wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh trưởng và phát triển của cây rừng

Total questions: 86

Worksheet time: 42hrs 32mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào dưới đây về sinh trưởng của cây rừng là đúng?

a)

Sinh trưởng của cây rừng là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Sinh trưởng Khu Cây nóng là anh có sự xuất hiện một số cây mới.

c)

Sinh trưởng của cây rừng là sự biến đổi về chất lượng của cây rừng như khi năng ra hoa, kết quả.

d)

Sinh trưởng của cây rừng là sự phát sinh các cơ quan, bộ phận, thành phần cấu trúc mới của cây.

2.

Dựa vào chu kì sống, cây trồng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây thân gỗ, nhóm cây thân thảo.

b)

Nhóm cây một lá mầm, nhóm cây hai lá mầm.

c)

Nhóm cây hằng năm, nhóm cây lâu năm.

d)

Nhóm cây ôn đới, nhóm cây nhiệt đới và nhóm cây á nhiệt đới.

3.

Phát biểu nào dưới đây về phát triển của cây rừng là đúng?

a)

Phát triển của cây rừng là sự gia tăng về mức độ ảnh hưởng giữa các cây rừng với hoàn cảnh xung quanh.

b)

Phát triển của cây rừng là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Phát triển của cây rừng là sự thay đổi về cấu trúc tầng tán của hệ sinh thái rừng.

d)

Phát triển của cây rừng là sự tăng lên về chiều cao, đường kính theo thời gian.

4.

Nhận định nào dưới đây là đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng có khả năng ra hoa, kết quả ngay trong giai đoạn non.

b)

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn thành thục.

c)

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng cao nhất ở giai đoạn gần thành thục.

d)

Cây rừng ra hoa, kết quả đạt số lượng nhiều và chất lượng nhất ở giai đoạn gần thành thục.

5.

Chỉ tiêu nào dưới đây không được sử dụng để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây

a)

Đường kính tán cây.

b)

Chiều cao cây.

c)

Đường kính thân cây.

d)

Tỉ lệ đậu quả.

6.

Nhận định nào dưới đây là không đúng về quy luật sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn gần thành thục.

b)

Sinh trưởng của cây rừng chậm dần ở giai đoạn già cỗi.

c)

Tốc độ sinh trưởng của cây rừng ở giai đoạn non rất nhanh.

d)

Cây rừng ra hoa kết quả đạt số lượng nhiều nhất ở giai đoạn thành thục.

7.

Sinh trưởng đường kính và chiều cao của cây rừng đạt kích thước cực đại ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

8.

Cây rừng thường có biểu hiện bị rỗng ruột ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn cây con.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

9.

Cây rừng bắt đầu ra hoa, kết quả ở giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

10.

Sinh trưởng của cây rừng là gì?

a)

Là sự tăng lên về số lượng cây rừng.

b)

Là sự tăng lên về mật độ cây rừng.

c)

Là sự tăng lên về kích thước và khối lượng của cây rừng.

d)

Là sự tăng lên về chiều cao của cây rừng.

11.

Các đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính, chiều cao và thể tích cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao, số lá, và mật độ của cây rừng.

c)

Sự tăng trưởng về số hoa, số quả của cây rừng.

d)

Sự tăng trưởng về năng suất và sản lượng của cây rừng.

12.

Dựa vào tốc độ sinh trưởng, cây rừng được chia thành những nhóm nào sau đây?

a)

Nhóm cây đang sinh trưởng và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

b)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh và nhóm cây sinh trưởng chậm.

c)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây ngừng sinh trưởng.

d)

Nhóm cây sinh trưởng nhanh, nhóm cây sinh trưởng chậm và nhóm cây sinh trưởng trung bình.

13.

Phát triển của cây rừng là gì?

a)

Là quá trình tăng trưởng về kích thước và khối lượng của cây.

b)

Là quá trình tăng trưởng về số lượng của cây trong một chu kì sống.

c)

Là quá trình biến đổi về hình thái của rễ, thân, lá và cơ quan sinh sản của cây.

d)

Là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

14.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về sinh trưởng và phát triển của cây rừng?

a)

Sinh trưởng thường diễn ra vào ban ngày, phát triển thường diễn ra vào ban đêm.

b)

Phát triển diễn ra chủ yếu ở giai đoạn cây còn non.

c)

Sinh trưởng tích lũy vật chất làm điều kiện để cây phát triển.

d)

Phát triển là những biểu hiện cụ thể của quá trình sinh trưởng.

15.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự phát triển của cây rừng?

a)

Sự tăng trưởng đường kính thân cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về thể tích của thân cây.

16.

Đại lượng nào sau đây biểu thị cho sự sinh trưởng của cây rừng?

a)

Sự tích lũy các hợp chất ở rễ cây.

b)

Sự tăng trưởng về chiều cao của thân cây.

c)

Sự ra hoa, đậu quả của cây.

d)

Sự thay đổi về độ cứng của thân cây.

17.

Nên khai thác rừng vào giai đoạn nào sau đây?

a)
Giai đoạn non.
b)

giai đoạn gần thành thục

c)

Giai đoạn thành thục

d)

Giai đoạn già cỗi

18.

Một trong những đặc điểm của cây rừng ở giai đoạn non là

a)

chống chịu tốt với các điều kiện bất thuận của môi trường.

b)

đáp ứng tốt với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới tưới nước.

c)

ít chịu tác động của sâu, bệnh hại.

d)

chỉ có sự tăng trưởng về chiều cao, không có sự tăng trưởng về kích thước.

19.

Nội dung nào sau đây (đúng khi nói về giai đoạn gần thành thực của cây rừng)?

a)

Sức đề kháng của cây yếu.

b)

Chất lượng lâm sản ổn định, năng suất cao.

c)

Quá trình sinh trưởng của cây diễn ra mạnh.

d)

Cây chuẩn bị bước vào thời kì ra hoa, kết quả.

20.

Giai đoạn gần thành thực của cây rừng là?

a)

giai đoạn cây chuẩn bị ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn cây ngừng sinh trưởng.

d)

giai đoạn cây chuẩn bị chuyển sang giai đoạn già cỗi.

21.

Đa số các loài cây rừng lấy gỗ, giai đoạn thành thực là?

a)

giai đoạn trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

b)

giai đoạn từ 3 đến 5 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

c)

giai đoạn từ 5 đến 10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

22.

Cây rừng ở giai đoạn thành thục có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sinh trưởng chậm lại, tán cây đã định hình.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Cây chuẩn bị bước vào giai đoạn hình thành quả.

d)

Tính chống chịu của cây kém, mẫn cảm với các điều kiện bất lợi của môi trường.

23.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn non?

a)

Khả năng chống chịu sâu, bệnh tốt.

b)

Không đáp ứng với các biện pháp chăm sóc như bón phân, làm cỏ, vun xới.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Tăng nhanh về chiều cao và đường kính thân.

24.

Nội dung nào sau đây là một trong những biểu hiện của cây rừng ở giai đoạn già cỗi?

a)

Ít bị sâu, bệnh phá hại so với các giai đoạn khác.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả giảm.

c)

Thích ứng tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường như hạn hán, nắng nóng.

d)

Các quá trình trao đổi chất diễn ra nhanh.

25.

Cây rừng ở giai đoạn già cỗi có biểu hiện nào sau đây?

a)

Chất lượng hạt tốt nên thường được thu hạt để làm giống.

b)

Khả năng ra hoa, đậu quả tăng.

c)

Tăng trưởng hằng năm giảm rồi ngừng hẳn.

d)

Thu hoạch quả để nhân giống phục vụ trồng rừng mới.

26.

Một khu rừng keo trồng lấy gỗ, đa phần các cây đang ở giai đoạn hình thành tán, có nhiều hoa, quả. Sau đây là một số phát biểu.

a)

Rừng keo có tác dụng điều hòa không khí.

b)

Cây trong khu rừng nói trên đang ở giai đoạn thành thục.

c)

Nên thực hiện ngay việc khai thác rừng để thu được sản lượng gỗ cao nhất.

d)

Cây rừng ở giai đoạn này cần vun xới, làm cỏ để nâng cao sản lượng hạt giống.

27.

Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về mục đích của các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Xới đất vun gốc giúp cho bộ rễ của cây phát triển khoẻ mạnh, hấp thụ dinh dưỡng trong đất tốt hơn.

b)

Làm cỏ để tăng độ ẩm cho đất trồng rừng.

c)

Tưới nước để nâng cao tỉ lệ sống cho cây rừng, khả năng sinh trưởng và phát triển của rừng.

d)

Trồng dặm nhằm bổ sung cây trồng để đạt mật độ theo quy định, tránh để đất trống ở những vị trí cây bị chết gây lãng phí đất.

28.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có bầu như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Rạch và xé bỏ vỏ bầu. (4) Lấp đất lần 1 (5) Vun gốc. (6) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con có bầu nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (3) → (2) → (4) → (6) → (5).

b)

(1) → (3) → (4) → (5) → (2) → (6).

29.

Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Cường độ chiếu nắng, thời gian chiếu sáng.

b)

Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

d)

Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng và thời gian chiếu sáng.

30.

Phát biểu nào sau đây về kĩ thuật chăm sóc rừng là đúng?

a)

Số lần bón thúc, loại phân và khối lượng phân bón cho cây tuỳ thuộc đặc điểm sinh trưởng và phát triển của rừng.

b)

Lượng nước tưới cho rừng non mới trồng càng nhiều càng tốt.

c)

Chỉ trồng dặm nếu tỉ lệ cây sống dưới 60% so với mật độ trồng ban đầu.

d)

Chỉ tỉa cành trong trường hợp cành của cây đã chết nhưng chưa rơi rụng.

31.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Trung và miền Nam ở nước ta là

a)

xuân hè.

b)

mùa hè.

c)

mùa mưa.

d)

mùa xuân.

32.

Phát biểu nào sau đây không đúng về kĩ thuật chăm sóc rừng?

a)

Lượng nước tưới, số lần và thời điểm tưới nước cho cây tuỳ thuộc vào phân bố nông, sâu của hệ rễ cây, khả năng sinh trưởng của mỗi loài cây trong từng năm, từng giai đoạn tuổi và điều kiện lập địa.

b)

Làm cỏ, xới đất chỉ thực hiện sau khi rừng đã ra hoa, kết quả.

33.

Hoạt động nào dưới đây không thuộc các biện pháp chăm sóc rừng?

a)

Gieo hạt.

b)

Trồng dặm.

c)

Làm cỏ.

d)

Tỉa thưa, tỉa cành.

34.

Khi trồng rừng bằng gieo hạt thẳng, có những phương thức gieo hạt nào?

a)

Gieo theo hàng và khóm.

b)

Gieo theo hố và khóm.

c)

Gieo theo hố và hàng.

d)

Gieo toàn diện và gieo cục bộ.

35.

Có các bước trong quy trình kĩ thuật trồng rừng bằng cây con có rễ trần như sau: (1) Tạo hố trồng cây. (2) Đặt cây vào hố. (3) Lấp đất lần 1. (4) Vùi gốc. (5) Lấp đất lần 2. Thứ tự các bước trồng rừng bằng cây con rễ trần nào dưới đây là đúng?

a)

(1) → (2) → (3) → (4) → (5).

b)

(1) → (3) →(2)→ (5)→ (4).

c)

(1) → (2) → (3)→ (5)→ (4).

d)

(1) →(4) →(3)→ (2)→ (5).

36.

Thời vụ trồng rừng thích hợp cho miền Bắc ở nước ta là

a)

mùa thu.

b)

mùa hè.

c)

mùa đông.

d)

mùa xuân và xuân hè.

37.

Trồng rừng đúng thời vụ có tác dụng nào sau đây?

a)

Giúp cây rừng có tỉ lệ sống cao, sinh trưởng và phát triển tốt.

b)

Giúp giảm lượng phân bón và tăng mật độ trồng.

c)

Giúp ngăn chặn gia súc phá hại cây rừng.

d)

Giúp hạn chế cỏ dại và tăng hiệu quả sử dụng phân bón của cây rừng.

38.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Bắc nước ta là

a)

mùa xuân hoặc xuân hè (từ tháng 2 đến tháng 7).

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12).

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7).

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau).

39.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Trung nước ta là

a)

mùa xuân (từ tháng 2 đến tháng 4)

b)

mùa mưa (từ tháng 9 đến tháng 12)

c)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 7)

d)

mùa đông (từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau)

40.

Thời vụ trồng rừng thích hợp ở miền Nam nước ta là

a)

mùa hè (từ tháng 5 đến tháng 10)

b)

mùa thu ( thừ tháng 8 đến tháng 10)

c)

mùa mưa (từ tháng 5 đến tháng 11)

d)

mùa đông ( từ tháng 11 đến tháng 1 năm sau)

41.

Trồng rừng bằng phương thức gieo hạt có ưu điểm nào sau đây?

a)

Giúp bộ rễ cây phát triển tự nhiên.

b)

Tiết kiệm hạt giống.

c)

Giảm được công chăm sóc sau khi trồng.

d)

Tỉ lệ sống cao, cây rừng sinh trưởng khỏe.

42.

So với trồng rừng bằng cây con, trồng rừng bằng gieo hạt có nhược điểm nào sau đây?

a)

Khó thực hiện trên các vùng đất rộng lớn.

b)

Bộ rễ cây dễ bị tổn thương do tác động cơ giới.

c)

Cây con mọc lên từ hạt dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Chi phí gieo hạt tốn hơn so với trồng cây con.

43.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về phương thức trồng rừng bằng gieo hạt?

a)

Không cần làm đất trước khi gieo.

b)

Cây con mọc lên từ hạt khó bị côn trùng tấn công.

c)

Không cần chăm sóc sau khi gieo hạt.

44.

Trong kĩ thuật trồng rừng bằng gieo hạt, việc xử lí hạt giống trước khi gieo nhằm đích nào sau đây?

a)

Tăng khả năng nảy mầm của hạt giống.

b)

Tăng sức đề kháng của cây con mọc lên từ hạt.

c)

Lựa chọn hạt giống có chất lượng tốt để đem gieo.

d)

Tăng khả năng phòng chống sâu, bệnh hại của cây con mọc lên từ hạt.

45.

So với phương thức trồng rừng bằng gieo hạt, trồng rừng bằng cây con có ưu điểm sau đây?

a)

Trồng rừng bằng cây con tốn ít công lao động hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

b)

Trồng rừng bằng cây con có tỉ lệ sống cao hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

c)

Trồng rừng bằng cây con dễ thực hiện hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

d)

Trồng rừng bằng cây con có giá thành vận chuyển thấp hơn so với trồng rừng bằng gieo hạt.

46.

Trồng rừng bằng cây con có nhược điểm nào sau đây?

a)

Cây con có sức đề kháng kém nên tỉ lệ sống thấp.

b)

Tiêu tốn nhiều hạt giống hơn so với trồng bằng gieo hạt.

c)

Tốn nhiều công chăm sóc sau trồng.

d)

Quá trình sản xuất cây con phức tạp, đòi hỏi chi phí cao.

47.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng thường diễn ra vào thời kì nào sau đây

a)

Bắt đầu từ năm thứ hai sau khi trồng đến khi thu hoạch.

b)

Bắt đầu từ năm thứ ba sau khi trồng đến khi thu hoạch.

c)

03 năm đầu sau khi trồng.

d)

03 năm trước khi thu hoạch.

48.

Công việc làm cỏ, vun xới trong chăm sóc rừng có tác dụng nào sau đây?

a)

Làm cho đất tơi xốp, giảm khả năng thấm nước của đất.

b)

Trừ cỏ dại và phá bỏ nơi ẩn nấp của sâu, bệnh hại.

c)

Cung cấp ánh sáng cho cây rừng.

d)

Nâng cao khả năng trao đổi chất của cây rừng nổi này.

49.

Nội dung nào sau đây đúng khi nói về công việc làm cỏ, vun xới cho cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới toàn diện áp dụng cho địa hình đất dốc.

b)

Làm cỏ, vun xới cục bộ áp dụng cho địa hình bằng phẳng.

c)

Thời điểm làm cỏ, vun xới thích hợp là khi cỏ bắt đầu tàn lụi.

d)

Có thể làm cỏ, vun xới toàn diện hoặc cục bộ.

50.

Hoạt động nào sau đây tác động nâng cao độ phì nhiêu của đất và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng?

a)

Làm cỏ, vun xới.

b)

Tỉa cành, tỉa thưa.

c)

Bón phân thúc.

d)

Làm cỏ, tưới nước.

51.

Bón phân thúc cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm thu hoạch.

b)

Hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng của cỏ dại với cây rừng.

c)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

d)

Ức chế sự phát triển của cỏ dại.

52.

Tưới nước cho cây rừng có vai trò nào sau đây?

a)

Hạn chế sự phát triển của sâu bệnh hại

b)

Giảm khuyết tật của cây rừng và nâng cao chất lượng gỗ thu hoạch

c)

Nâng cao tỉ lệ sống và khả năng sinh trưởng, phát triển của cây rừng

d)

Kìm hãm sự phát triển của cỏ dại

53.

Nên bón phân thúc cho cây rừng vào thời điểm nào sau đây?

a)

Ngay sau khi trồng.

b)

Trước khi trồng cây.

c)

Trước khi làm cỏ, vun xới.

d)

Sau khi làm cỏ dại.

54.

Hoạt động tỉa cành thường được thực hiện vào thời điểm nào sau đây?

a)

Vào đầu mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

b)

Vào đầu mùa khô, trong những ngày thời tiết khô ráo.

c)

Vào giữa mùa mưa, trong những ngày có mưa nhỏ.

d)

Vào cuối mùa khô, trong những ngày nắng nóng.

55.

Hoạt động tỉa cành nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

Tăng sức đề kháng cho cây rừng.

c)

Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

d)

Phòng trừ sâu, bệnh hại cho cây rừng.

56.

Hoạt động tỉa thưa nhằm mục đích nào sau đây?

a)

Đảm bảo mật độ cây rừng thích hợp.

b)

Thay thế những cây khuyết tật bằng cây khoẻ.

57.

Một khu rừng mới trồng có nhiều cỏ dại và cây rừng non còn cỗi cọc. Dưới đây là những nhận định về các biện pháp chăm sóc rừng phù hợp nên được dụng tại đây:

a)

Làm cỏ nhằm giúp cây trồng chính có đủ không gian sống.

b)

Trồng xen cây nông nghiệp để giảm cỏ dại.

c)

Bón thúc nhằm bổ sung kịp thời dinh dưỡng cho cây trong giai đoạn còn non để cây sinh trưởng tốt nhất.

d)

Sử dụng thuốc diệt cỏ dại.

58.

Một nhóm học sinh thảo luận về chủ đề "Trồng và chăm sóc rừng", sau khi thảo luận đã thống nhất một số nội dung.

a)

a) Một trong những vai trò của trồng rừng là phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

b)

b) Trồng rừng bằng gieo hạt có tỉ lệ sống cao hơn trồng rừng bằng cây con.

c)

c) Thời vụ trồng rừng thích hợp ở các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Tuyên Quang là mùa xuân hoặc xuân hè.

d)

d) Đối với những vùng khó khăn khi chăm sóc nên trồng rừng bằng hạt.

59.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của chủ rừng đối với công tác bảo vệ rừng?

a)

Xử lí các vụ vi phạm pháp luật về lâm nghiệp.

b)

Bảo vệ thực vật rừng, động vật rừng, hệ sinh thái rừng.

c)

Phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

d)

Theo dõi diễn biến rừng theo quy định của pháp luật.

60.

Trong giai đoạn từ năm 1990 đến năm 2022, diện tích rừng trồng ở nước ta

a)

duy trì ổn định.

b)

tăng đến năm 2010 sau đó giảm dần.

c)

tăng liên tục.

d)

giảm liên tục.

61.

Bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững góp phần

a)

Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng.

b)

Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

d)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng.

62.

Phát biểu nào sau đây là đúng về thực trạng công tác trồng rừng nước ta trong những năm gần đây?

a)

Rừng trồng giảm cả về diện tích và chất lượng.

b)

Rừng trồng chủ yếu là rừng phòng hộ.

c)

Diện tích rừng trồng tăng liên tục nhưng chất lượng, năng suất rừng trồng còn thấp.

d)

Rừng trồng chủ yếu là rừng đặc dụng.

63.

Ánh sáng tác động đến cây trồng thông qua các yếu tố nào sau đây?

a)

Cường độ chiếu nắng, thời gian chiếu sáng.

b)

Chất lượng ánh sáng, thời gian chiếu sáng.

c)

Cường độ chiếu sáng, chất lượng ánh sáng và thời gian chiếu sáng.

d)

Cường độ chiếu sáng, thời gian chiếu sáng và thời gian chiếu sáng.

64.

Tỉ lệ che phủ rừng ở nước ta từ năm 1990 đến năm 2022 là: _________

a)

Giảm liên tục

b)

tăng liên tục

c)

không thay đổi

d)

Giảm 5% trong cả giai đoạn

65.

Phát biểu nào dưới đây là không đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?

a)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên chiếm tỉ trọng lớn nhất trong sản lượng gỗ khai thác.

b)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

c)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ diện tích trồng cao su và trồng cây phân tán đóng góp đáng kể trong tổng sản lượng gỗ khai thác.

d)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng rõ rệt.

66.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền bền

a)

Bảo tồn nguồn gene sinh vật rừng, bảo tồn đa dạng sinh học.

b)

Làm tăng diện tích đồng cỏ chăn nuôi.

c)

Duy trì nâng cao chức năng bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chống xói mòn, điều hòa khí hậu của rừng.

d)

Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế vùng nông thôn.

67.

Phát biểu nào sau đây là đúng về hiện trạng rừng trồng phân theo mục đích sử dụng ở nước ta tính đến năm 2022?

a)

Diện tích rừng trồng phòng hộ chiếm tỉ lệ thấp nhất.

b)

Diện tích rừng trồng đặc dụng chiếm tỉ lệ cao nhất.

c)

Diện tích rừng trồng sản xuất chiếm tỉ lệ cao nhất.

68.

Nhận định nào sau đây là không đúng khi nói về nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường trong trồng trọt?

a)

Lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật và hoá chất trong xử lí đất.

b)

Sử dụng phân bắc, phân chuồng tươi không qua xử lí.

c)

Sử dụng các loại thuốc bảo vệ thực vật có độ độc cao và không rõ nguồn gốc.

d)

Sử dụng phân hoá học đúng cách và đúng liều lượng quy định.

69.

Có các nhận định về ý nghĩa của bảo vệ và khai thác tài nguyên rừng bền vững như sau:

(1) Tăng diện tích rừng trồng thuần loài.

(2) Duy trì và nâng cao chức năng phòng hộ và bảo vệ môi trường.

(3) Bảo tồn đa dạng sinh học.

(4) Duy trì và nâng cao chức năng sản xuất của rừng.

(5) Góp phần tạo việc làm và cải thiện sinh kế cho những hộ gia đình sống gần rừng.

Các nhận định đúng:

a)

(2), (3), (4), (5)

b)

(1), (2), (4), (5)

c)

(1), (2), (3), (4)

d)

(1), (3), (4), (5)

70.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Bảo vệ và phát triển được vốn rừng quốc gia, duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng.

b)

Chưa triển khai công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững.

71.

Sản lượng gỗ khai thác hàng năm từ rừng trồng tập trung ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020.

a)

Giảm mạnh và chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

b)

Tăng nhanh nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

c)

Giảm mạnh nhưng chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

d)

Tăng nhanh và chiếm tỉ trọng lớn trong tổng sản lượng gỗ khai thác toàn quốc.

72.

Trong công tác bảo vệ rừng, chủ rừng cần có nhiệm vụ

a)

giải quyết tranh chấp liên quan đến lĩnh vực lâm nghiệp.

b)

chỉ đạo thực hiện kiểm kê rừng tại địa phương.

c)

chỉ đạo thực hiện phòng cháy và chữa cháy rừng tại địa phương.

d)

phòng cháy và chữa cháy rừng, bảo vệ hệ sinh thái rừng theo quy định của pháp luật.

73.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, tình trạng vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng ở nước ta

a)

giảm cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

b)

tăng số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại giảm.

c)

tăng cả về số vụ vi phạm và mức độ thiệt hại.

d)

giảm số vụ vi phạm nhưng diện tích rừng bị thiệt hại tăng.

74.

Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của các bên liên quan trong công tác bảo vệ rừng?

a)

A. Chủ rừng cần chấp hành sự quản lí, thanh tra, kiểm tra, xử lí vi phạm của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

b)

B. Người dân cần có trách nhiệm theo dõi diễn biến rừng

c)

C. Người dân cần có trách nhiệm thông báo kịp thời cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chủ rừng về các hành vi vi phạm quy định về quản lí, bảo vệ rừng.

d)

D. Các cấp quản lí cần tổ chức, chỉ đạo thực hiện điều tra rừng, kiểm kê rừng, theo dõi diễn biến rừng,

75.

Trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2020, khả năng đáp ứng nhu cầu gỗ nguyên liệu trong nước cho công nghiệp chế biến

a)

giảm rõ rệt.

b)

duy trì ổn định.

c)

giảm từ 70% xuống dưới 30%.

d)

tăng từ 30% đến trên 70.

76.

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây?

a)

Công tác cấp chứng chỉ quản lí rừng bền vững ở nước ta đã được quan tâm và nhân rộng.

b)

Tài nguyên rừng giảm cả về diện tích và chất lượng rừng.

c)

Số lượng các khu bảo tồn thiên nhiên giảm.

d)

Số vụ vi phạm pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng tăng rõ rệt.

77.

Nội dung nào sau đây không thuộc nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng bền vững

a)

Nâng cao khả năng chống xói mòn của rừng.

b)

Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác.

c)

Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với khai thác các khối lớn thực vật rừng quý, hiếm.

d)

Áp dụng kĩ thuật khai thác phù hợp nhằm hạn chế tác động xấu tới môi trường rừng và đa dạng....

78.

Dưới đây là các nội dung đánh giá về thực trạng bảo vệ rừng ở nước ta trong những năm gần đây. (1) Đã thực hiện thành công chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng (2) Không xảy ra cháy rừng (3) Ngăn chặn có hiệu quả nạn chặt phá rừng khai thác tài nguyên rừng trái phép và cháy rừng (4) Duy trì ổn định diện tích rừng tự nhiên, tăng diện tích rừng trồng (5) Nhận thức và trách nhiệm của các ngành, các cấp đối với công tác bảo vệ rừng được nâng lên rõ rệt Các phát biểu đúng là

a)

A. (1), (3), (4), (5).

b)

B. (1), (3), (4).

c)

C. (2), (3), (4), (5).

d)

D. (1), (2), (4), (5).

79.

Có các phát biểu về nhiệm vụ của khai thác tài nguyên rừng như sau: (1) Sản lượng gỗ của loài được khai thác không lớn hơn lượng gỗ của loài đó. (2) Tuân thủ nghiêm ngặt quy định của pháp luật đối với việc khai thác các loài động, thực vật rừng quý, hiếm và các loài được ưu tiên bảo vệ. (3) Mở rộng diện tích chăn thả gia súc. (4) Đảm bảo thực hiện các biện pháp tái sinh rừng và trồng lại rừng sau khai thác. (5) Duy trì được chức năng phòng hộ của rừng. Cần nhận định đúng là

a)

(1), (3), (4), (5).

b)

(2), (3), (4), (5).

c)

1235

80.

Phát biểu nào dưới đây là đúng khi nói về thực trạng khai thác rừng ở nước ta trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2020?

a)

Tổng sản lượng gỗ khai thác hằng năm trên toàn quốc giảm dần.

b)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung tăng mạnh.

c)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng tự nhiên tăng đều các năm.

d)

Sản lượng gỗ khai thác hằng năm từ rừng trồng tập trung giảm liên tục.

81.

Chủ rừng không gồm những đối tượng nào dưới đây:

a)

Tổ chức kinh tế.

b)

Ban quản lí rừng phòng hộ.

c)

Hội phụ nữ.

d)

Hộ gia đình, cá nhân trong nước.

82.

Bảo vệ tài nguyên rừng có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Nâng cao hiệu quả khai thác tài nguyên rừng.

b)

Phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

d)

Nâng cao diện tích rừng, cung cấp lâm sản cho nhu cầu của con người.

83.

Bảo vệ rừng là nhiệm vụ của tổ chức, cá nhân nào sau đây?

a)

Toàn dân.

b)

Chủ rừng.

c)

Các cơ quan quản lí rừng.

d)

Chủ rừng và cơ quan quản lí rừng

84.

Một trong những nhiệm vụ của người dân trong bảo vệ rừng là

a)

Xây dựng và thực hiện phương án, biện pháp bảo vệ hệ sinh thái rừng.

b)

Chấp hành sự huy động nhân lực, phương tiện của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khi xảy ra cháy rừng

c)

Tổ chức, chỉ đạo việc phòng cháy, chữa cháy rừng.

d)

Xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật.

85.

Một trong những nhiệm vụ của

a)

phòng trừ sinh vật gây hại rừng theo đúng quy định.

b)

thông báo kịp thời cho người dân về cháy rừng

c)

tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng.

d)

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lí, bảo vệ rừng theo quy định của pháp luật

86.

Biểu đồ sau đây là thực trạng về diện tích rừng ở nước ta giai đoạn 2007 – 2022, Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Tổng diện tích rừng ở nước ta tăng từ 2,6 triệu ha năm 2007 lên 4,6 triệu ha năm 2022.

b)

Diện tích rừng đặc dụng gần như không thay đổi từ năm 2007 đến năm 2022.

c)

Diện tích rừng phòng hộ năm 2017 cao hơn so với các năm còn lại.

d)

Tổng diện tích rừng năm 2022 là 4,6 triệu ha, trong đó rừng sản xuất chiếm gần 85%.