Font size
WorksheetsNỘI DUNG ÔN TẬP GIỮA KỲ I MÔN GDKTPL 11
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn luôn có sự
ganh đua.
thỏa hiệp.
thỏa mãn.
ký kết.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm
Thu được lợi ích nhiều cho mình.
triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.
kiểm soát tăng trưởng kinh tế.
hạ giá thành sản phẩm.
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa là nhằm giành lấy
lao động.
thị trường.
lợi nhuận.
nhiên liệu.
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do mỗi chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích
bằng nhau.
giống nhau.
khác nhau.
cân bằng.
Dựa vào sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những
khái niệm của cạnh tranh.
nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
vai trò của cạnh tranh.
tính chất của cạnh tranh.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
hủy hoại môi trường tự nhiên.
đầu cơ tích trữ hàng hóa.
làm giả thương hiệu.
nâng cao năng lực sản xuất.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. đối mới quản lý sản xuất.
B. kích thích đầu cơ găm hàng.
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
D. hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
A. đối mới quản lý sản xuất.
B. kích thích đầu cơ găm hàng.
C. khai thác cạn kiệt tài nguyên.
D. hủy hoại môi trường.
Nâng cao năng lực cạnh tranh và khai thác tối đa mọi nguồn lực của quốc gia, điều này thể hiện tác động của cạnh tranh với?
Người sản xuất.
Đối với nền kinh tế.
Người tiêu dùng.
Đối với xã hội.
Cạnh tranh tạo điều kiện cho người tiêu dùng được tiếp cận hàng hoá dịch vụ chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại, chất lượng tốt động điều này thể hiện vai trò của cạnh tranh với?
Người sản xuất.
Đối với nền kinh tế.
Người tiêu dùng.
Đối với xã hội.
Kích thích lực lượng sản xuất, khoa học kĩ thuật phát triển và năng suất lao động xã hội tăng lên là biểu hiện của nội dung nào dưới đây của cạnh tranh kinh tế?
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế?
Hủy hoại tài nguyên môi trường.
Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Tăng cường đầu tư tích trữ.
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây phản ánh mặt tiêu cực của cạnh tranh?
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.
Giành nguồn nguyên nhiên vật liệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Nội dung nào dưới đây là nguyên nhân dẫn đến việc cạnh tranh giữa các hãng sữa tại thị trường Việt Nam?
Nhu cầu của người dân.
Chính sách của Nhà nước.
Sự tồn tại nhiều hãng sữa.
Sự lớn mạnh của truyền thông.
Việc các doanh nghiệp kinh doanh sữa có tình đưa thông tin sai lệch về nhau phản ánh nội dung nào dưới đây của cạnh tranh?
Mặt tiêu cực.
Mặt tích cực.
Mục đích cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Trong nền kinh tế thị trường, hành vi nào sau đây là cạnh tranh lành mạnh?
Làm giả thương hiệu.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ nâng giá.
Hủy hoại môi trường.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, hành vi nào sau đây là cạnh tranh lành mạnh?
hủy hoại môi trường.
gây rối thị trường.
tăng cường khuyến mãi.
lạm dụng chất cấm.
Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?
Tiếp cận bán hàng trực tuyến.
Giảm thiểu chi phí sản xuất.
Tăng quy mô quảng cáo.
Bán hàng giả gây rối thị trường.
Câu 20: Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai:
a) Công ty H và các công ty khác cùng cạnh tranh nhau về sản phẩm hàng may mặc.
Đúng, ở đây có nhiều chủ thể cùng kinh doanh một loại hàng hóa.
Sai, chỉ có một công ty kinh doanh hàng may mặc.
Sai, các công ty không cạnh tranh về sản phẩm này.
Sai, công ty H không kinh doanh hàng may mặc.
Câu trắc nghiệm đúng sai. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai: b) Việc ban giám đốc đưa ra các giải pháp để thu hút khách hàng, chiếm lĩnh lại thị trường là phù hợp với quy luật cạnh tranh.
Đúng, đây là những biện pháp cạnh tranh lành mạnh không vi phạm pháp luật, mang lại hiệu quả cao.
Sai, việc ban giám đốc là hành vi cạnh tranh không lành mạnh và vi phạm pháp luật.
Sai, việc ban giám đốc không giúp thu hút khách hàng hay chiếm lĩnh thị trường.
Sai, quy luật cạnh tranh không liên quan đến việc ban giám đốc đưa ra các giải pháp thu hút khách hàng.
d) Để cạnh tranh được với đối thủ, các chủ thể sản xuất kinh doanh được sử dụng mọi biện pháp để giành thắng lợi trong cạnh tranh.
Sai, chỉ được sử dụng các biện pháp lành mạnh được pháp luật cho phép.
Đúng, có thể sử dụng bất kỳ biện pháp nào để giành thắng lợi.
Sai, không được phép cạnh tranh với đối thủ.
Đúng, mọi biện pháp đều hợp pháp trong cạnh tranh.
Khối lượng hàng hóa, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là
cầu.
tổng cầu.
tổng cung.
cung.
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là
cung.
cầu.
lạm phát.
thất nghiệp.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả giảm xuống, cầu sẽ có xu hướng
ổn định.
không tăng.
giảm xuống.
tăng lên.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung - cầu phản ánh mối quan hệ tác động qua lại giữa
người bán và người bán.
người mua và người mua.
người sản xuất với người tiêu dùng.
người sản xuất và người đầu tư.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả hàng hóa tăng lên sẽ làm cho cầu có xu hướng
ổn định.
tăng lên.
không tăng.
giảm xuống.
Trong nền kinh tế hàng hoá khái niệm cầu được dùng để gọi tất cho cụm từ nào sau đây?
Nhu cầu tiêu dùng hàng hoá.
Nhu cầu của mọi người.
Nhu cầu có khả năng thanh toán.
Nhu cầu của người tiêu dùng.
Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là
giá cả của hàng hóa đó.
nguồn gốc của hàng hóa.
chất lượng của hàng hóa.
vị thế của hàng hóa đó.
Trong nền kinh tế thị trường, quan hệ cung cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?
Là căn cứ để lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.
Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp sản xuất.
Là tác nhân trực tiếp khiến giá cả thị trường xuyên biến động.
Là cơ sở để ra các biện pháp, chính sách bình ổn thị trường.
Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hàng hóa thiết yếu thúc đẩy cung về hàng hóa
giảm xuống.
tăng lên.
giữ nguyên.
không đổi.
Xác định nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến cung hàng hóa, dựa vào trường hợp sau: Trường hợp: Việt Nam là thị trường lớn với dân số khoảng 100 triệu dân, nhu cầu tiêu thụ thực phẩm rất lớn, nhất là trong thời gian có thiên tai khi nguồn cung hạn chế.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ.
Quy mô dân số lớn.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa như thế nào?
Cung giảm xuống.
Cung tăng lên.
Cung không đổi.
Cung bằng cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hóa tăng lên thì cung về loại hàng hóa đó sẽ có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
không đổi.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường xảy ra hiện tượng cung lớn hơn cầu thì sẽ làm cho giá cả hàng hóa có xu hướng
tăng
giảm
giữ nguyên
bằng giá trị
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhà sản xuất sẽ quyết định thu hẹp sản xuất, kinh doanh khi
cung giảm.
cầu giảm.
cung tăng.
cầu tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi lượng cầu giảm xuống thì sẽ làm cho lượng cung có xu hướng
tăng.
giảm.
giữ nguyên.
cân bằng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cung lớn hơn cầu hoặc cung nhỏ hơn cầu đều ảnh hưởng
đến giá cả thị trường.
đến lưu thông hàng hóa.
đến quy mô thị trường.
tiêu cực đến người tiêu dùng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi trên thị trường giá cả giảm thì xảy ra trường hợp nào sau đây?
Cung tăng, cầu giảm.
Cung giảm, cầu tăng.
Cung tăng, cầu tăng.
Cung và cầu tăng.
Cung và giá cả có mối quan hệ như thế nào?
Giá thấp thì cung tăng
Giá cao thì cung tăng
Giá cao thì cung tăng
Giá biến động nhưng cung không biến động.
Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hóa vận động
không liên quan.
bằng nhau.
tỉ lệ thuận.
tỉ lệ nghịch.
Trong trường hợp trên, cung về hàng hóa và dịch vụ sẽ có xu hướng
giảm.
tăng.
cân bằng.
không đổi.
Thông tin trên phản ánh quan hệ cung cầu ở nội dung nào dưới đây?
Giá giảm cầu tăng.
Cầu tăng, cung tăng.
Giá tăng, cung giảm.
Cầu tăng, cầu giảm.
Yếu tố nào dưới đây là một trong những nguyên nhân khiến cầu tăng trong thông tin trên?
Nhà sản xuất giảm giá.
Chuẩn bị Tết nguyên Đán.
Các hãng giao hàng giảm giá.
Do ảnh hưởng của dịch bệnh.
Vận dụng quan hệ cung – cầu để lí giải tại sao có tình trạng “cháy vé” trong một buổi ca nhạc có nhiều ca sĩ nổi tiếng biểu diễn?
Do cung < cầu
Do cung = cầu
Do cung, cầu rối loạn
Do cung > cầu
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi là người mua hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung = cầu.
Cung < cầu.
Cung > cầu.
Cầu tăng.
Khi nhu cầu của người tiêu dùng về mặt hàng nào đó tăng cao thì người sản xuất sẽ làm theo phương án nào dưới đây?
Giữ nguyên quy mô sản xuất
Tái cơ cấu sản xuất
Mở rộng sản xuất
Thu hẹp sản xuất
Khi là người bán hàng trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào sau đây?
Cung tăng.
Cung < cầu.
Cung = cầu.
Cung > cầu.
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến nổi.
mọi ngành hàng.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do
A. chi phí sản xuất tăng cao.
B. mọi ngành hàng đều tăng.
C. các yếu tố đầu vào giảm.
D. chi phí sản xuất không đổi.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do
cầu giảm mạnh.
cầu tăng cao.
cầu không tăng.
cầu suy giảm.
Một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do
cầu tăng cao.
cung tăng cao.
cạnh tranh không lành mạnh.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?
Tăng giá trị phi mã.
Mất giá nhanh chóng.
Không thay đổi giá trị.
Ngày càng tăng giá trị.
Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của nền kinh tế đó có xu hướng
giảm.
tăng.
không đổi.
giữ nguyên.
Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào
trạng thái khủng hoảng.
trạng thái suy đồi.
trạng thái đứng im.
trạng thái phát triển.
Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ
tăng theo.
giảm xuống.
không đổi.
sinh lời.
Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của
A. các yếu tố đầu vào.
B. các yếu tố đầu ra.
C. cung tăng quá nhanh.
D. cầu giảm quá nhanh.
Trong nền kinh tế, việc cơ quan quản lý phát hành thừa tiền trong lưu thông có thể là nguyên nhân gây ra hiện tượng
lạm phát.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
khủng hoảng.
Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Chi phí sản xuất tăng lên.
Cầu có xu hướng tăng lên.
Thu nhập người dân tăng.
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm xuống.
không nhận được hỗ trợ vốn.
không được tái cấp vốn.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho tình trạng nào dưới đây gia tăng?
A. Thất nghiệp.
B. Tiêu dùng.
C. Sản xuất.
D. Phân phối.
Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ
suy thoái.
tăng trưởng.
phát triển.
vững mạnh.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng
tăng.
giảm.
không đổi.
cân bằng.
Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho đời sống của nhân dân
gặp khó khăn.
gặp thuận lợi.
được nâng cao.
được cải thiện.
Khi lạm phát xảy ra, trong xã hội hiện tượng nào dưới đây có xu hướng gia tăng?
A. Phân hóa giàu nghèo.
B. Tiêu dùng đa dạng.
C. Thu nhập thực tế.
D. Tiền lương thực tế.
Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng
tránh giữ tiền mặt.
giữ nhiều tiền mặt.
đổi nhiều tiền mặt.
cất giữ tiền mặt.
Nội dung nào dưới đây có thể là một trong những nguyên nhân dẫn đến lạm phát?
Nhà nước mua ngoại tệ tăng.
Các chi phí đầu vào tăng.
Chi phí sản xuất giảm.
Hàng cung ứng tiền đưa ra ít.
Khi lạm phát xảy ra làm cho giá cả hàng hóa không ngừng tăng, dẫn đến tình trạng tiêu cực nào dưới đây đối với nền kinh tế?
A. Đầu cơ tích trữ hàng hóa.
B. Đẩy mạnh sản xuất, kinh doanh.
C. Nhiều công ty nhỏ thành lập mới.
D. Nhiều người có việc làm mới.
Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?
Giảm cung tiền.
Nâng mệnh giá tiền.
Cấm xuất khẩu.
Dừng sản xuất.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước
đẩy mạnh chi tiêu công.
cắt giảm chi tiêu công.
giảm mạnh lãi suất.
tăng mạnh cung tiền.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
tăng bội chi ngân sách.
giảm bội chi ngân sách.
tăng mức chi tiêu công.
tăng thuế với doanh nghiệp.
Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát
A. vừa phải.
B. phi mã.
C. siêu lạm phát.
D. lạm phát cao.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?
Giá xăng dầu tăng.
Chi phí sản xuất tăng.
Cung tiền tăng.
Thất nghiệp gia tăng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, yếu tố nào dưới đây có thể làm giảm cầu hàng hóa?
Quảng cáo mạnh mẽ.
Giá hàng hóa tăng.
Giá hàng hóa giảm.
Chất lượng hàng hóa cải thiện.
Khi có sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, điều nào sau đây thường xảy ra?
Doanh thu của tất cả các doanh nghiệp đều tăng.
Chất lượng sản phẩm được cải thiện.
Thị trường trở nên ổn định hơn.
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Trong nền kinh tế, khi cầu hàng hóa tăng nhanh hơn cung hàng hóa, điều gì sẽ xảy ra với giá cả?
Giá cả sẽ tăng.
Giá cả sẽ không thay đổi.
Giá cả sẽ giữ nguyên.
Giá cả sẽ giảm.
Khi giá cả hàng hóa tăng lên, điều gì sẽ xảy ra với lượng cầu theo quy luật cung cầu?
Không thay đổi.
Giữ nguyên.
Giảm xuống.
Tăng lên.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi cầu giảm mà cung không thay đổi, điều này sẽ dẫn đến hiện tượng gì?
Giá cả tăng lên.
Giá cả giảm xuống.
Không có ảnh hưởng gì.
Giá cả giữ nguyên.
Trong nền kinh tế, khi có sự gia tăng về thu nhập của người tiêu dùng, cầu về hàng hóa sẽ có xu hướng như thế nào?
Không thay đổi.
Giữ nguyên.
Tăng lên.
Giảm xuống.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân gây ra sự biến động của giá cả?
Thay đổi trong cung.
Thay đổi trong cầu.
Thay đổi trong chính sách thuế.
Thay đổi trong số lượng người tiêu dùng.
Câu 2: Khi một công ty tăng cường quảng cáo sản phẩm của mình, điều này có thể dẫn đến tác động nào đến cầu hàng hóa?
Cầu bằng cung.
Cầu không đổi.
Cầu giảm xuống.
Cầu tăng lên.
Câu 3: Trong trường hợp nào sau đây, người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua hàng hóa nhiều hơn?
Giá hàng hóa tăng.
Giá hàng hóa giảm.
Thời gian giao hàng lâu.
Chất lượng hàng hóa kém.
Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến cầu hàng hóa?
Thời tiết.
Chất lượng hàng hóa.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Giá cả hàng hóa.
Cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh có thể dẫn đến kết quả nào dưới đây?
Giảm chất lượng sản phẩm.
Giảm số lượng hàng hóa trên thị trường.
Tăng giá cả hàng hóa.
Cải thiện dịch vụ khách hàng.
Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, yếu tố nào dưới đây có thể làm giảm cung hàng hóa?
Giảm chi phí sản xuất.
Tăng năng suất lao động.
Giảm thuế cho doanh nghiệp.
Tăng giá nguyên liệu.
Trong nền kinh tế, khi cầu vượt quá cung, điều này sẽ dẫn đến hiện tượng gì trên thị trường?
Giá cả hàng hóa tăng lên.
Giá cả hàng hóa giảm xuống.
Giá cả hàng hóa giữ nguyên.
Không có sự thay đổi nào.
Hành vi nào sau đây không được coi là cạnh tranh lành mạnh trong kinh doanh?
Giảm giá sản phẩm để thu hút khách hàng.
Quảng cáo sản phẩm một cách sáng tạo.
Đưa ra thông tin sai lệch về đối thủ.
Cải tiến chất lượng sản phẩm.
