wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

I. Dạng thức 1.

Total questions: 56

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là bối cảnh thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.

b)

B. Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.

c)

C. Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.

d)

D. Xu thế hòa hoàn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.

2.

C2<NB> Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

A. Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

B. Giúp các nước Đông Dương chống Mỹ.

C. Phát triển kinh tế và văn hoá dựa vào sức mạnh quân sự.     

D. thúc đẩy hòa bình-ổn định khu vực.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

3.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

Thúc đẩy sự hợp tác toàn diện, thống nhất.

b)

Giúp các nước Đông Dương chống Mỹ.

c)

Phát triển kinh tế và văn hóa dựa vào sức mạnh quân sự.

d)

thúc đẩy hòa bình-ổn định khu vực.

4.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của khu vực.

b)

can thiệp vào công việc nội bộ các quốc gia.

c)

giúp các nước Đông Dương chống Mỹ.

d)

cạnh tranh với các tổ chức liên kết khu vực.

5.

Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á năm 1963?

a)

MAPHILINDO.

b)

NAFTA.

c)

APEC.

d)

EU.

6.

Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

A. Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.

b)

B. Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.

c)

C. Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

d)

D. Sự phát triển của xu thế khu vực hoá trên thế giới.

7.

Ngày 8.8.1967 tại Băng Cốc (Thái Lan) diễn ra sự kiện nào?

a)

Lễ kết nạp Việt Nam trở thành viên của ASEAN.

b)

Tuyên bố thành lập ASEAN.

c)

Hiệp ước Bali được thông qua.

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

8.

Các nước tham gia sáng lập ASEAN là

a)

Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

b)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po.

c)

Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.

d)

Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.

9.

Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?

a)

Việt Nam và Lào.

b)

Lào và Mi-an-ma.

c)

Cam-pu-chia và Bru-nây.

d)

Bru-nây và Mi-an-ma.

10.

Tháng 11.2007 đã đánh dấu một bước phát triển mới trong quá trình hoạt động của ASEAN với sự kiện nào sau đây?

a)

Kết nạp thành viên cuối cùng trong khu vực là Ti- mô Lét- xtê

b)

Ra Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập

c)

Bản Hiến Chương ASEAN được thông qua.

d)

Hiệp ước Bali được kí kết.

11.

Từ khi thành lập đến nay, tổ chức ASEAN đã trải qua bao nhiêu giai đoạn phát triển chính?

a)

Ba giai đoạn.

b)

Bốn giai đoạn.

c)

Năm giai đoạn.

d)

Sáu giai đoạn.

12.

Năm 1971, ASEAN ra tuyên bố Đông Nam Á là khu vực

a)

hòa bình, tự do và cạnh tranh.

b)

hòa bình, tự do và trung lập.

c)

hòa bình, tự do và liên kết.

d)

hòa bình, trung lập tích cực.

13.

Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 – 1976 là

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

ASEAN thành lập khu vực trung lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

a)

Cuộc Chiến tranh lạnh tác động sâu sắc đến nhiều nước trong khu vực.

b)

Các nước đã có độc lập dân tộc, đặt ra yêu cầu hợp tác để cùng phát triển.

c)

Các nước trong khu vực có chung một tôn giáo và tín ngưỡng cộng đồng.

d)

Các nước lớn đang tìm cách biến khu vực Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

15.

Sự kiện nào đã đưa ASEAN từ một tổ chức non yếu, trở thành một tổ chức phát triển mạnh, vị thế được nâng cao trên trường quốc tế?

a)

B. Tuyên bố về Khu vực Hòa bình, Tự do và Trung lập được thông qua

b)

C. Hiệp ước Bali được kí kết.

c)

D. Văn kiện tầm nhìn 2020 được thông qua.

16.

Trước khi Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập, trên thế giới đã xuất hiện tổ chức liên minh mang tính khu vực nào sau đây?

a)

Khối thị trường chung châu Âu.

b)

Liên minh châu Âu.

c)

Liên minh hợp tác Đông Á.

d)

Cộng đồng thị trường Nam Mỹ.

17.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?

a)

Thúc đẩy quan hệ hợp tác giữa các nước thành viên tạo ra đối trọng với Trung Quốc.

b)

Đẩy mạnh hợp tác toàn diện, trọng tâm là công nghệ.

c)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội để phát triển và hội nhập.

d)

Đẩy mạnh quan hệ hợp tác song phương về quốc phòng.

18.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập với mục đích nào?

a)

Tăng cường hợp tác giữa các nước trong khu vực với Mỹ, Liên Xô và Trung Quốc.

b)

Giải quyết sự tranh chấp, bất đồng giữa các nước liên quan đến vấn đề Biển Đông.

c)

Hợp tác cùng phát triển dựa trên một nền tảng kinh tế và chính trị thống nhất.

d)

Phấn đấu đưa Đông Nam Á trở thành một khu vực hòa bình, tự do và thịnh vượng.

19.

C18 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 không gắn với

a)

A. cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ ba đã và đang diễn ra.

b)

B. mục tiêu liên kết khu vực để cùng chống chủ nghĩa thực dân.

c)

C. một số nước trong khu vực đã giành được độc lập dân tộc.

d)

D. cuộc chiến tranh lạnh đang diễn ra, tác động đến nhiều nước.

20.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.

21.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Nhằm đối phó với các trung tâm mới vươn lên sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

22.

C21 Quá trình phát triển từ ASEAN từ 5 lên ASEAN 10 có đặc điểm nổi bật nào?

a)

Diễn ra thuận lợi, không gặp khó khăn nào.

b)

Diễn ra nhanh chóng, không gặp bất cứ trở ngại nào.

c)

Diễn ra theo tự nhiên, không chịu sự chi phối của bất kì nhân tố nào.

d)

Diễn ra lâu dài, khó khăn, nhiều trở ngại.

23.

C22 Ba nước Đông Dương và Myanmar gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong bối cảnh nào?

a)

A. Chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới.

b)

B. Bán đảo Triều Tiên được thống nhất trở lại.

c)

C. Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

D. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đang diễn ra.

24.

Nội dung nào sau đây là một trong những thành tựu về chính trị-an ninh của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1976-1999?

a)

Tham gia vào việc giải quyết việc lập lại hòa bình ở Campuchia.

b)

Bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

c)

Các nước tập trung hợp tác trên các lĩnh vực chính trị-an ninh.

d)

Hợp tác có hiệu quả trong hoạt động chống chủ nghĩa khủng bố.

25.

Ngay sau khi thành lập, trong giai đoạn 1967-1976 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã

a)

quyết định thành lập Cộng đồng ASEAN.

b)

tham gia giải quyết về việc lập lại hòa bình ở Campuchia

c)

phát triển mạnh về số lượng thành viên, từ 5 lên 10 nước.

d)

bước đầu phát triển về cơ cấu tổ chức, nguyên tắc hoạt động.

26.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây.

c)

Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

27.

Đâu không phải là mục đích khi thành lập ASEAN?

a)

Tăng cường hợp tác kinh tế, văn hóa, xã hội.

b)

Phấn đấu để ASEAN trở thành tổ chức bao gồm tất cả các quốc gia châu Á.

c)

Tạo điều kiện cho các nước thành viên phát triển và hội nhập với khu vực, thế giới.

d)

Phấn đấu để Đông Nam Á trở thành khu vực hòa bình, tự do, thịnh vượng.

28.

Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?

a)

Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

b)

Họp bàn và đa thông qua bản Hiến chương ASEAN.

c)

Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.

d)

Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.

29.

Trong giai đoạn 1967 – 1976, tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tập trung

a)

hợp tác kinh tế - chính trị “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

b)

hợp tác chính trị - an ninh “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

c)

hợp tác kinh tế - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

d)

hợp tác an ninh - văn hóa “xây dựng lòng tin và học cách hòa giải”.

30.

Ý nào dưới đây giải thích không đúng về lý do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX?

a)

Nhằm đối phó với các trung tâm mới vươn lên sau Chiến tranh lạnh.

b)

Quan hệ giữa ba nước Đông Dương với ASEAN đã được cải thiện tích cực.

c)

Chiến tranh lạnh kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

d)

Thực hiện hợp tác phát triển hiệu quả theo các nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

31.

Việt Nam gia nhập ASEAN có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các thành viên ASEAN ngày càng có hiệu quả.

b)

ASEAN trở thành một liên minh kinh tế-chính trị.

c)

Mở ra triển vọng cho sự liên kết toàn khu vực Đông Nam Á.

d)

ASEAN trở thành một liên minh chính trị-quân sự.

32.

Việt Nam có đóng góp nổi bật gì đối với ASEAN?

a)

Việt Nam là thành viên đáng tin cậy, có trách nhiệm và tích cực.

b)

Giữ vai trò chủ yếu trong việc hỗ trợ Ti- mo Lét- xê gia nhập ASEAN.

c)

Đảm nhiệm vai trò Chủ tịch ASEAN từ năm 2015 đến nay.

d)

Việt Nam là thành viên đề xuất ý tưởng xây dựng cộng đồng kinh tế.

33.

Trong giai đoạn 1967-1976, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) coi trọng vấn đề chính trị-an ninh vì lí do nào sau đây?

a)

A. Mỹ bắt đầu có những hành động can thiệp, dính líu vào Đông Dương.

b)

B. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và có những bước phát triển mạnh mẽ.

c)

C. Việc lập lại hòa bình ở Campuchia trở thành tâm điểm của khu vực.

d)

D. Cuộc Chiến tranh lạnh đã và đang tác động sâu sắc đến nhiều nước.

34.

Vì sao nói, từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX “Một chương mới mở ra trong lịch sử khu vực Đông Nam Á”?

a)

Đây là lần đầu tiên 10 nước Đông Nam Á đều đứng trong một tổ chức thống nhất.

b)

Vì ASEAN có xu hướng mở rộng thành viên.

c)

ASEAN quyết định lập diễn đàn khu vực (ARF).

d)

Việt Nam trở thành thành viên thứ bảy của ASEAN.

35.

Thành tựu lớn nhất mà ASEAN đạt được qua 50 năm tồn tại và phát triển là

a)

Đời sống nhân dân được cải thiện.

b)

10/11 quốc gia trong khu vực trở thành thành viên.

c)

Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển theo hướng hiện đại hóa.

d)

Tốc độ tăng trưởng các nước trong khu vực khá cao.

36.

Sự kiện Việt Nam gia nhập ASEAN (7-1995) phản ánh điều gì trong quan hệ giữa các nước ở khu vực Đông Nam Á?

a)

Mở ra triển vọng liên kết ở khu vực Đông Nam Á.

b)

Chứng tỏ sự khác biệt về ý thức hệ có thể hòa giải.

c)

ASEAN đã trở thành liên minh kinh tế- chính trị.

d)

Chứng tỏ sự hợp tác giữa các nước ASEAN ngày càng hiệu quả.

37.

C36 Cơ hội của Việt Nam khi tham gia tổ chức ASEAN là

a)

A. Hội nhập, giao lưu và hợp tác với các nước trên thế giới về mọi mặt.

b)

B. Tạo điều kiện để nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách phát triển với các nước trong khu vực.

c)

C. Có điều kiện tiếp thu những tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến nhất của thế giới để phát triển.

d)

D. Có điều kiện tiếp thu, học hỏi trình độ quản lý kinh tế của các nước phát triển trên thế giới.

38.

C2<NB> Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Các nước trong khu vực đã hoàn thành công nghiệp hóa đất mước.

B. Nhiều nước ở Đông Nam Á đã vươn lên trở thành “con rồng” kinh tế.

C. Các nước có độc lập dân tộc nhưng gặp khó khăn trong phát triển kinh tế.

D. Xu thế toàn cầu hóa xuất hiện và ngày càng phát triển mạnh mẽ.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

39.

C3<NB> Nội dung nào sau đây là bối cảnh lịch sử thành lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?

A. Các nước trong khu vực đã gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

B. Cuộc chiến tranh xâm lược của Mỹ ở Việt Nam bước vào giai đoạn cuối.

C. Xu thế hòa hoãn Đông-Tây đang xuất hiện và trở thành xu thế chủ đạo.

D. Các nước lớn đang tìm cách biến khu vực Đông Nam Á thành khu vực ảnh hưởng.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

40.

C13<NB> Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là

a)

A. Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

b)

B. Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

c)

C. Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

d)

D. Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

41.

C14<NB> Năm 1963, khối MAPHILINDO được thành lập bởi ba nước thành viên nào?

.

.

a)

A. Pháp, Mỹ và Triều Tiên.

b)

B. Thái Lan, Việt Nam và Ma-lai-xi-a

c)

C. In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a và Phi-líp-pin

d)

D. Nhật Bản, Trung Quốc và Anh

42.

C24<TH> Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1967-1976?

a)

A. Phản đối Trật tự thế giới hai cực Ianta, ủng hộ xu thế đa cực.

b)

B. Xây dựng hòa bình, hữu nghị, hợp tác trong khu vực.

c)

C. Tích cực ủng hộ cuộc kháng chiến chống Mỹ của nhân dân Việt Nam.

d)

D. Tham gia giải quyết vấn đề căng thẳng trên bán đảo Triều Tiên.

43.

C25<TH> Nội dung nào dưới đây giải thích không đúng về lí do mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX?

a)

A. Chỉ khi kết nạp đầy đủ thành viên mới có thể cạnh tranh được với EU.

b)

B. Chiến tranh lạnh đã kết thúc và xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ.

c)

C. Thực hiện hợp tác phát triển có hiệu quả theo nguyên tắc của Hiệp ước Bali.

d)

D. Xuất phát từ xu thế khách quan mở rộng liên kết và nhu cầu của các nước.

44.

C33<TH> Nội dung nào sau đây là một trong những hoạt động nổi bật của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) trong giai đoạn 1999-2015?

a)

A. Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động.

b)

B. Họp bàn và đã thông qua bản Hiến chương ASEAN.

c)

C. Hoàn thành việc kết nạp Đông Ti-mo vào ASEAN.

d)

D. Tham gia giải quyết vấn đề hòa bình ở In-đô-nê-xi-a.

45.

C38<VD> Một trong những điều kiện đủ dẫn tới sự thành lập ASEAN là

a)

A. các nước có nhu cầu hợp tác phát triển kinh tế.

b)

B. sự tác động của xu thế khu vực hóa trên thế giới

c)

C. sự tương đồng lịch sử, kinh tế, văn hóa giữa các nước.

d)

D. muốn hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài.

46.

C41<VD>  Hội nghị cấp cao ASEAN là biểu hiện cho cơ chế hợp tác nà của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

A. Thông qua các hoạt động văn hóa, thể thao.

b)

B. Thông qua các diễn đàn, hội nghị.

c)

C. Thông qua các dự án

d)

D. Thông qua các chương trình phát triển.

47.

C44<VD> Điểm giống nhau trong mục tiêu hoạt động của Liên minh châu Âu (EU) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) là gì?

.

.

a)

A. Duy trì hòa bình và ổn định khu vực.

b)

B. Giúp đỡ phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới

c)

C. Phát triển kinh tế và văn hóa.

d)

D. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài

48.

C45<VD>Thách thức lớn nhất của Việt Nam khi tham gia ASEAN là

A. quy mô dân số đông và phân bố chưa hợp lí.

B. nước ta có nhiều thành phần dân tộc.

C. chênh lệch trình độ phát triển kinh tế, công nghiệp.

D. thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.

a)

a

b)

b

c)

c

d)

d

49.

C46<VD> Đâu là đóng góp của Việt Nam cho sự hòa hợp, ổn định và phát triển của tổ chức ASEAN?

a)

A. Đề xuất ý tưởng thành lập Khu vực mậu dịch tự do (AFTA).

b)

B. Đề xuất ý tưởng thành lập Diễn đàn hợp tác châu Á – Thái Bình Dương (ART).

c)

C. Thúc đẩy quan hệ hợp tác toàn diện, hiệu quả giữa ASEAN và EU.

d)

D. Góp phần chấm dứt tình trạng chia rẽ, đối đầu căng thẳng trong khu vực.

50.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN,...

Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành các tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia".

(Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)

a)

a) Đoạn tư liệu đề cập đến việc tổ chức hội nghị hằng năm của ngoại trưởng các nước Đông Nam Á.

b)

b) Nội dung Tuyên bố Băng Cốc cho thấy ASEAN sẵn sàng tiếp tục thêm những thành viên khác trong khu vực.

c)

c) Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là cơ sở pháp lí quan trọng nhất của ASEAN đến năm 2009.

d)

d) Hiện nay, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao không còn là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN.

51.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á; các nước Đông Nam Á có trách nhiệm chính trong việc tăng cường ổn định kinh tế và xã hội của khu vực và bảo đảm sự phát triển đất nước hoà bình và tiến bộ, quyết tâm bảo đảm sự ổn định và an ninh không có sự can thiệp từ bên ngoài dưới bất kì hình thức hoặc biểu hiện nào".

              (Tuyên bố Băng Cốc, ngày 8-8-1967)

a)

a) Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động.

b)

b) Đoạn tư liệu cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy hợp tác, ổn định kinh tế, xã hội, gìn giữ hòa bình .

c)

c) ASEAN được thành lập dựa trên nhu cầu hợp tác là điều kiện đủ và những nét tương đồng là điều kiện cần.

d)

d) Quá trình mở rộng thành viên của tổ chức ASEAN chịu sự tác động và chi phối của trật tự thế giới hai cực Ianta.

52.

Câu 2. Đọc đoạn tư liệu sau đây:

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a, Hội nghị hằng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởng ASEAN ... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.

(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN ( Tuyên bố Băng Cốc ), ngày 8-8-1967)

a)

a) ASEAN mở rộng cho tất cả các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

b)

b) Hội nghị Ngoại trưởng là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN.

c)

c) Hội nghị Ngoại trưởng diễn ra không theo định kì.

d)

d) Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia.

53.

Câu 4. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.

“Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hoà bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài khu vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợp tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa”.

(ASEAN, Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971)

a)

a) Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

b)

b) Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệp của các nước ngoài khu vực.

c)

c) Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.

d)

d) Tuyên bố về khu vực hoà bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tổ chức ASEAN ngày nay

54.

Câu 5. “Nhu cầu củng cố hòa bình và ổn định trong khu vực để phát triển là mối quan tâm hàng đầu của các quốc gia Đông Nam Á. Chính vì vậy, việc hình thành một tổ chức tập hợp tất cả các nước trong khu vực là một lẽ tự nhiên và cần thiết. Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trào lưu hợp tác khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới. Trước bối cảnh đó, sự xuất hiện của ASEAN về phương diện nào đó là sự ứng phó với những khó khăn bên trong và thích ứng với những diễn biến bên ngoài”.
                                    (Trần Xuân Nghiệp, Trương Công Vĩnh Khanh, ASEAN – 55 năm hình thành

                                    và phát triển (1967 – 2022), NXB Thông tin và Truyền thông, 2022, tr.13)



a)

a) Sự ra đời của ASEAN xuất phát từ nhu cầu hợp tác, liên kết giữa các nước để cùng phát triển.

b)

b) ASEAN ra đời trong bối cảnh xu hướng liên kết khu vực đã diễn ra ở nhiều nơi trên thế giới.

c)

c) Sự ra đời của ASEAN là một trong những biểu hiện rõ nét
của xu thế toàn cầu hóa trên thế giới.

d)

d) ASEAN ra đời là sự thích ứng kịp thời trước những khó khăn bên trong và diễn biến bên ngoài.

55.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Trải qua hơn ba thập niên phát triển, kể từ khi thành lập đến nay, tuy gặp nhiều khó khăn, phức tạp về kinh tế, chính trị, chịu sức ép của các nước lớn từ nhiều phía, nhưng tổ chức ASEAN đã tồn tại và phát triển với nhiều triển vọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới. Từ một tổ chức không tên tuổi, liên kết các quốc gia nhỏ, yếu trong khu vực để đối phó với những thách thức từ bên trong và bên ngoài, trong đó trước hết là những thách thức về an ninh và kinh tế để bảo vệ sự tồn tại của mình, ngày nay ASEAN đã trở thành một tổ chức có uy tín lớn trên thế giới”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội, 2021, tr.336).

a)

a) Đoạn tư liệu cung cấp thông tin về sự tồn tại và sự phát triển của tổ chức ASEAN trước sức ép từ nhiều phía với nhiều triển vọng tốt đẹp ở khu vực Đông Nam Á và trên thế giới.

b)

b) Trong suốt quá trình tồn tại và phát triển cho thấy, ASEAN là tổ chức liên kết các quốc gia nhỏ, yếu trong khu vực với cơ chế hoạch định chính sách cao nhất là Bộ trưởng bộ ngoại giao.

c)

c) Sự tồn tại và phát triển của tổ chức ASEAN là kết quả của những nỗ lực liên kết nội khối, hợp tác về chính trị, an ninh, ngăn ngừa xung đột thông qua.

d)

d) Một trong những điểm mới trong quá trình phát triển từ Hiệp hội lên Cộng đồng của tổ chức ASEAN là nhằm đối phó với những thách thức về an ninh và kinh tế để bảo vệ sự tồn tại của mình.

56.

Câu 7. Đọc đoạn thông tin sau đây: “Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào,, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe dọa đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng.”

                                                           (Trích: Điều 2, Hiến chương ASEAN, ngày 20.11.2007)

a)

a) Nội dung tư liệu thể hiện hai mục tiêu cơ bản nhất và quan trọng nhất của ASEAN từ khi thành lập.

b)

b) Nội dung tư liệu thể hiện tinh thần “thống nhất trong đa dạng” của ASEAN và Đông Nam Á.

c)

c) Hiến chương ASEAN là văn kiện quan trọng của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.

d)

d) Hiến chương ASEAN tiếp tục là cơ sở pháp lí cho hoạt động của ASEAN hiện nay.