wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài tập về máu và các thành phần của máu

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Máu gồm hai thành phần chính là:

a)

Huyết tương và nước.

b)

Huyết tương và các tế bào máu.

c)

Tế bào máu và bạch cầu.

d)

Huyết tương và tiêu cầu.

2.

Thành phần nào của máu chiếm khoảng 55% thể tích máu?

a)

Hồng cầu

b)

Huyết tương

c)

Tiểu cầu

d)

Bạch cầu

3.

Huyết tương có vai trò chính là:

a)

Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn.

b)

Vận chuyển các chất trong cơ thể.

c)

Tham gia đông máu.

d)

Tạo tế bào máu mới.

4.

Hồng cầu có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Có nhân, hình cầu.

b)

Không có nhân, hình dĩa lõm hai mặt.

c)

Có nhân, hình trụ dài.

d)

Không có nhân, hình cầu.

5.

Chức năng chính của hồng cầu là:

a)

Bảo vệ cơ thể.

b)

Tham gia đông máu.

c)

Vận chuyển khí O₂ và CO₂.

d)

Tạo ra năng lượng.

6.

Thành phần nào của máu giúp cầm máu khi bị thương?

a)

Bạch cầu

b)

Huyết tương

c)

Tiểu cầu

d)

Hồng cầu

7.

Bạch cầu có chức năng chính là:

a)

Tham gia bảo vệ cơ thể chống lại vi khuẩn.

b)

Vận chuyển khí O₂.

c)

Đông máu.

d)

Vận chuyển chất dinh dưỡng.

8.

Trong các thành phần của máu, thành phần nào không có vai trò vận chuyển khí?

a)

Hồng cầu

b)

Huyết tương

c)

Tiểu cầu

d)

Bạch cầu

9.

Nếu cơ thể thiếu hồng cầu, hậu quả dễ gặp là:

a)

Máu khó đông.

b)

Thiếu oxy, mệt mỏi.

c)

Dễ nhiễm bệnh.

d)

Huyết áp cao.

10.

Tiểu cầu hoạt động mạnh nhất khi nào?

a)

Khi mạch máu bị tổn thương

b)

Khi cơ thể nghỉ ngơi

c)

Khi huyết áp thấp

d)

Khi lượng đường trong máu cao

11.

Miễn dịch là gì?

a)

Khả năng sinh sản của tế bào.

b)

Khả năng cơ thể chống lại tác nhân gây bệnh.

c)

Quá trình máu đông lại.

d)

Quá trình tiêu hoá thức ăn.

12.

Kháng nguyên là:

a)

Chất do cơ thể sinh ra để chống lại bệnh.

b)

Chất lạ xâm nhập gây phản ứng miễn dịch.

c)

Chất vận chuyển oxy.

d)

Chất giúp máu đông.

13.

Kháng thể là:

a)

Tế bào máu.

b)

Chất do cơ thể tạo ra để tiêu diệt kháng nguyên.

c)

Chất gây bệnh.

d)

Chất vận chuyển chất dinh dưỡng.

14.

Hiểu biết về nhóm máu có vai trò quan trọng trong việc nào sau đây?

a)

Tiêm phòng bệnh.

b)

Truyền máu và cấp cứu.

c)

Đo huyết áp.

d)

Kiểm tra nhịp tim.

15.

Nếu truyền nhầm nhóm máu, có thể dẫn đến hậu quả gì?

a)

Cơ thể khoẻ mạnh hơn.

b)

Tăng tuần hoàn máu.

c)

Phản ứng miễn dịch gây đông máu.

d)

Không có tác dụng gì.

16.

Người có nhóm máu O có thể cho máu cho:

a)

Chỉ người nhóm O.

b)

Tất cả các nhóm máu khác.

c)

Chỉ nhóm A và B.

d)

Chỉ nhóm AB.

17.

Người có nhóm máu AB có thể nhận máu từ:

a)

Chỉ nhóm AB.

b)

Tất cả các nhóm máu.

c)

Nhóm A và O.

d)

Chỉ nhóm O.

18.

Hiến máu nhân đạo có ý nghĩa gì?

a)

Giúp giảm huyết áp.

b)

Giúp cấp cứu người bệnh cần truyền máu.

c)

Làm giảm khối lượng máu.

d)

Là hình thức kiểm tra sức khoẻ.

19.

Hệ tuần hoàn gồm hai phần chính là:

a)

Tim và hệ tiêu hóa.

b)

Tim và hệ mạch máu.

c)

Hệ hô hấp và tim.

d)

Hệ thần kinh và mạch máu.

20.

Vai trò của hệ tuần hoàn là:

a)

Vận chuyển máu đi khắp cơ thể.

b)

Tham gia hô hấp.

c)

Tạo năng lượng.

d)

Truyền tín hiệu thần kinh.

21.

Động mạch có chức năng gì?

a)

Đưa máu từ tim đến các cơ quan.

b)

Đưa máu từ các cơ quan về tim.

c)

Trao đổi khí với mô.

d)

Dẫn máu giữa mao mạch.

22.

Tĩnh mạch có chức năng chính là:

a)

Đưa máu từ tim đến cơ quan.

b)

Đưa máu từ cơ quan về tim.

c)

Vận chuyển oxy đến mô.

d)

Tham gia tiêu hóa.

23.

Mao mạch là nơi:

a)

Trao đổi chất giữa máu và tế bào.

b)

Máu chảy mạnh nhất.

c)

Lưu trữ máu trong cơ thể.

d)

Đưa máu trực tiếp ra tim.

24.

Tim có vai trò gì trong hệ tuần hoàn?

a)

Bơm máu đi khắp cơ thể.

b)

Tạo kháng thể chống bệnh.

c)

Lọc máu.

d)

Lưu trữ máu.

25.

Bệnh thiếu hồng cầu có thể gây ra:

a)

Huyết áp tăng cao.

b)

Cơ thể mệt mỏi, da xanh xao.

c)

Máu khó đông.

d)

Dễ nhiễm khuẩn.

26.

Xơ vữa động mạch là bệnh do:

a)

Lượng mỡ tích tụ làm hẹp lòng mạch.

b)

Máu loãng.

c)

Thiếu tiểu cầu.

d)

Tim đập chậm.

27.

Bệnh cao huyết áp có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng là:

a)

Đau cơ.

b)

Gãy xương.

c)

Đột quỵ, tai biến mạch máu não.

d)

Suy giảm thị lực.

28.

Trình tự sơ cứu cầm máu khi bị tổn thương mao mạch là:

a)

(1) Sát trùng – (2) Bịt vết thương – (3) Băng kín.

b)

(1) Bịt vết thương – (2) Sát trùng – (3) Băng kín.

c)

(1) Bịt vết thương – (2) Băng kín – (3) Sát trùng.

d)

(1) Băng kín – (2) Bịt vết thương – (3) Sát trùng.

29.

Khi gặp người bị đột quỵ, việc đầu tiên cần làm là:

a)

Đưa đi cấp cứu bằng xe máy.

b)

Gọi điện cho số 115.

c)

Cho uống nước đường.

d)

Đặt nằm ngửa.

30.

Dấu hiệu thường gặp ở người bị đột quỵ là:

a)

Sốt cao, mệt mỏi.

b)

Hoa mắt, tê liệt một bên cơ thể, nói ngọng.

c)

Buồn nôn, đau bụng.

d)

Chảy máu cam.

31.

Cơ thể người gồm bao nhiêu hệ cơ quan chính?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

32.

Hệ cơ quan nào có chức năng giúp cơ thể vận động và di chuyển?

a)

Hệ tiêu hóa

b)

Hệ tuần hoàn

c)

Hệ vận động

d)

Hệ thần kinh

33.

Hệ tiêu hóa có chức năng chính là:

a)

Tạo năng lượng cho cơ thể.

b)

Vận chuyển khí O2.

c)

Tiêu hóa, hấp thụ chất dinh dưỡng và thải cặn bã.

d)

Điều khiển hoạt động của cơ thể.

34.

Quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng chủ yếu diễn ra ở:

a)

Miệng

b)

Dạ dày

c)

Ruột non

d)

Ruột già

35.

Để phòng bệnh tiêu hóa, chúng ta cần:

a)

Ăn nhanh, uống vội.

b)

Ăn chín, uống sôi, sống lành mạnh.

c)

Dùng thức ăn để lâu ngày.

d)

Không rửa tay trước khi ăn.

36.

Hệ tuần hoàn có chức năng:

a)

Trao đổi khí với môi trường.

b)

Vận chuyển máu và chất dinh dưỡng đi khắp cơ thể.

c)

Tiêu hóa thức ăn.

d)

Loại bỏ chất thải.

37.

Hệ hô hấp có vai trò:

a)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

b)

Thải khí CO2 và hấp thụ khí O2.

c)

Lọc máu.

d)

Điều hòa thân nhiệt.

38.

Chức năng của hệ nội tiết là:

a)

Tiêu hóa thức ăn.

b)

Tiết hormone điều hòa các quá trình sinh lý.

c)

Vận chuyển máu.

d)

Hô hấp tế bào.

39.

Cơ quan nào không thuộc hệ tiêu hóa?

a)

Miệng

b)

Dạ dày

c)

Phổi

d)

Ruột non

40.

Quá trình tiêu hóa carbohydrate (tinh bột) bắt đầu từ:

a)

Dạ dày

b)

Miệng

c)

Ruột non

d)

Ruột già

41.

Cơ quan nào không thuộc hệ vận động?

a)

b)

Xương

c)

Da

d)

Khớp

42.

Chức năng của hệ vận động là:

a)

Tiêu hóa thức ăn.

b)

Di chuyển, vận động cơ thể.

c)

Vận chuyển máu.

d)

Điều khiển thần kinh.

43.

Cơ vân có chức năng chính là:

a)

Dự trữ năng lượng, co giãn giúp vận động.

b)

Tiêu hóa thức ăn.

c)

Bảo vệ cơ thể.

d)

Hấp thụ chất dinh dưỡng.

44.

Chức năng của xương là:

a)

Dự trữ chất béo và calcium, bảo vệ cơ quan, giúp di chuyển.

b)

Tiêu hóa thức ăn.

c)

Vận chuyển khí.

d)

Điều hòa hormone.

45.

Tính chất của xương là:

a)

Mềm dẻo và đàn hồi.

b)

Rắn chắc và đàn hồi.

c)

Dễ gãy và mềm yếu.

d)

Không co giãn.

46.

Tính chất của cơ là:

a)

Rắn chắc.

b)

Co và dãn.

c)

Dễ gãy.

d)

Mềm và trơn.

47.

Cấu trúc xương – cơ – khớp tạo thành:

a)

A. Đòn bẩy giúp vận động.

b)

B. Cấu trúc hô hấp.

c)

Hệ tuần hoàn.

d)

Hệ thần kinh.

48.

Loãng xương là bệnh khiến:

a)

Xương mềm dẻo hơn.

b)

Xương giòn, dễ gãy.

c)

Xương phát triển nhanh.

d)

Cơ thể cao lớn hơn.

49.

Nguyên nhân gây loãng xương có thể do:

a)

Thừa vitamin C.

b)

Thiếu calcium, vitamin D hoặc tuổi cao.

c)

Uống nhiều nước.

d)

Tập thể dục thường xuyên.

50.

Tập thể dục thường xuyên giúp:

a)

Mệt mỏi.

b)

Loãng xương nhanh hơn.

c)

Nâng cao sức khỏe hệ vận động.

d)

Tăng nguy cơ bong gân.

51.

Cơ quan trung tâm của hệ tuần hoàn là:

a)

Gan

b)

Tim

c)

Phổi

d)

Dạ dày

52.

Hệ mạch gồm có:

a)

Động mạch, tĩnh mạch và mao mạch.

b)

Tim, phổi, gan.

c)

Cơ, xương, khớp.

d)

Họng, khí quản, phổi.

53.

Hệ bài tiết có vai trò:

a)

Tạo tế bào máu.

b)

Loại bỏ chất thải ra ngoài.

c)

Điều hòa hormone.

d)

Cung cấp năng lượng.

54.

Cơ quan chính của hệ hô hấp là:

a)

Tim

b)

Gan

c)

Phổi

d)

Thận

55.

Gan có chức năng nào sau đây?

a)

Tiêu hóa chất béo.

b)

Dự trữ glucose, sản xuất mật, khử độc.

c)

Tạo hồng cầu.

d)

Thải khí CO₂.

56.

Nước được hấp thụ chủ yếu ở:

a)

Ruột non

b)

Ruột già

c)

Dạ dày

d)

Thực quản

57.

Câu 57. Chức năng chính của hệ sinh dục là:

a)

Tạo ra các tế bào sinh sản

b)

Tiêu hóa thức ăn

c)

Lưu trữ năng lượng

d)

Bảo vệ cơ thể khỏi vi khuẩn

58.

Còi xương là bệnh do thiếu:

a)

Vitamin D và calcium.

b)

Protein và chất béo.

c)

Nước.

d)

Sắt.

59.

Khi bị bong gân hoặc trật khớp, bộ phận bị tổn thương thuộc:

a)

Hệ tiêu hóa.

b)

Hệ vận động.

c)

Hệ thần kinh.

d)

Hệ tuần hoàn.

60.

Để bảo vệ hệ tiêu hóa và hệ vận động, chúng ta nên:

a)

Ăn uống điều độ, tập thể dục thường xuyên.

b)

Ăn nhanh, ít vận động.

c)

Ngủ ít, làm việc quá sức.

d)

Dùng thuốc giảm đau khi mệt.