wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TRẮC NGHIỆM NGUYÊN LÝ VÀ QUY LUẬT

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Phép biện chứng duy vật có nội dung hết sức phong phú, phản ánh một cách khái quát nhất nội dung ấy là:

a)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển và 3 quy luật cơ bản (Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập; Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại; Quy luật phủ định của phủ định)

c)

Nguyên lý về mối quan hệ phổ biến, nguyên lý về sự phát triển, 3 quy luật cơ bản và 6 cặp phạm trù (Cái riêng và cái chung; Nguyên nhân và kết quả; Tất nhiên và ngẫu nhiên; Nội dung và hình thức; Bản chất và hiện tượng; Khả năng và hiện thực)

2.

Có mấy nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật, đó là nguyên lý gì?

a)

2 (Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển)

b)

3 (Nguyên lý biện chứng, Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và Nguyên lý về sự phát triển)

c)

4 (Nguyên lý biện chứng, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, nguyên lý khách quan và nguyên lý về sự phát triển)

3.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin: Các sự vật, các hiện tượng và các quá trình khác nhau của thế giới có mối liên hệ qua lại, tác động, ảnh hưởng lẫn nhau hay chúng tồn tại biệt lập, tách rời nhau?

a)

Các sự vật, hiện tượng tồn tại biệt lập, tách rời nhau, cái này tồn tại cạnh cái kia. Chúng không có sự phụ thuộc, không có sự ràng buộc và quy định lẫn nhau.

b)

Các sự vật, hiện tượng vừa tồn tại độc lập, vừa quy định, tác động qua lại chuyển hoá lẫn nhau

c)

Các sự vật, hiện tượng vừa quy định vừa tác động qua lại chuyển hóa lẫn nhau

4.

Theo quan điểm của triết học Mác–Lênin thì cơ sở quy định mối liên hệ của các sự vật, hiện tượng:

a)

Do một lực lượng siêu nhiên nào đó

b)

Do ý thức, cảm giác của con người

c)

Do tính vật chất của thế giới

5.

Quan điểm toàn diện, quan điểm lịch sử - cụ thể là những quan điểm được rút ra từ:

a)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và nguyên lý về sự phát triển

6.

Quy luật là :

a)

Bản thân các sự vật, hiện tượng

b)

Các thuộc tính của sự vật , hiện tượng

c)

Mối liên hệ giữa các sự vật hay giữa các thuộc tính của sự vật biểu hiện trong sự vận động của nó.

7.

Quy luật đóng vai trò là hạt nhân (cốt lõi) của phép biện chứng duy vật là:

a)

Quy luật chuyển hoá từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại

b)

Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

c)

Quy luật phủ định của phủ định

8.

Chất của sự vật là:

a)

Bất kỳ thuộc tính nào của sv

b)

Thuộc tính cơ bản của sv

c)

Tổng hợp các thuộc tính cơ bản của sự vật

9.

Quan niệm nào sau đây về độ là quan niệm đúng:

a)

Độ là mối liên hệ giữa chất và lượng của sự vật

b)

Độ là sự thống nhất giữa chất và lượng của sự vật

c)

Độ là giới hạn thống nhất giữa chất và lượng của sự vật, là giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng của sự vật chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy

10.

Cách thức của sự phát triển là:

a)

Đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn

b)

Sự phát triển của các sự vật, hiện tượng

c)

Sự vận động của các sự vật, hiện tượng

11.

Loại mâu thuẫn đặc thù chỉ có trong lĩnh vực xã hội là:

a)

Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu

b)

Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản

c)

Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng

12.

Quan điểm ủng hộ cái mới, chống lại cái cũ, cái lỗi thời kìm hãm sự phát triển là quan điểm được rút ra trực tiếp từ:

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập

b)

Quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Quy luật phủ định của phủ định

13.

Tư tưởng nôn nóng, đốt cháy giai đoạn phản ánh trực tiếp việc:

a)

Không vận dụng đúng quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

b)

Không vận dụng đúng quy luật từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại

c)

Không vận dụng đúng quy luật phủ định của phủ định

14.

Quan điểm phát huy tính năng động chủ quan biểu hiện trực tiếp từ sự vận dụng:

a)

Nội dung mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

b)

Nội dung các nguyên lý của phép biện chứng duy vật

c)

Nội dung các quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

15.

Mặt đối lập biện chứng là:

a)

Các mặt có đặc điểm, thuộc tính, có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau

b)

Các mặt đối lập nằm trong sự liên hệ, tác động qua lại lẫn nhau

c)

Các mặt cùng tồn tại trong một sự vật, chúng có mối liên hệ hữu cơ, ràng buộc, làm tiền đề tồn tại cho nhau nhưng lại phát triển theo chiều hướng trái ngược nhau

16.

Mâu thuẫn nào trong số các mâu thuẫn sau đây là mâu thuẫn cơ bản?

a)

Mâu thuẫn quy định bản chất của sự vật, tồn tại từ đầu đến cuối trong suốt quá trình tồn tại, phát triển của sự vật. Khi mâu thuẫn này được giải quyết thì làm thay đổi căn bản chất của sự vật

b)

Mâu thuẫn chỉ đặc trưng cho một phương diện nào đó của sự vật

c)

Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu và chi phối các mâu thuẫn khác trong giai đoạn phát triển nhất định của sự vật

17.

Phủ định biện chứng là:

a)

Sự thay thế sự vật này bằng sự vật khác trong quá trình vận động và phát triển

b)

Sự phủ định có tính khách quan và tính kế thừa

c)

Sự phủ định có sự tác động của sự vật khác

18.

Phép biện chứng nghiên cứu những quy luật cơ bản nào?

a)

Quy luật thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Quy luật lượng thay đổi về lượng dẫn tới những thay đổi về chất và ngược lại.

c)

Quy luật phủ định của phủ định.

d)

Cả a,b,c.

19.

Thế nào là mâu thuẫn biện chứng?

a)

Có hai mặt khác nhau.

b)

Có hai mặt trái ngược nhau.

c)

Có hai mặt đối lập nhau.

d)

Sự thống nhất của các mặt đối lập

20.

Thế nào là đấu tranh của các mặt đối lập trong một thể thống nhất?

a)

Xung đột gay gắt với nhau.

b)

Bài trừ, loại bỏ, gạt bỏ nhau giữa hai mặt đối lập.

c)

Phủ định nhau, dẫn đến chuyển hóa.

d)

Cả b và c.

21.

Câu 21. Chất của sự vật được tạo nên từ…

a)

các yếu tố cấu thành (hoặc các thành phần, các thuộc tính cơ bản)

b)

các hiện tượng bên ngoài

c)

sự thay đổi của môi trường

d)

ý thức con người

22.

Thế nào là độ của sự vật?

a)

Trong một phạm vi, lượng- chất thống nhất với nhau.

b)

Trong một khoảng, lượng và chất thống nhất với nhau.

c)

Duy trì mối quan hệ, lượng- chất thống nhất với nhau.

d)

Trong một giới hạn, lượng- chất thống nhất nói lên sự vật là nó.

23.

Phủ định biện chứng là sự phủ định:

a)

Làm cho sự vật thay đổi hình thái.

b)

Làm xuất hiện sự vật mới.

c)

Tạo ra điều kiện, tiền đề cho sự phát triển.

d)

Thủ tiêu sự vật cũ.

24.

“Tính kế thừa” trong quá trình phát triển của sự vật là sự kế thừa:

a)

Đối với toàn bộ sự vật cũ

b)

Kế thừa nội dung, vượt qua hình thức cũ.

c)

Mọi nhân tố hợp quy luật cho sự phát triển

d)

Không có phương án đúng.

25.

Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của các sự vật, là sự thống nhất hữu cơ giữa các thuộc tính làm cho sự vật là nó:

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

26.

Khái niệm nào dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô tồn tại của sự vật và tốc độ, nhịp điệu của sự vận động, phát triển của sự vật:

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

27.

Khái niệm nào dùng để chỉ khoảng giới hạn trong đó sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản chất của sự vật ấy?

a)

Chất

b)

Lượng

c)

Độ

d)

Điểm nút

28.

Khái niệm nào dùng để chỉ thời điểm mà tại đó sự thay đổi về lượng đã đủ là thay đổi căn bản chất của sự vật:

a)

A. Chất

b)

B. Lượng

c)

C. Độ

d)

D. Điểm nút

29.

Cái gì được xác định là nguồn gốc và động lực của sự phát triển.

a)

Mâu thuẫn

b)

Mâu thuẫn biện chứng

c)

Đấu tranh

d)

Thống nhất

30.

Mối quan hệ giữa đấu tranh và thống nhất của các mặt đối lập trong một mâu thuẫn:

a)

Đấu tranh là tuyệt đối

b)

Thống nhất là tuyệt đối

c)

Đấu tranh là tương đối

d)

Đấu tranh là tuyệt đối và thống nhất là tương đối

31.

Phủ định biện chứng có đặc trưng cơ bản nào?

a)

A. Tính khách quan và tính mâu thuẫn

b)

B. Tính mâu thuẫn và tính kế thừa

c)

C. Tính kế thừa và tính phát triển

d)

D. Tính khách quan và tính kế thừa

32.

Nội dung của quan điểm toàn diện như thế nào?

a)

Xem xét tất cả các mặt, các mối liên hệ

b)

Đánh giá đúng từng mối liên hệ, nắm được mỗi liên hệ chủ yếu

c)

Chống quan điểm phiến diện

d)

Cả a,b và c đều đúng

33.

Từ nguyên lý về “mối liên hệ phổ biến” của “Phép biện chứng duy vật” chúng ta rút ra những nguyên tắc phương pháp luận nào cho hoạt động lý luận và thực tiễn?

a)

Quan điểm phát triển.

b)

Quan điểm lịch sử - cụ thể.

c)

Quan điểm toàn diện.

d)

Quan điểm toàn diện , lịch sử - cụ thể.

34.

Lượng của sự vật là gì? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Là số lượng các sự vật.

b)

Là phạm trù của số học.

c)

Là phạm trù của khoa học cụ thể để đo lường sự vật.

d)

Là phạm trù của triết học, chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật về mặt số lượng, qui mô…..

35.

Quy luật từ “Sự thay đổi về lượng dẫn đến thay đổi về chất và ngược lại” nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển

c)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển

d)

Động lực của sự vận động và phát triển

36.

Qui luật “thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập” nói lên đặc tính nào của sự vận động và phát triển?

a)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

b)

Cách thức của sự vận động và phát triển

c)

Nguồn gốc và động lực của sự vận động và phát triển

d)

Nội dung của sự vận động và phát triển

37.

Quy luật “Phủ định của phủ định” nói lên đặc tính nào của sự phát triển?

a)

Cách thức của sự vận động và phát triển

b)

Khuynh hướng của sự vận động và phát triển

c)

Nguồn gốc của sự vận động và phát triển

d)

Động lực của sự vận động và phát triển

38.

“Phép biện chứng duy vật” bao gồm những nguyên lý cơ bản nào? Chọn câu trả lời đúng.

a)

Nguyên lý về mối liên hệ

b)

Nguyên lý về tính hệ thống, cấu trúc

c)

Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến, và sự phát triển

d)

Nguyên lý về sự vận động và sự phát triển

39.

Phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

Sự vận động và phát triển là kết quả của sự đấu tranh giữa các mặt đối lập.

b)

Mọi sự phát triển đều do ý chí chủ quan của con người.

c)

Phát triển là quá trình lặp lại nguyên trạng ban đầu.

d)

Phát triển không liên quan đến các yếu tố khách quan.

40.

Phát triển theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:

a)

A. Sự độc lập trong quá trình hình thành không cần kế thừa

b)

B. Sự kế thừa của sự vật trên cơ sở có chọn lọc, phê phán, cải tạo

c)

C. Sự thay đổi về số lượng của một sự vật một cách thuần tuý

d)

D. Sự lặp lại nguyên xi cái cũ hoặc lắp ghép từ cái cũ sang cái mới

41.

Theo quy luật phủ định của phủ định, mỗi chu kỳ phát triển của sự vật thường trải qua mấy lần phủ định cơ bản?

a)

Một lần

b)

Hai lần

c)

Ba lần

d)

Bốn lần

42.

Khuynh hướng vận động của thế giới được chủ nghĩa duy vật biện chứng khái quát bằng mô hình nào sau đây?

a)

Đường thẳng

b)

Đường tròn

c)

Đường gấp khúc

d)

Đường xoáy ốc

43.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn được hình thành từ những mặt nào?

a)

Những mặt khác nhau

b)

Những mặt đối lập

c)

Những mặt cơ bản

d)

Những mặt phổ biến

44.

Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng, mâu thuẫn có những tính chất nào?

a)

Tương đối, tuyệt đối

b)

Khách quan, phổ biến, đa dạng phong phú

c)

Vừa khách quan vừa chủ quan

d)

Tương đối, khách quan, đa dạng

45.

Khi vận dụng quy luật lượng chất vào hoạt động nhận thức và thực tiễn ta cần phải tránh không rơi vào quan điểm nào sau đây?

a)

Phiến diện

b)

Nôn nóng vội vàng hoặc bảo thủ trì trệ

c)

Ngụy biện hoặc chiết trung

d)

Siêu hình