo định hướng nghề nghiệp của bản thân mình.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Ông Đ đã làm việc được 6 tháng theo hợp đồng lao động có thời hạn 24 tháng cho một doanh nghiệp. Tuy nhiên, ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã không tham gia và đóng bảo hiểm y tế theo quy định của Luật Bảo hiểm y tế. Khi ông Đ chẳng may bị bệnh, ông Đ phải tự chi trả toàn bộ chi phí khám chữa bệnh, tiền thuốc và các dịch vụ y tế.
a. Ông Đ là đối tượng tự nguyện tham gia bảo hiểm y tế.
Đúng
Sai
b. Việc không tham gia bảo hiểm y tế đã khiến ông Đ phải chịu chi phí y tế cá nhân cao, không có sự hỗ trợ tài chính từ bảo hiểm.
Đúng
Sai
c. Ông Đ và doanh nghiệp nơi ông Đ làm việc đã vi phạm quy định của Luật Bảo hiểm y tế.
Đúng
Sai
d. Đóng bảo hiểm y tế đối với người lao động là việc cần thiết nhằm chăm sóc sức khỏe, bảo vệ chi phí khám chữa bệnh khi gặp rủi ro, ốm đau.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Một doanh nghiệp may mặc X có 60 lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn và 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn. Tuy nhiên, doanh nghiệp X chỉ đóng bảo hiểm xã hội cho lao động có hợp đồng lao động không xác định thời hạn mà không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 người thuộc diện lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn, mặc dù họ đã làm việc cho doanh nghiệp được hơn 8 tháng.
a. 72 công nhân của doanh nghiệp may mặc X thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đúng
Sai
b. Do là lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn nên doanh nghiệp có quyền đóng hoặc không đóng bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
c. 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trên sẽ không được đảm bảo an toàn cho cuộc sống khi gặp rủi ro.
Đúng
Sai
d. Việc không đóng bảo hiểm xã hội cho 12 lao động có hợp đồng lao động xác định thời hạn trong tình huống là phù hợp.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Bà T là lao động tự do đã mua bảo hiểm xã hội tự nguyện được 20 năm. Năm nay bà vừa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định và bà đã được hưởng lương hưu theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
a. Bà T trong thông tin trên không thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Đúng
Sai
b. Việc tham gia bảo hiểm xã hội đã góp phần ổn định đời sống bà T khi đáp ứng điều kiện về tuổi nghỉ hưu.
Đúng
Sai
c. Lao động tự do đóng bảo hiểm xã hội 20 năm là quá dài và thêm gánh nặng chi tiêu hàng tháng.
Đúng
Sai
d. Bảo hiểm xã hội tự nguyện cũng giống bảo hiểm xã hội bắt buộc ở quy định về mức đóng và phương thức đóng.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Chị N làm việc tại Doanh nghiệp Y theo hợp đồng không xác định thời hạn. Trong quá trình làm việc tại doanh nghiệp, chị N và Doanh nghiệp Y đã tham gia và đóng các loại bảo hiểm bắt buộc cho chị N đúng quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Bảo hiểm y tế và Luật Việc làm. Sau một thời gian làm việc, chị N đã bị chấm dứt hợp đồng lao động do doanh nghiệp làm ăn thua lỗ dẫn đến phá sản. Sau khi bị chấm dứt hợp đồng, chị N bị mất việc nên cuộc sống gặp nhiều khó khăn. Sau 3 tháng kể từ khi mất việc chị nhận được khoản tiền trợ cấp thất nghiệp nên chị có thể đảm bảo được cuộc sống hiện tại của mình.
a. Chị N thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế bắt buộc.
Đúng
Sai
b. Chị N thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế tự nguyện.
Đúng
Sai
c. Bảo hiểm thất nghiệp là bảo hiểm thuộc lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Đúng
Sai
d. Bảo hiểm thất nghiệp đã thể hiện vai trò giảm tổn thất, góp phần ổn định cuộc sống chị N khi mất việc.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Ngày 15/3/2022, anh T có tham gia hợp đồng bảo hiểm tại công ty bảo hiểm Manulife Việt Nam. Tháng 2/2023, anh T có xảy ra tai nạn và bị đơn vị Đội Cảnh sát giao thông phường B xử lý. Với việc mua bảo hiểm, tháng 3/2023 anh T được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường quyền lợi tai nạn theo đúng hợp đồng bảo hiểm sau khi nhận được yêu cầu bồi thường tai nạn từ anh T.
a. Bảo hiểm anh T tham gia thuộc bảo hiểm thương mại.
Đúng
Sai
b. Bảo hiểm thương mại là một kênh huy động vốn rất quan trọng trong đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.
Đúng
Sai
c. Anh T đã chuyển giao rủi ro của mình cho bên tổ chức bảo hiểm thông qua tham gia hợp đồng bảo hiểm.
Đúng
Sai
d. Bảo hiểm thương mại mang yếu tố nhân đạo, hỗ trợ tài chính và tinh thần đối với người tham gia bảo hiểm.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Doanh nghiệp X chuyên về sản xuất hàng may mặc. Do có vật dụng dễ cháy nổ nên doanh nghiệp đã chủ động mua bảo hiểm về cháy nổ, bên cạnh đó doanh nghiệp cũng đã tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động. Tháng 7/2023, do sự cố chập điện dẫn tới bị cháy nổ nhà xưởng sản xuất, hậu quả vụ cháy là nhà xưởng và hàng hóa bị thiêu rụi hoàn toàn. Sau khi vụ cháy xảy ra, doanh nghiệp bị thiệt hại nặng nề và không thể quay lại hoạt động ngay, do đó người lao động của doanh nghiệp bị buộc thôi việc. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp đã được công ty bảo hiểm thanh toán tổn thất do cháy nổ nhà xưởng và người lao động được nhận một khoản tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời gian bị mất việc.
a. Doanh nghiệp X đã thực hiện đúng và đầy đủ các loại bảo hiểm theo quy định pháp luật đối với người lao động.
Đúng
Sai
b. Bảo hiểm cháy nổ là loại bảo hiểm thương mại giúp doanh nghiệp chuyển giao rủi ro về tài sản.
Đúng
Sai
c. Việc tham gia bảo hiểm thất nghiệp giúp người lao động có nguồn hỗ trợ tài chính khi mất việc.
Đúng
Sai
Câu 7: Đọc đoạn thông tin sau: "Bảo hiểm xã hội (BHXH) trở thành mạng lưới an sinh xã hội quan trọng, hỗ trợ người dân vượt qua các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động... Bảo hiểm giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tế, góp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối với nhóm người yếu thế trong xã hội. Cả nước hiện có trên 3,1 triệu người hưởng chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH hằng tháng. Quỹ BHXH chi trả các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp mỗi năm cho từ 6 - 10 triệu lượt người." (Nguồn: https://www.tapchicongsan.org.vn/web/guest/van_hoa_xa_hoi/-/2018/824971/an-sinh-xa-hoi-o-viet-nam-trong-thoi-ky-chuyen-doi-so.aspx)
Quỹ bảo hiểm xã hội đã thể hiện vai trò đảm bảo an toàn cuộc sống của con người.
Đúng
Sai
Việc hỗ trợ người dân vượt qua các rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thai sản, thất nghiệp, hết tuổi lao động... là thể hiện vai trò của bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
Trong thông tin, bảo hiểm giúp giảm chi trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình cho dịch vụ y tế và góp phần tạo nên sự công bằng trong chăm sóc sức khỏe là bảo hiểm thương mại.
Đúng
Sai
Hằng năm, Việt Nam phải chi trả các chế độ hưu trí và trợ cấp BHXH cho trên 3,1 triệu người sẽ là gánh nặng cho ngân sách nhà nước.
Đúng
Sai
Câu 8: Đọc đoạn thông tin sau: "Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020 đã chỉ rõ: 'BHXH và BHYT là hai chính sách xã hội quan trọng, là trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội, góp phần thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo đảm ổn định chính trị - xã hội và phát triển kinh tế - xã hội; Mở rộng và hoàn thiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT có bước đi, lộ trình phù hợp với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Phát triển hệ thống BHXH, BHYT đồng bộ với phát triển các dịch vụ xã hội, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của nhân dân; tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người tham gia và thụ hưởng các chế độ BHXH, BHYT; BHXH, BHYT phải theo nguyên tắc đóng, hưởng, công bằng, bình đẳng, bảo đảm quyền lợi tương ứng với nghĩa vụ, có sự chia sẻ giữa các thế hệ, các nhóm người tham gia; tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin hệ thống BHXH, BHYT; Chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, cán bộ BHXH, BHYT là trách nhiệm của các cấp ủy đảng, chính quyền, đoàn thể, tổ chức xã hội, doanh nghiệp'." (Théo: Nghị quyết số 21-NQ/TW ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) giai đoạn 2012 - 2020)
Nghị quyết số 21-NQ/TW đã khẳng định và nâng tầm chính sách BHXH, BHYT trở thành những trụ cột chính của hệ thống an sinh xã hội quốc gia.
Đúng
Sai
Thực hiện chính sách BHXH, BHYT nhằm ổn định cuộc sống người sử dụng lao động, trợ giúp người lao động khi mất việc.
Đúng
Sai
Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế làm tăng chi ngân sách Nhà nước.
Đúng
Sai
Thực hiện tốt các chế độ, chính sách BHXH, BHYT là trách nhiệm toàn bộ hệ thống chính trị và toàn xã hội.
Đúng
Sai
Câu 9: Đọc đoạn thông tin sau: "Ngày 16/11/2013, Quốc hội ban hành Luật Việc làm, trong đó đã chuyển các quy định về chính sách bảo hiểm thất nghiệp từ Luật Bảo hiểm xã hội để sửa đổi, bổ sung và chính thức thực hiện theo quy định của Luật Việc làm từ ngày 1/1/2015. Chính sách bảo hiểm thất nghiệp được thực hiện để: chi trả trợ cấp thất nghiệp; đóng bảo hiểm y tế cho người hưởng trợ cấp thất nghiệp; hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động; hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm; hỗ trợ học nghề... Tính tới hết năm 2023, số người tham gia bảo hiểm thất nghiệp tăng từ gần 6 triệu người năm 2009 lên hơn 14,6 triệu, tăng hơn 2,4 lần." (Nguồn: https://nhandan.vn/nhung-dau-an-ve-chinh-sach-bao-hiem-xa-hoi-trong-28-nam-qua-post738912.html)
Chủ thể tham gia bảo hiểm thất nghiệp là người lao động và người sử dụng lao động.
Đúng
Sai
Bảo hiểm thất nghiệp vừa mang tính tự nguyện vừa mang tính bắt buộc.
Đúng
Sai
Bảo hiểm thất nghiệp không chỉ quan trọng đối với người lao động và doanh nghiệp, mà còn góp phần ổn định kinh tế - xã hội.
Đúng
Sai
Người lao động sẽ không được hưởng chế độ hỗ trợ học nghề của chính sách bảo hiểm thất nghiệp khi bị mất việc.
Đúng
Sai
Câu 10: Đọc đoạn thông tin sau: "Anh A làm việc tại Doanh nghiệp S và đã đóng bảo hiểm theo quy định của Luật Việc làm. Do bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19, Doanh nghiệp S phải cắt giảm lao động và cơ cấu sản xuất kinh doanh, anh A bị chấm dứt hợp đồng lao động khiến cuộc sống của anh và gia đình gặp nhiều khó khăn. Nhận định về tình hình cuộc sống và tìm kiếm việc làm anh A đã làm hồ sơ gửi đến Trung tâm Dịch vụ việc làm thuộc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội để nhận được khoản trợ cấp thất nghiệp và giới thiệu việc làm. Khoản tiền trợ cấp đã giúp anh và gia đình ổn định cuộc sống trong thời gian chờ tìm kiếm công việc mới, sau một thời gian Trung tâm Dịch vụ việc làm đã giới thiệu cho anh A một việc làm mới tại công ty Z."
Theo tình huống, anh A đã tham gia đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.
Đúng
Sai
Anh A không được hưởng khoản trợ cấp thất nghiệp.
Đúng
Sai
Trung tâm Dịch vụ việc làm đã hỗ trợ anh A giới thiệu việc làm mới.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Điều 34 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội”. An sinh xã hội là các chính sách, chương trình của Nhà nước hỗ trợ phúc lợi cho người dân thông qua các hình thức như: xây dựng nhà ở xã hội; hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn, đặc biệt; chính sách hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,.....
a, Thông tin thể hiện nguyên tắc tất cả công dân Việt Nam đều được quyền hưởng và được đảm bảo an sinh xã hội.
Đúng
Sai
b, Hỗ trợ tiền cho các hoàn cảnh khó khăn thuộc là chính sách trợ giúp xã hội của hệ thống an sinh xã hội.
Đúng
Sai
c, Việc thực hiện an sinh xã hội cho người dân đều được thực hiện thông qua hỗ trợ tiền.
Đúng
Sai
d, Người lao động là đối tượng tự nguyện tham bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Trong bối cảnh đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực đến đời sống kinh tế - xã hội nước ta, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 42/NQ-CP, ngày 9-4-2020, “Về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” và Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg, ngày 24-4-2020, “Quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19” với gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng.
a, Các chính sách trong thông tin trên nhằm hỗ trợ đột xuất của chính sách trợ giúp xã hội.
Đúng
Sai
b, Việc Nhà nước đưa ra gói hỗ trợ 62 nghìn tỷ đồng trong thời gian đất nước gặp khó khăn do đại dịch Covid-19 là không phù hợp với ngân sách nhà nước.
Đúng
Sai
c, Nhà nước ban hành các chính sách trên nhằm nâng cao hiệu quả quản lý xã hội của Nhà nước và giúp người dân vượt qua khó khăn do đại dịch gây ra.
Đúng
Sai
d, Các chính sách trên có thể dẫn đến sự bất bình đẳng trong xã hội.
Đúng
Sai
Đọc đoạn thông tin sau: Nhằm thực hiện tốt an sinh xã hội, Đảng ta đã ban hành Nghị quyết số 15-NQ/TW, ngày 01/6/2012, “Một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012 - 2020” để ra quan điểm bảo đảm ASXH với một cấu trúc bao gồm: 1-Việc làm, thu nhập và giảm nghèo; 2-Bảo hiểm xã hội; 3-Trợ giúp xã hội những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; 4-Bảo đảm mức tối thiểu về một số dịch vụ xã hội cơ bản (giáo dục tối thiểu, y tế tối thiểu, ở tối thiểu, nước sạch và bảo đảm thông tin). Qua quá trình thực hiện Nghị quyết trên, Việt Nam đã đạt được một số thành tựu, cụ thể: tính đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo theo chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giảm còn khoảng 2,75%; số người đang tham gia BHXH ước đạt 16,101 triệu người chiếm khoảng 32,6% so với lực lượng lao động, số người tham gia BHYT là 87,97 triệu người, đạt 90,85% dân số; người có công đang được hưởng trợ cấp hàng tháng bằng tiền mặt đạt 2,9 triệu người; số người có công đang được hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng là gần 1,4 triệu người và trên 500 nghìn thân nhân người có công đang được hưởng trợ cấp tiền tuất hàng tháng.
a, Nghị quyết trên đã định hình các chính sách cơ bản của hệ thống an sinh xã hội ở Việt Nam.
Đúng
Sai
b, Những kết quả đạt được trên đã góp phần thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Đúng
Sai
