NEW
Font size
WorksheetsÉn én
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Thành phần cố định của cục nghẽn huyết khối bám vào thành mạch, chủ yếu là
Tiểu cầu
Sợi tơ bạch huyết
Bạch cầu
Hồng cầu
Dịch phù do xuất tiết có đặc điểm:
Thành phần protein dưới 80g/1, ít tế bào viêm
Thành phần protein dưới 80g/1, nhiều tế bảo viêM
Thành phần protein trên 80g/1, ít tế bào viêm
Thành phần protein trên 80g/1, nhiều tế bào viêm
Đại thể của ung thư biểu mô tuyến tiền liệt không có đặc điểm sau:
Trên diện cắt mô u thường củng chắc, dễ phân biệt với mô bình thường
Hiểm khi có xuất nguồn ở vùng ngoại biê
Mỗ u có màu hơi vàng hơn mô xung quanh hoặc có màu trắng xám
U bắt đầu bằng một ổ có giới hạn không rõ
U dạng lá không có đặc điểm sau:
Tổn thương có hình nhiều thùy do những nhân mô đệm được phủ bởi tế bào biểu mô
Có kích thước từ vài cm đến toàn bộ vú
Các tổn thương độ mô học cao có hình ảnh giống sarcom mô mềm
Thưởng hay tái phát và di căn
Bệnh thận hư nhiễm mỡ còn gọi là bệnh cầu thận
thể thay đổi tối thiểu
Đúng
Sai
Nguyên nhân gây ung thư ở người ít liên quan đến
Virus
Hoá chất
Phóng xạ
Vi khuẩn
Hình ảnh thận teo nhỏ, ranh giới giữa vùng võ và
vùng tủy không rõ, mô kẽ xâm nhập lympho và xơ hóa là đặc trưng của bệnh:
Viêm cầu thận màng tăng sinh
Viêm cầu thận cấp
Viêm thận bể thận cấp
Viêm thận bể thận mạn
Dịch thấm của phù, thường gặp trong:
Hội chứng thận hư
Lao phổi
K gan
Viêm gan
Bệnh viêm lao còn được gọi tên: Tuberculosis dựa vào tổn thương cơ bản là:
Củ lao
Hang lao
Nang lao
Chất bã đậu
Phân độ mô học của ung thư có thể dựa theo:
Hình thái, cấu trúc mô và mức độ biệt hóa tế bào u
Sự biến đổi tế bào trên tiêu bản; kích thước khối u
Mỗi loại ung thư có phân độ mỏ học năng
Phân loại TNM của ung thư và tiến triển bệnh
Ung thư
Luôn tái phát và di căn sau 1 thời gian nhất định
Dựa vào độ mô học có thể đưa ra phác đồ điều trị thích hợp
Là bệnh không thể chữa khỏi
Một số ung thư phát hiện sớm có thể chữa khỏi hoàn toàn
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt về đại thể:
Nếu do tăng sản tuyến, tổn thương có màu vàng - tím, mềm và thường có chất dịch trắng như sữa thẩm ra xung quanh
U bắt đầu bằng nhiều ổ, giới hạn không rõ
Nếu do tăng sản xơ và cơ, tổn thương xám nhạt, không có dịch và có vỏ bao rõ
Thường khởi đầu ở vùng sau tuyến tiền liệt, từ đó lan đến các vùng khác của tuyến
Huyết khối khi di chuyển và dừng lại ở nhánh mạch
nào đó, được gọi là
Phình mạch
Nghẽn mạch
Co mạch
Tắc mạch
Quá sản lành tính tiền liệt:
Bệnh có xuất độ cao nhất trong tất cả các ung thư ở nam giới
Còn được gọi là phì đại tuyến tiền liệt
Là tổn thương thường gặp ở đàn ông trên 50 tuổi
Còn được gọi là ung thư tuyến tiền liệt
Hai loại ung thư gan nguyên phát thường gặp ở
người lớn:
Ung thư biểu mô tế bào gan (HCC) và ung thư nguyên bào gan
Ung thư nguyên bào gan và u lymphô ác tính
Ung thư biểu mô tế bào gan và ung thư biểu mô đường mật trong gan
Ung thư nguyên bào gan và biểu mô ống mật
Bệnh Hodgkin típ III là típ:
Nghèo lymphô bào
Giàu lympho bào
Hỗn hợp
Xơ nốt
Sung huyết tĩnh mạch thực quản, phổ biến thường gặp do
Viêm gan
Xơ gan
Viêm thực quản trào ngược
Ung thư thực quản
Biến đổi tế bào hay gặp trong ung thư là:
Thoái sản
Dị sản
Quá sản
Loạn sản
Mục đích phân loại mô bệnh học nhằm:
Chẩn đoán xác định, quyết định phương pháp điều trị và tiên lượng bệnh.
Chẩn đoán xác định
Nghiên cứu tính chất mô học của khối u
Nghiên cứu tác nhân và cơ chế gây bệnh.
Trong bệnh cầu thận nào dưới đây, các cầu thận nở to dưới kính hiển vi quang học
Viêm cầu thận trong lupus ban đỏ hệ thống
Viêm cầu thân sau nhiễm liên cầu
Viêm cầu thận màng
Viêm cầu thận thể thương tổn tối thiểu
Ung thư biểu mô vú thể ống xâm nhập kinh điển là
loại mô học | thường gặp nhất trong thực hành giải phẫu
bệnh, bởi vì đa số bệnh. nhân ung thư vú đến khám được
phát hiện loại mô học này. Ý nào sau đây là đúng cho ung
thư biểu mô vú thể ống xâm nhập kinh điển?
Hiếm gặp xâm nhập vào thần kinh, mạch bạch huyết và mạch máu
Còn gọi là ung thư biểu mô ống có ghi chú đặc biệt,
NOS
Biệt hóa tuyến hay ống nhỏ có thể rõ, vừa hoặc hoàn toàn không có
Các vùng hoại tử gặp trong 70% các trường hợp quanh các đám tế bào u
Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt có khả năng di căn xađến nhiều Cơ quan khác trong cơ thể. Một vị trí đặc biệt, đặc trưng mà ung thư tuyến tiền liệt thường di căn đến là gì
Thận
Phổi
Xương sống
Trực tràng
Dịch phù viêm có vai trò:
Gây tổn thương các tế bào nội mô của mạch máu
Mang đến vùng viêm các kháng thể để tham gia đáp ứng miễn dịch
Tạo ra huyết khối bít lấp thành mạch
Tạo ra chất trung gian hoạt mạch
Trong ung thư gan, cấu trúc tuyến ống thường gặp trong
Ung thư biểu mô ống mật trong gan
Ung thư tế bào gan
U nguyên bào gan
K không biệt hoá
Chọn câu đúng nhất về hiện tượng tắc mạch?
Hầu hết nguyên nhân tắc mạch là do khí
Tắc mạch đưa đến tình trạng sốc
Tắc mạch gây nhồi máu phủ tạng
Tắc mạch là hiện tượng xảy ra từ từ
Tác nhân nào dưới đây thường gây viêm cầu thận cấp
Tụ cầu vàng
Trực khuẩn mủ xanh
Liên cầu viridan
Liên cầu beta tan máu nhóm A
Đại thể và vị thế của viêm cầu thận mạn tính có đặc
điểm sau
Thận to, bao thận trơn láng dễ bóc tách, có nhiều ổ
áp xe
Thận teo, bao thận dính khó bóc tách, các cầu thận xơ hoá
Thận to, màng đáy cầu thận dày đều khắp, mất chân tb có chân
Thận teo, màng đáy cầu thận dày đều khắp, có các ổ xơ hóa
Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở trẻ em
Viêm cầu thận màng
Viêm cầu thận cấp sau nhiễm liên cầu
Viêm cầu thận thể thay đổi tối thiểu
Viêm cầu thận xơ hoá khu trú từng ổ
Nguyên nhân chính của hội chứng thận hư ở người lớn:
Viêm cầu thận màng
Viêm cầu thận tiến triển nhanh
Viêm cầu thận xơ hoá khu trú từng ổ
Viêm cầu thận thể thay đổi tối thiểu
Về vi thế, cơ quan bị phù có các tế bào thường gặp:
Tế bào trương to, bào tương và nhân lớn hơn nhạt màu
Tế bào dị dạng nhân lớn, nhân quái
Tế bào teo đét, bào tương và nhân thoái hóa sẫm màu
Tế bào thoái hóa hoại tử
Hiện tượng toan hoa ở vùng viêm do:
Các tế bào của nội mô và màng đáy mao mạch bị tổnthương
Các huyết quản xung huyết
Các chất trung gian hoạt mạch
Các men phân huỹ các thành phần protid tại vùng viêm.
Trong dị săn vảy tế bào biểu mô phế quản, tế bào biểu mô trụ biến thành tế bào biểu mô lát tầng
Đúng
Sai
Loét dạ dày hay gặp nhất ở vị trí:
a. Bờ cong lớn một.
Đáy vị
Hai mặt trước và sau của dạ dày
Bờ cong nhỏ
Về lâm sàng,để phân biệt dịch phù do xuất tiết hay do thấm, người ta dùng:
Phản ứng Mantoux
Phản ứng kháng nguyên- kháng thể
Phản ứng huyết thanh
Phản ứng Rivalta
Vị trí thường gặp viêm lao của đường tiêu hóa, là:
Hồi manh tràng
Hổng tràng
Đại tràng sigma
Trực tràng
Bệnh gan tim: là nói đến mối quan hệ gì sau đâ
Bệnh viêm gan lẫn viêm tim
Bệnh tim sung huyết do xơ gan
Bệnh gan sung huyết do suy tim
Bệnh tim do xơ gan
Khi chọc hút tế bào bằng kim nhỏ đối với một khối u có đường kính d= 1cm, vị trí kim nên chọc là
1 / 3 đường kính của u
1 / 2 đường kính của u
1/4 % đường kính của u
3/4 đường kính của u
Tỷ lệ mắc bệnh chửa trứng lành tỉnh của vùng đông nam á là:
Khoảng 10%
Khoảng 0.10%
Khoảng 5%
Khoảng 0,5%
Tổn thương của ung thư phế quản hay gặp nhất tại:
Lớp sụn phế quản
Tổ chức lympho dưới niêm mạc phế quản
Lớp biểu mô trụ phế quản
Lớp cơ trơn phế quản
Bệnh nguyên bào nuôi là bệnh xuất phát từ lớp biểu mô:
Biểu mô nuôi của phôi
Biểu mô ống dẫn trứng
Biểu mô bề mặt buồng trứng
Biểu mô bề mặt cổ tử cung
Trong cơ thể, thành phần dịch chiếm trọng lượng:
Chiếm 40% trọng lượng
Chiếm 20% trọng lượng
Chiếm 70% trọng lượng
Chiếm 90% trọng lượng
Theo phân loại WF, u lymphô ác tính
không-Hodgkin lan tỏa, hỗn hợp tế bào to và nhỏ
Wf6
Wf7
Wf5
Wf4
Bệnh nhân có một khối u sùi to ở mặt trên lưỡi, chọn xét nghiệm nào phù hợp để chẩn đoán tối nhất
Tế bào học chọc (FNA).
Sinh thiết bấm
Sinh thiết mảnh lơn
Tb học áp
Ung thư biểu mô ống xâm nhập kinh điển
Hoại từ gặp trong 90% các trường hợp
Chiếm 75% các trường hợp ung thư biểu mô ống xâm nhập
Về đại thế, u giới hạn không rõ, cắt có cảm giác mềm và diện cắt xám vàng nhạt
Kích thước, hình thế, mật độ và giới hạn u ít thay đổi tùy thuộc vào tỷ lệ các tế bào u và mô đệm
Phân loại các u biểu mô bề mặt buồng trứng thường được chia ra thành các loại để đánh giá mức độ biến đổiác tính của mô u. Các thuật ngữ nào sau đây thường đượcdùng trong nhóm u này?
U lành tính, u giáp biên ác và u ác tính
U lành tính và u ác tính
Loạn sản nhẹ, loạn sản vừa và loạn sản nặng
Biệt hóa tốt, biệt hóa vừa và biệt hóa kém
U xơ tuyến vú có nhiều đặc điểm của u lành tính. Đặcđiểm đại thể hay vị thể nào dưới đây là đúng nhất trong bệnh u xơ vú
Phổ biến ở tuổi 30, hiếm gặp sau tuổi 30
Phát triển từ mô đệm xơ trong thùy tuyến vú
Vị trí thường gặp ở 1/4 trên ngoài hoặc trên trong
của vú
Về vị thể: chủ yếu là mô đệm xơ, hiếm thấy tuyến
U thanh dịch và u dịch nhầy là 2 loại u buồng trứngthường gặp nhất. Điểm chung của 2 loại này đều có nguồn gốc từ tế bào nào dưới đây
Tế bào nội mạc tử cung hoặc biểu mô ống dẫn trứng
Tế bào mầm của buồng trứng
Tế bào biểu mô bề mặt buồng trứng
Tế bào dây sinh dục đệm buồng trứng
U dịch nhầy là loại u buồng trứng thường gặp. Đặc điểm nào dưới đây là phù hợp nhất cho khối u này
Chiếm tỷ lệ cao nhất trong các u biểu mô buồng trứng nói chung
50% u dịch nhầy là u ác tính, u lành tính và giáp biên ít hơn
Diện cắt thường đặc, có nước chảy ra và u xẹp lại
Các tế bào biểu mô chế tiết chất nhầy, phản ứng PAS dương tính
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt về vị thể có thể
gặp tăng sản một hay nhiều hơn một các loại tế bào của
tuyến tiền liệt. Chẩn đoán giải phẫu bệnh của bệnh tăng
sản lành tính tuyến tiền liệt thường dựa vào yếu tố nào
sau đây là phù hợp nhất
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, típ tuyến xơ vì là típ thường gặp nhất
Tăng sản lành tính tuyến tiền liệt, típ xơ vì có tên gọi
khác là u xơ tiền liệt
Chủ yếu là thường gặp là tăng sản mô xơ và mô CƠ xơ hoá
Tuỳ theo thành phần nào chiếm ưu thế mà gọi tên
Trong phân loại u buồng trứng có nhiều típ mô học.
Típ mô học nào sau đây thường gặp nhất
U quái
U thanh dịch
U nhầy
U nang buồng trứng
Ung thư biểu mô tuyến tiền liệt nếu không được tầm
soát, phát hiện sớm sẽ tiến triển âm thầm và có thể bệnh
chỉ được phát hiện, xác định khi tế bào u đã lan rộng hay
di căn đến mô và cơ quan kế cận. Các mô và Cơ quan kế
cận thường gặp trong ung thư tuyến tiền liệt thường gặp
nhất gì?
Xâm nhập mô của tuyến tiền liệt, lan rộng đến túi tinh, đại tràng, bàng quang
Xâm nhập vỏ bao của tuyến tiền liệt, lan rộng đến túi tinh, trực tràng, bàng quang
Xâm nhập mô tuyến tiền liệt, lan rộng đến túi tinh, đại tràng, cột sống cùng cụt
Xâm nhập vỏ bao của tuyến tiền liệt, lan rộng đến túi tinh, trực tràng, cột sống cùng cụt
Tầm soát, phát hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt là
cần thiết và có ý nghĩa quan trọng trong hỗ trợ điều trị
kịp thời và cải thiện tiên lượng bệnh. Để tầm soát, phát
hiện sớm ung thư tuyến tiền liệt, biện pháp nào sau đây
là hiệu quả nhất?
Làm xét nghiệm acid phosphatase trong nước tiểu và PSA định kỳ
Khám kỹ qua trực tràng vì hầu hết u đều có vị trí ở phía sau tuyển tiền liiệt
Làm xét nghiệm sinh thiết xuyên qua trực tràng
Làm xét nghiệm tế bào học dịch tiết của tuyến tiền liệt
Trong chẩn đoán ung thư cổ tử cung, bác sĩ GPB phải
phân loại có keratin hay không có keratin để hỗ trợ điều
trị và tiên lượng bệnh. Đặc điểm quan trọng để chẩn đoán
ung thư CTC có keratin là gì
Tế bào u có các cầu nối gian bào với ít nhất 10 tế bào
Tế bào lớn, hình đa diện, sắp xếp cạnh nhau như lát gạch
Có tế bào thoái hóa sừng
Có cầu sừng trên bề mặt mô u
Ung thư biểu mô vảy cổ tử cung tại chỗ là ung thưsớm, có thể điều trị khỏi, tiên lượng tốt. Mô tả hình ảnh vi thể nào dưới đây là đúng nhất cho loại ung thư này
Khi tế bào ác tính chiếm từ hai phần ba đến toàn bộ chiều dày biểu mô
Toàn bộ chiều dày biểu mô biến đổi ác tính nhưng chưa xâm nhập qua màng đáy
Các tế bào ác tính chiếm hết chiều dày biểu mô và xâm nhập qua màng đáy
Các tế bào ác tính chiếm hết bề dày biểu mô và đã xâm nhập qua màng đáy 1-3mm
Ung thư biểu mô tế bào vảy cổ tử cung vi xâm nhập làtình trạng trung gian giữa ung thư tại chỗ và ung thư xâmnhập. Típ này có hình ảnh vi thể nào dưới đây là phù hợp
nhất?
Các tế bào ác tính chiếm hết bề dày biểu mô và đã xâm nhập | xuống mô đệm.
Các tế bào ác tính chiếm toàn bộ chiều dày biểu mô
và có nơi gây lãm màng đáy 1-3 mm
Các tế bào ác tính chiếm hết bề dày biểu mô, phá vỡ
màng đáy, xâm nhập mô đệm hơn 3mm
Các tế bào ác tính chiếm hết bề dày biểu mô, xâm nhập màng đáy xuống mô đệm không lớn hơn 3mm
