Font size
WorksheetsĐề cương giữa kì 1 - Hóa 12 (Phần 1: Trắc nghiệm khách quan)
Total questions: 98
Worksheet time: 13hrs 8mins
Methyl acrylate là một chất kích thích mạnh, có thể gây chóng mặt, đau đầu, hoa mắt và khó thở khi tiếp xúc với da hoặc hít phải, ester này có công thức cấu tạo thu gọn là
CH3COOC2H5.
CH3COOCH3.
C2H5COOCH3.
CH2=CHCOOCH3
Vinyl acetate monomer (VAM) là thành phần chính trong việc sản xuất poly vinyl acetate được sử dụng trong sản xuất các loại keo dán, sơn, màng bọc gỗ và các sản phẩm khác liên quan đến bám dính. VAM có công thức là cấu tạo thu gọn là
CH3COOCH3.
HCOOC2H5.
CH3COOCH=CH2
CH3COOCH3
Ester được tạo bởi methanol và acetic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3
Chất X có công thức cấu tạo CH3CH2COOCH3 là một chất lỏng trong suốt với mùi trái cây và mùi thơm của rum. Tên gọi của X là
propyl acetate.
methyl propionate.
methyl acetate.
ethyl acetate.
Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3
Số nguyên tử hydrogen trong phân tử methyl formate là
6.
8.
4.
2.
Xà phòng hoá hoàn toàn ester có công thức hóa học CH3COOC2H5 trong dung dịch KOH dư đun nóng, thu được sản phẩm gồm
CH3COOH và C2H5OH.
CH3COOK và C2H5OH.
C2H5COOK và C2H5OH.
HCOOK và C3H7OH
Ester được tạo bởi ethanol và formic acid có công thức cấu tạo là
HCOOCH3.
CH3COOC2H5.
HCOOC2H5.
CH3COOCH3
Công thức của triolein là
(C17H35COO)3C3H5.
(HCOO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
CH3COOCH2C6H5.
C5H3COOCH3.
(C17H33COO)2C2H4.
(C17H35COO)3C3H5.
Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?
Benzyl acetate.
Tristearin.
Methyl formate.
Methyl acetate.
Chất nào sau đây không tác dụng với H2 (xúc tác Ni, t0).
tripalmitin.
Vinyl acetate.
Triolein.
Glucose.
Thành phần chính của xà phòng là
muối của acid béo.
muối của acid vô cơ.
muối sodium hoặc potassium của acid béo.
muối sodium hoặc potassium của acid.
Thành phần của xà phòng bao gồm muối của acid béo với kim loại X và các chất phụ gia. Kim loại X có thể là
sodium.
potassium.
calcium.
sodium hoặc potassium.
Xà phòng và chất giặt rửa có đặc điểm chung nào sau đây?
Không tan trong nước.
Là muối sodium hoặc potassium của acid béo.
Là muối sulfonate hoặc sulfate của acid béo.
Thường có cấu tạo gồm hai phần là phần không phân cực (kị nước) và phần phân cực (ưa nước).
Cho các phát biểu sau:
(a) Xà phòng là sản phẩm của phản ứng xà phòng hóa chất béo với dung dịch NaOH hoặc KOH.
(b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
(c) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất chất giặt rửa tổng hợp.
(d) Từ dầu mỏ có thể sản xuất được chất giặt rửa tổng hợp.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(b) Muối sodium hoặc potassium của acid hữu cơ là thành phần chính của xà phòng.
(c) Chất giặt rửa tổng hợp có thể dùng giặt rửa trong nước cứng.
(d) Có thể sản xuất được xà phòng từ các alkane mạch dài thu được từ chế biến dầu mỏ.
Số phát biểu sai là
1
2
3
4
Dung dịch nào sau đây là chất giặt rửa tự nhiên?
Nước quả cam
Nước quả chanh
Nước quả bồ kết
Nước quả dâu
Trong các chất: phenol, ethyl acetate, ethyl alcohol, acetic acid. Số chất tác dụng được với dung dịch NaOH là
1
2
3
4
Đun nóng ester CH3COOC6H5 (phenyl acetate) với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ là
CH3COOH và C6H5OH
CH3COOH và C6H5ONa
CH3OH và C6H5ONa
CH3COONa và C6H5ONa
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Chất béo là triester của ethylene glycol với các acid béo.
Các chất béo thường không tan trong nước và nhẹ hơn nước.
Triolein có khả năng tham gia phản ứng cộng hydrogen khi đun nóng có xúc tác Ni.
Chất béo bị thủy phân khi đun nóng trong dung dịch base.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Stearic acid là một acid béo.
Ester không bị thủy phân trong môi trường acid.
Ethyl acetate là một ester.
Chất béo là thành phần quan trọng trong thức ăn của con người.
Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?
H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng)
Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)
Dung dịch NaOH (đun nóng)
H2 (xúc tác Ni, đun nóng)
Cho triolein lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: Na, Cu(OH)2, CH3OH, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
5
3
4
Cho tristearin lần lượt vào mỗi ống nghiệm chứa riêng biệt: CH3OH, H2, dung dịch Br2, dung dịch NaOH. Trong điều kiện thích hợp, số phản ứng xảy ra là
2
3
1
4
Chất nào sau đây là thành phần chính của chất giặt rửa tổng hợp?
CH3[CH2]14COONa
C3H5(OH)3
CH3[CH2]16COOK.
CH3[CH2]11C6H4SO3Na
Chất nào sau đây là thành phần chính của xà phòng?
A. CH3[CH2]14COONa.
B. C3H5(OH)3
C. CH3[CH2]10CH2OSO3Na
D. CH3COONa.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được methyl alcohol và chất hữu cơ Y là
A. HCOOH.
B. C3H7COOH.
C. C2H5COOH.
D. CH3COOH.
Ester X có công thức phân tử C4H8O2. Thủy phân X trong dung dịch H2SO4 loãng, đun nóng, thu được ethyl alcohol và chất hữu cơ Y là
A. HCOOH.
B. C3H7COOH.
C. C2H5COOH.
D. CH3COOH.
Phát biểu nào sau đây không đúng về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
A. Đều được sản xuất bằng cách đun nóng chất béo với dung dịch kiềm.
B. Đều có khả năng hoạt động bề mặt cao, có tác dụng làm giảm sức căng bề mặt chất bẩn.
C. Xà phòng là hỗn hợp muối sodium (potassium) của acid béo, không nên dùng xà phòng trong nước cứng vì tạo ra muối kết tủa.
D. Chất tẩy rửa tổng hợp không phải là muối sodium của carboxylic acid nên không bị kết tủa trong nước cứng
Chất giặt rửa tổng hợp có ưu điểm hơn so với xà phòng vì
A. dễ kiềm.
B. rẻ tiền hơn xà phòng.
C. có thể dùng để giặt rửa cả trong nước cứng.
D. có khả năng hòa tan tốt trong nước.
Cho các chất sau: CH3[CH2]4CH=CH[CH2]2COONa, CH3[CH2]14COOK, CH3[CH2]10COOK và CH3[CH2]10CH2OSO3Na. Trong các chất nêu trên, có bao nhiêu chất có thể là thành phần chính của xà phòng?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Phát biểu nào sau đây về xà phòng là đúng?
A. Xà phòng có thành phần chính là muối sodium hoặc potassium của carboxylic acid.
B. Các phân tử xà phòng đều có đầu kị nước gắn với đuôi ưa nước.
C. Xà phòng mất tính giặt rửa khi sử dụng với nước cứng.
D. Nhược điểm của xà phòng là khó bị phân hủy hoặc phân hủy chậm, do đó gây hại cho hệ sinh thái.
Cho các phát biểu sau:
(a) Chất béo được gọi chung là triglyceride hay triacylglycerol.
(b) Chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước nhưng tan nhiều trong dung môi hữu cơ.
(c) Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường acid là phản ứng thuận nghịch.
(d) Tristearin, triolein có công thức lần lượt là: (C17H35COO)3C3H5, (C17H35COO)3C3H5.
Số phát biểu đúng là
A. 1.
B. 2
C. 3.
D. 4
Cho các phát biểu sau:
(1) Một số ester có mùi thơm nên được dùng làm chất tạo hương trong công nghiệp thực phẩm và mỹ phẩm.
(2) Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
(3) Chất béo tan tốt trong nước.
(4) Mỡ động vật, dầu thực vật có thể được dùng làm nguyên liệu để sản xuất xà phòng.
(5) Phản ứng thủy phân ester trong môi trường acid luôn là phản ứng một chiều.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Glucose và fructose
A. đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2
B. đều có nhóm chức CHO trong phân tử
C. Đều làm mất màu nước bromine.
D. Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Nhận xét nào dưới đây là không đúng khi nói về glucose và fructose?
Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2 trong môi trường kiềm.
Đều tạo được kết tủa đỏ gạch Cu2O khi tác dụng với Cu(OH)2, đun nóng trong môi trường kiềm.
Đều làm mất màu nước bromine.
Đều xảy ra phản ứng tráng bạc khi tác dụng với thuốc thử Tollens.
Cho dãy các dung dịch: glucose, saccharose, ethanol, glycerol. Số dung dịch trong dãy phản ứng được với Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch có màu xanh lam là
4
1
2
3
Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là
4
5
6
7
Cho các chất: saccharose, glucose, fructose, ethyl formate, formic acid và acetic aldehyde. Trong các chất trên, số chất vừa có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc vừa có khả năng phản ứng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường là
3
4
5
2
Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Ethylene glycol, glycerol và ethyl alcohol.
Glucose, glycerol và saccharose.
Glucose, glycerol và methyl acetate.
Glycerol, glucose và ethyl acetate.
Carbohydrate nào dưới đây không có nhóm -OH hemiacetal hoặc nhóm -OH hemiketal?
Glucose.
Fructose.
Saccharose.
Maltose.
Cho các carbohydrate sau: glucose, fructose, saccharose và maltose. Số carbohydrate có khả năng mở vòng trong dung dịch nước là
1
2
3
4
Ở động vật, tinh bột được dự trữ dưới dạng glycogen ở trong:
Dạ dày
Máu
Gan
Ruột
Chất nào sau đây có nhiều trong bông nõn?
Saccharose.
Cellulose.
Tinh bột.
Glucose.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Tinh bột không cho phản ứng tráng gương.
Tinh bột tan tốt trong nước lạnh.
Tinh bột cho phản ứng màu với dung dịch iodine.
Tinh bột có phản ứng thuỷ phân.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Glucose bị thuỷ phân trong môi trường acid.
Tinh bột là chất lỏng ở nhiệt độ thường.
Cellulose thuộc loại disaccharide.
Dung dịch saccharose hoà tan được Cu(OH)2.
Phát biểu nào sau đây sai?
Thủy phân saccharose chỉ thu được glucose.
Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
Cellulose và tinh bột đều thuộc loại polysaccharide.
Cellulose có cấu tạo mạch không phân nhánh.
Phát biểu nào sau đây sai?
Amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
Fructose là sản phẩm của phản ứng thủy phân tinh bột.
Thủy phân hoàn toàn cellulose thu được glucose.
Fructose và glucose là đồng phân của nhau.
Chọn phát biểu đúng về glucose và fructose:
(a) Cả glucose và fructose đều là chất rắn, dễ tan trong nước, có vị ngọt.
(b) Glucose có nhiều trong quả chín (nhất là nho chín), fructose có nhiều trong mật ong.
(c) Dùng dịch truyền tĩnh mạch là glucose 5%.
(d) Glucose và fructose chủ yếu đóng vai trò cung cấp năng lượng cho tế bào.
Số phát biểu đúng là:
1
2
3
4
Cho các phát biểu sau về glucose và fructose:
(1) Glucose và fructose là hai đồng phân lập thể.
(2) Fructose còn được gọi là đường trái cây và là carbohydrate tự nhiên có vị ngọt nhất.
(3) Glucose là carbohydrate mà cơ thể sử dụng làm nhiên liệu.
(4) Người mắc bệnh đái tháo đường có lượng glucose trong máu cao hơn mức bình thường.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Cellulose không có tính chất nào sau đây?
Tan trong nước Schweizer.
Phản ứng với iodine.
Phản ứng với nitric acid (có mặt H2SO4 đặc).
Thủy phân tạo glucose.
Carbohydrate nào sau đây kém tan trong nước lạnh nhưng tan được trong nước nóng tạo dung dịch keo, nhớt?
Tinh bột.
Saccharose.
Cellulose.
Glucose.
Carbohydrate nào sau đây tồn tại cấu tạo mạch vòng?
Glucose.
Maltose.
Saccharose.
Fructose.
Tinh bột thuộc loại polysaccharide, là một trong những chất dinh dưỡng cơ bản của người và động vật. Phân tử tinh bột được tạo thành từ nhiều đơn vị
α-fructose.
α-glucose.
β-fructose.
β-glucose.
Thủy phân saccharose, thu được hai monosaccharide X và Y. Chất X có nhiều trong quả nho chín nên còn được gọi là đường nho. Phát biểu đúng là
X không có phản ứng tráng bạc.
X có tính chất của alcohol đa chức
Y không tan trong nước.
Y có phân tử khối bằng 342 amu.
Carbohydrate nào sau đây được tạo thành từ các đơn vị β-glucose?
Cellulose.
Saccharose.
Amylopectin.
Amylose.
Carbohydrate chứa đồng thời liên kết α–1,4–glycoside và liên kết α–1,6–glycoside trong phân tử là
saccharose.
fructose.
cellulose.
amylopectin.
Trong các phát biểu sau, phát biểu sai là
có thể phân biệt được glucose và glycerol bằng Cu(OH)2 trong môi trường base, đun nóng.
có thể phân biệt được glucose và saccharose bằng phản ứng tráng gương.
có thể phân biệt được tinh bột và cellulose bằng I2.
có thể phân biệt được fructose và glucose bằng phản ứng tráng gương.
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucose?
Tráng gương, tráng ruột phích.
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực.
Nguyên liệu sản xuất ethanol.
Nguyên liệu sản xuất chất dẻo poly(vinyl chloride).
Chất béo cũng là nguồn cung cấp acid béo thiết yếu cho cơ thể
Chất béo là triester (ester ba chức) của glycerol với acid béo, gọi chung là triglyceride.
Acid béo là carboxylic acid đa chức.
Hầu hết acid béo có mạch carbon dài (thường từ 12 đến 24 nguyên tử carbon), không phân nhánh.
Hầu hết acid béo có số nguyên tử carbon chẵn.
Các chất béo có thể là chất lỏng hoặc rắn, có trong một số loại động thực vật.
Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chất béo thường ở trạng thái rắn như mỡ lợn, mỡ bò, mỡ cừu,...
Khi trong phân tử chất béo chứa nhiều gốc acid béo không no thì chúng thường ở trạng thái lỏng như dầu lạc, dầu vừng, dầu cá,...
Chất béo nhẹ hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
Chất béo nặng hơn nước và không tan trong nước, dễ tan trong các dung môi hữu cơ ít phân cực hoặc không phân cực.
Acid béo omega-6 thường gặp là Arachidonic acid (ARA) có công thức khung phân tử như sau:
Arachidonic acid (ARA) có công thức phân tử là C20H31O2
Arachidonic acid (ARA) có công thức thu gọn:
CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CHCH2CH=CH[CH2]3COOH
Arachidonic acid (ARA) là một cacrboxylic acid không no có 4 liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở.
Arachidonic acid (ARA) là một carboxylic acid no, đơn chức mạch hở.
Acid béo omega-6 thường gặp là Linoleic acid (LA)
Linoleic acid (LA) có công thức phân tử là C18H32O2
Linoleic acid (LA) là một cacrboxylic acid không no có 4 liên kết đôi C=C, đơn chức mạch hở.
Linoleic acid (LA) có công thức thu gọn: CH3[CH2]4CH=CHCH2CH=CH[CH2]7COOH
Linoleic acid (LA) là một carboxylic acid không no, đa chức mạch hở.
Phát biểu nào đúng/sai khi nói về xà phòng và chất tẩy rửa tổng hợp?
Xà phòng và chất giặt rửa tổng họp đều có phần kị nước là gốc hydrocarbon mạch dài.
Xà phòng là muối của carboxylic acid với sodium, potassium.
Một số chất giặt rửa tổng hợp khó phân huỷ sinh học.
Khi giặt quần áo bằng nước cúng nên sử dụng chất giặt rửa tổng hợp.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ khoảng 1 gam dầu thực vật và 3 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ và khuấy liên tục hỗn hợp bằng đũa thủy tinh. Thỉnh thoảng nhỏ thêm vài giọt nước cất để giữ thể tích hỗn hợp phản ứng không đổi.
Bước 3: Sau 8 – 10 phút, rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Sau đó để yên hỗn hợp 5 phút, lọc tách riêng phần dung dịch và chất rắn.
Sau bước 1, chất lỏng trong bát sứ tách thành hai lớp.
Ở bước 3, NaCl có vai trò làm cho phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Ở bước 2, xảy ra phản ứng thủy phân chất béo.
Dung dịch thu được sau bước 3 có khả năng hòa tan Cu(OH)2
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt khoảng 5 gam mỡ lợn và 10 ml dung dịch NaOH 40%.
Bước 2: Đun sôi nhẹ hỗn hợp, liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 30 phút và thỉnh
thoảng thêm nước cất để giữ cho thể tích hỗn hợp không đổi. Để nguội hỗn hợp.
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 15 – 20 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ. Để yên hỗn hợp.
Vai trò của dung dịch NaCl bão hòa ở bước 3 là để tách muối sodium của acid béo ra khỏi hỗn hợp.
Ở bước 2, nếu không thêm nước cất, hỗn hợp bị cạn khô thì phản ứng thủy phân không xảy ra.
Ở bước 1, nếu thay mỡ lợn bằng dầu dừa thì hiện tượng thí nghiệm sau bước 3 vẫn xảy ra tương tự.
Trong công nghiệp, phản ứng ở thí nghiệm trên được ứng dụng để sản xuất xà phòng và glycerol.
Câu 8. Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau: – Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào một ống nghiệm sạch. – Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết. – Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm, đun nóng nhẹ. Kết luận nào sau đây đúng với thí nghiệm?
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là sodium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của aldehyde.
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Ở bước 3, có thể thay việc đun nóng nhẹ bằng cách ngâm ống nghiệm trong nước nóng.
Một người làm nhầm thí nghiệm tráng bạc của glucose theo hai bước sau: Bước 1: Cho vào một ống nghiệm sạch 1 ml dung dịch AgNO3 1%, sau đó nhỏ tiếp từng giọt dung dịch NH3 vào cho đến khi kết tủa xuất hiện lại rồi tan hết.
Bước 2: Thêm tiếp 1 ml dung dịch glucose 1% vào ống nghiệm trên rồi đun nóng nhẹ.
Phát biểu nào đúng?
Phản ứng xảy ra ở bước 2 là:
CH2OH-[CHOH]4-CHO+2AgNO3 +3NH3+H2O CH2OH-[CHOH]4-COONH4+2Ag + 3NH4NO3
Hiện tượng xảy ra ở bước 2 là xuất hiện kết tủa màu đen.
Ở bước 2 chất oxi hóa là glucose, chất khử là AgNO3.
Trong công nghiệp, người ta dùng sucrose làm nguyên liệu để tráng ruột phích mà không dùng glucose vì sucrose có lượng nhiên trong tự nhiên, giá thành thấp đồng thời khi thủy phân sinh ra glucose và Fructose đều có phản ứng tráng bạc còn glucose có lượng ít trong tự nhiên, giá thành cao.
Cellulose trinitrate dùng làm thuốc súng không khói được tạo thành từ phản ứng của cellulose với dung dịch nitric acid đặc HNO3 có mặt dung dịch sulfuric acid đặc. Các bước tiến hành: Bước 1: Cho lần lượt 4 ml HNO3, 8 ml H2SO4 đặc vào cốc thủy tinh, lắc đều và làm lạnh. Bước 2: Thêm tiếp vào cốc một nhúm bông. Đặt cốc chứa hỗn hợp phản ứng vào nồi nước nóng (khoảng 60–70°C) khuấy nhẹ trong 5 phút. Bước 3: Lọc lấy cái rắn rửa sạch bằng nước, ép khô bằng giấy lọc sau đó sấy khô (tránh lửa). Chọn nhận định đúng.
Sau bước 3, sản phẩm thu được có màu vàng.
Có thể thay thế nhúm bông bằng hồ tinh bột.
Sau bước 3, lấy sản phẩm đem đốt, sản phẩm cháy nhanh, không khói, không tàn.
Thí nghiệm trên chứng minh trong phân tử cellulose có nhiều nhóm OH tự do.
Để chế tạo gương soi, ruột phích, người ta phủ lên thuỷ tinh một lớp bạc mỏng. Lớp bạc này thường được tạo thành từ phản ứng tráng bạc của glucose.
Bước 1: Cho 1 ml dung dịch AgNO3 1% vào ống nghiệm sạch.
Bước 2: Thêm từ từ từng giọt dung dịch NH3, lắc đều cho đến khi kết tủa tan hết.
Bước 3: Thêm tiếp khoảng 1 ml dung dịch glucozơ 1% vào ống nghiệm; đun nóng nhẹ.
Sản phẩm hữu cơ thu được sau bước 3 là ammonium gluconate.
Thí nghiệm trên chứng minh glucose có tính chất của polyalcohol
Sau bước 3, có lớp bạc kim loại bám trên thành ống nghiệm.
Trong phản ứng ở bước 3, glucose đóng vai trò là chất khử.
Cho các phát biểu sau về một số tính chất và ứng dụng của carbohydrate
Amylose và cellulose đều ở dạng mạch không phân nhánh.
Các mắt xích trong amylose và maltose đều liên kết với nhau bằng liên kết α-1,4-glycoside.
Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo.
Sản phẩm thủy phân cellulose (xúc tác H+, to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương.
Trong phương pháp nấu rượu gạo truyền thống, gạo được nấu chín, để nguội, rắc men rồi trộn đều, ủ kín 3 - 5 ngày. Khi ngửi thấy mùi thơm, thêm nước và ủ kín 1 - 2 tuần, thu được hỗn hợp chủ yếu gồm: ethanol, nước và bã rượu.
Các phản ứng hóa học xảy ra trong quá trình trên là:
- Thủy phân tinh bột: (C6H10O5)n + nH2O --enzyme--> nC6H12O6
- Lên men rượu: C6H12O6 --enzyme--> 2C2H5OH + 2CO2
(Biết: Độ rượu là % thể tích ethanol trong rượu (hỗn hợp ethanol và nước), khối lượng riêng của ethanol là 0,8 g/mL).
Phương pháp điều chế ethanol bằng cách trên được gọi là phương pháp sinh học.
Đúng
Sai
Để tách rượu (hỗn hợp ethanol và nước) ra khỏi hỗn hợp, người ta sử dụng phương pháp chung cất.
Đúng
Sai
Khối lượng của ethanol có trong 1,5 lít rượu 30º là 360 gam (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
Ngoài ethanol (C₂H₅OH), trong quá trình lên men, có thể sinh ra các sản phẩm phụ như acetaldehyde (CH₃CHO), acetic acid (CH₃COOH) hoặc ethyl acetate (CH₃COOC₂H₅) tùy theo các điều kiện của quá trình lên men.
Đúng
Sai
Saccharose được sử dụng như một chất làm ngọt phổ biến trong sản xuất thực phẩm, có trong nhiều loài thực vật, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt.
Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
- Bước 1: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH 10% vào ống nghiệm. Sau đó, thêm khoảng 0,5 mL dung dịch CuSO4 5% vào, lắc nhẹ.
- Bước 2: Cho khoảng 3 mL dung dịch saccharose 5% vào ống nghiệm, lắc đều, thu được dung dịch X.
- Bước 3: Đun nóng dung dịch X.
a) Bước 1 xuất hiện kết tủa màu xanh, bước 2 thu được dung dịch X có màu vàng.
Đúng
Sai
b) Nếu bước 1 thay dung dịch CuSO4 bằng dung dịch MgSO4 thì hiện tượng ở bước 2 vẫn tương tự.
Đúng
Sai
c) Do trong phân tử saccharose không còn nhóm –OH hemiacetal và nhóm –OH hemiketal nên ở bước 3 không thấy xuất hiện két tủa màu đỏ gạch.
Đúng
Sai
d) Nếu đem thủy phân 6,84 gam saccharose trong môi trường acid, thu được dung dịch A. Cho toàn bộ dung dịch A tác dụng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 4,32 gam Ag.
Đúng
Sai
Cho các ester: vinyl acetate, vinyl benzoate, ethyl acetate, isoamyl acetate, phenyl acetate, allyl acetate . Số ester có thể điều chế trực tiếp bằng phản ứng của carboxylic acid và alcohol tương ứng (có H2SO4 đặc làm xúc tác) là:
(a)
Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate và sodium palmitate. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là
(a)
Khi xà phòng hóa triglyceride X bằng dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được sản phẩm gồm glycerol, sodium oleate, sodium stearate. Số đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên của X là bao nhiêu?
(a)
Để sản xuất m kg xà phòng (có chứa 63% muối sodium của acid béo, còn lại là chất độn), người ta xà phòng hóa hoàn toàn 0,75 tấn chất béo trung tính bằng dung dịch chứa 120 kg NaOH vừa đủ. Tính m. (Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
(a)
Methyl salicylate dùng làm thuốc xoa bóp giảm đau, được điều chế theo phản ứng sau:
Để sản xuất 3,8 triệu tuýp thuốc xoa bóp giảm đau cần tối thiểu m tấn salicylic acid. Biết mỗi tuýp thuốc chứa 2,7 gam methyl salicylate và hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 75%. Giá trị của m là (kết làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Salonpas Gel giảm đau, kháng viêm cơ và khớp tuýp 30g có Methyl Salicylate 15%, 1-Menthol 7%. Methyl salicylate điều chế theo phản ứng sau:
Để sản xuất 3 triệu tuýp thuốc trên với hiệu suất phản ứng tính theo salicylic acid là 80%. Giá trị của m là (kết làm tròn đến hàng phần mười).
(a)
Một loại chất béo có chứa 65% tripalmitin về khối lượng. Để sản xuất 3 triệu hộp kem dưỡng da (có chứa chất dưỡng ẩm glycerol) cần dùng tối thiểu x tấn loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết hiệu suất phản ứng đạt 80%. Biết rằng trong mỗi hộp kem dưỡng da có chứa 5 gam glycerol. Giá trị của x là
(a)
Một loại chất béo có chứa 80% tristearin về khối lượng. Để sản xuất ba nghìn bánh xà phòng cần dùng tối thiểu x kg loại chất béo trên cho phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng. Biết hiệu suất phản ứng đạt 90%. Biết rằng trong mỗi bánh xà phòng có chứa 60 gam sodium stearate. Giá trị của x là
(a)
Chỉ số xà phòng hóa (Saponification value, viết tắt là SAP): Lượng KOH cần thiết (tính bằng milligam) để phản ứng hết với 1 gam dầu, mỡ theo phản ứng xà phòng hóa và trung hòa hết carboxylic acid tự do có trong dầu, mỡ. Cho chỉ số xà phòng hóa của dầu olive là 190. Hãy tính khối lượng của KOH (milligam) cần thiết để phản ứng hết với 200 gam dầu, mỡ.
(a)
Cho 6 carbohydrate sau: glucose, fructose, maltose, saccharose, tinh bột và cellulose. Có bao nhiêu carbohydrate đã cho thuộc nhóm polysaccharide ?
(a)
Cho các dung dịch sau: saccharose, glucose, acetic aldehyde, glycerol, ethylene glycol, methanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
(a)
Trong số 6 carbohydrate: glucose, fructose, saccharose, maltose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu carbohydrate cho được phản ứng thủy phân?
(a)
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho fructose tác dụng với dung dịch Cu(OH)2/ KOH, đun nóng
(b) Cho glucose vào dung dịch nước bromine.
(c) Cho glycerol tác dụng với kim loại Na.
(d) Cho glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 dư, đun nóng.
(e) Cho glucose tác dụng với Cu(OH)2 ở điều kiện thường.
Số thí nghiệm xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là bao nhiêu?
(a)
Tiến hành sản xuất 1,5 triệu chai rượu vang 13,8° dung tích 750mL bằng phương pháp lên men rượu với nguyên liệu là m tấn quả nho tươi (chứa 15% glucose về khối lượng). Biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8 g/ml. Giả thiết trong thành phần quả nho tươi chỉ có glucose bị lên men rượu; hiệu suất toàn bộ quá trình sản xuất là 60%. Giá trị của m là
(a)
Saccharose và maltose đều có công thức phân tử là C12H22O11. Cho các phát biểu sau:
(1) Ở dạng mạch vòng, số nhóm -OH trong saccharose và maltose bằng nhau.
(2) Hai gốc monosaccharide trong saccharose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,2-glycoside.
(3) Hai gốc monosaccharide trong maltose liên kết với nhau qua nguyên tử oxygen bằng liên kết α-1,4-glycoside.
(4) Saccharose và maltose đều có tính chất của polyalcohol và đều có phản ứng thủy phân.
Trong các phát biểu trên, có bao nhiêu phát biểu đúng?
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Ở điều kiện thường, maltose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước;
(b) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc;
(c) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
(d) Maltose được sử dụng trong công nghiệp sản xuất bia.
Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?
(a)
Có một số nhận xét về cacbohydrate như sau:
(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân
(2) Glucose, fructose, saccharose đều tác dụng được với Cu(OH)2 và có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc β glucose.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
(a)
Cho các phát biểu sau về carbohydrate:
(a) Glucose và saccharose đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
(b) Tinh bột và cellulose đều là polysaccharide.
(c) Trong dung dịch, glucose và saccharose đều hoà tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam.
(d) Khi thuỷ phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccharose trong môi trường acid, chỉ thu được một loại monosaccharide duy nhất.
(e) Khi đun nóng glucose (hoặc fructose) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag.
(g) Glucose và saccharose đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sorbitol.
Số phát biểu đúng là
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Oxi hóa hoàn toàn glucose tạo ra acid gluconic.
(b) Ở điều kiện thường, glucose và saccharose đều là những chất rắn, dễ tan trong nước.
(c) Cellulose trinitrate là nguyên liệu để sản xuất tơ nhân tạo và chế tạo thuốc súng không khói
(d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,4-glycoside.
(e) Saccharose bị hóa đen trong H2SO4 đặc.
(f) Trong công nghiệp dược phẩm, saccharose được dùng để pha chế thuốc.
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
(a)
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucose được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Cellulose phản ứng với thuốc thử Tollens do có nhóm chức aldehyde.
(c) Phân tử amylopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Amylopectin trong tinh bột chỉ có các liên kết α-1,6-glycoside.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructose.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
(a)
Một tấn củ sắn khô chứa 38% khối lượng là tinh bột, còn lại là các chất không có khả năng lên men thành ethyl alcohol. Xăng E5 có thể tích là ethyl alcohol là 5%. Dùng toàn bộ lượng ethyl alcohol thu được ở trên để pha chế xăng E5. V lít xăng E5 thu được sau khi pha trộn, biết khối lượng riêng của ethyl alcohol là 0,8kg.L-1.Biết hiệu suất cả quá trình là 81%. Tính gái trị của V (làm tròn kết qảu đến phần nguyên).
(a)
Sơ đồ điều chế ethanol từ tinh bột: Tinh bột −−−→ (+H2 , OH−) −−−→ glucose −−−→ (enzyme) −−−→ ethanol. Lên men 162 gam tinh bột với hiệu suất các giai đoạn lần lượt là 80% và 90%. Thể tích ethanol 40° thu được là V lít. Biết khối lượng riêng của C2H5OH nguyên chất là 0,79 g/mL (làm tròn một chữ số thập phân).
(a)
Glucose (C6H12O6) là một loại monosaccharide được tạo ra bởi thực vật và các loại tảo từ quá trình quang hợp. Dung dịch glucose 5% (100 mL dung dịch chứa 5 gam glucose) là dung dịch đường tiêm tĩnh mạch, dùng để cung cấp nước và năng lượng cho cơ thể, đặc biệt là khi cơ thể ốm yếu, mệt mỏi…
Phương trình nhiệt hóa học của phản ứng oxi hóa glucose như sau:
C6H12O6(s) + 6O2(g) → 6CO2(g) + 6H2O(l) ΔH°298 = −2803 kJ.
Tính năng lượng tối đa (kJ) thu được từ glucose khi một người bệnh được truyền dịch trong 2 ngày, mỗi ngày 1 chai 250mL dung dịch glucose 5%. (Kết quả được lấy đến hàng đơn vị).
(a)
Cellulose trinitrate là chất dễ cháy và nổ mạnh, được điều chế từ cellulose và nitric acid. Từ V lít nitric acid 63% có D = 1,52g/mL cần dùng để sản xuất 594 g cellulose trinitrate, hiệu suất đạt 60% . Xác định giá trị của V (làm tròn một chữ số thập phân).
(a)
