WorksheetsBài kiểm tra từ loại
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tìm số từ trong câu: "Trong vườn, ba cây ổi do ông trồng đã bắt đầu ra quả."
trong
ba
cây
quả
Tìm số từ chỉ thứ tự trong câu: "Người về thứ nhì trong cuộc đua hôm qua chính là bạn thân của tôi."
thứ nhì
hôm qua
bạn thân
nhì
Tìm số từ chỉ số lượng ước chừng: "Sau vài lời qua tiếng lại, họ mới nhận ra đó chỉ là hiểu lầm."
vài
lời
qua
lại
Tìm số từ trong câu: "Lớp chúng ta cần năm bạn tham gia đội văn nghệ của trường."
chúng ta
năm
bạn
đội
Từ "một" trong câu "Nó là con một nên được bố mẹ rất cưng chiều" thuộc từ loại:
Số từ
Phó từ
Tính từ
Danh từ
Xác định số từ trong câu: "Một trăm ván bạc, anh thua cả một trăm."
ván
bạc
thua
một trăm
Câu nào dưới đây KHÔNG chứa số từ?
Cả hai chị em đều học rất giỏi.
Niềm vui của cô ấy thật khó diễn tả thành lời.
Anh ấy chỉ mất khoảng mười phút để hoàn thành.
Trận lụt đã làm thiệt hại hàng trăm tỉ đồng.
Tìm số từ ước chừng: "Chờ tôi dăm phút nữa nhé, tôi sắp xong việc rồi."
tôi
dăm
phút
sắp
Tìm số từ chỉ thứ tự: "Cuốn thứ ba từ trái sang trên giá sách là cuốn tôi thích nhất."
ba
trái
trên
thứ ba
Tìm số từ: "Hàng nghìn người đã đổ về quảng trường để xem pháo hoa."
Hàng
nghìn
người
xem
Tìm phó từ chỉ mức độ trong câu: "Bài làm của cậu ấy, dù đã cố gắng, vẫn còn khá nhiều lỗi sai."
vẫn
còn
khá
nhiều
Tìm phó từ chỉ thời gian: "Khi chúng tôi đến nơi, buổi tiệc đã bắt đầu được một lúc."
khi
đến
đã
được
Tìm phó từ chỉ sự phủ định: "Anh ấy nhất quyết không chấp nhận lời xin lỗi đó."
nhất quyết
không
chấp nhận
đó
Tìm phó từ chỉ sự cầu khiến: "Để đảm bảo an toàn, xin mọi người đừng chen lấn, xô đẩy."
để
xin
đừng
làm
Tìm phó từ chỉ thời gian: "Trong khi mẹ nấu cơm, em bé đang ngồi chơi đồ hàng."
trong khi
đang
ngồi
chơi
Tìm phó từ chỉ mức độ: "Cảnh hoàng hôn trên biển chiều nay đẹp quá!"
trên
biển
đẹp
quá
Tìm phó từ chỉ sự tiếp diễn: "Dù bị mọi người chê bai, anh ấy vẫn kiên trì theo đuổi đam mê."
dù
bị
vẫn
theo đuổi
Tìm phó từ chỉ sự phủ định: "Đã gần trưa rồi mà cậu bé chưa chịu thức dậy."
đã
gần
chưa
chịu
Câu nào dưới đây KHÔNG sử dụng phó từ?
Ngôi nhà và khu vườn này là tài sản của ông ấy.
Cô ấy hát cũng không hay lắm.
Em phải cố gắng học hành chăm chỉ hơn.
Họ sắp chuyển đến một căn hộ mới.
Tìm phó từ chỉ sự tiếp diễn đồng nhất: "Tất cả học sinh trong trường đều phải mặc đồng phục."
tất cả
trong
đều
phải
Câu "Giận bầm gan tím ruột" sử dụng biện pháp tu từ gì?
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Ẩn dụ
So sánh
Câu ca dao "Nhớ ai bổi hổi bồi hồi / Như đứng đống lửa, như ngồi đống than" sử dụng biện pháp tu từ chính là:
Ẩn dụ
Hoán dụ
Nói giảm nói tránh
So sánh (có yếu tố nói quá)
Câu "Tôi chạy việc cho dự án này mệt muốn đứt hơi" sử dụng biện pháp:
Nói quá
Tả thực
So sánh
Ẩn dụ
Thành ngữ "Nhanh như chớp" sử dụng biện pháp tu từ gì?
So sánh (có yếu tố nói quá)
Ẩn dụ
Nhân hóa
Hoán dụ
Câu nói "Cả lớp cười nghiêng ngả khi nghe cậu ấy kể chuyện" có sử dụng biện pháp:
Nói quá và so sánh
Nói giảm nói tránh và hoán dụ
Hoán dụ và nói quá
Nói quá và ẩn dụ
Thành ngữ "Vắt chân lên cổ mà chạy" diễn tả trạng thái như thế nào?
Chạy rất chậm, mệt mỏi
Chạy rất nhanh, rất vội vã (dùng nói quá)
Tư thế chạy không bình thường
Bị chấn thương ở chân
Câu ca dao "Lỗ mũi mười tám gánh lông / Chồng yêu chồng bảo râu rồng trời cho" dùng biện pháp gì?
So sánh
Nói quá (nhằm mục đích trào phúng)
Ẩn dụ
Nói giảm nói tránh
Câu nào dưới đây KHÔNG dùng biện pháp nói quá?
Hôm nay trời mưa rất to, nước ngập cả con đường.
Tiếng thét của nó làm rung chuyển cả mái nhà.
Con ngựa này chạy nhanh như gió.
Ăn một bữa no vỡ bụng.
Câu "Họ nói to đến mức vỡ cả nhà" dùng biện pháp:
So sánh
Nhân hóa
Nói quá
Nói giảm nói tránh
Câu tục ngữ "Gươm mài đá, đá núi cũng mòn" dùng nói quá để nhấn mạnh điều gì?
Chất lượng của gươm rất tốt.
Đá ở núi rất mềm.
Sự kiên trì, bền bỉ sẽ dẫn đến thành công.
Sự lãng phí thời gian.
Câu "Gia đình vừa báo tin, cụ ông đã về với tổ tiên" là cách nói:
Nói quá (chỉ sự ra đi long trọng).
Nói giảm nói tránh (chỉ cái chết).
Tả thực (mô tả một phong tục).
Ẩn dụ (chỉ việc về quê).
Cách nói "Bác ấy đã yên nghỉ sau một thời gian dài chống chọi với bệnh tật" có dụng ý:
Tả thực hành động (đang ngủ).
Nói quá (chỉ sự mệt mỏi).
Nói giảm nói tránh (chỉ việc đã mất).
So sánh.
Lời nhận xét "Bức tranh này màu sắc chưa được hài hòa lắm" là một cách:
Nói giảm nói tránh (ý chê: màu sắc lộn xộn, xấu)
Nói quá (ý khen: màu sắc quá đẹp)
Tả thực (màu sắc ở mức trung bình)
Nói thẳng, nói thật
Khi giáo viên nói: "Em cần phát huy nhiều hơn ở môn Lịch sử", ý thật sự là:
Em học rất giỏi môn Sử.
Em học còn yếu môn Sử (nói giảm nói tránh).
Em không cần học môn Sử nữa.
Em nên làm lớp trưởng môn Sử.
Câu "Anh ấy có thân hình đầy đặn" là cách nói giảm nói tránh cho việc:
Anh ấy quá gầy.
Anh ấy bị béo phì.
Anh ấy có thân hình cân đối.
Anh ấy bị suy dinh dưỡng.
Khi học sinh nói: "Thưa cô, con xin phép đi ra ngoài một lát ạ", đó thường là cách nói giảm nói tránh cho:
Việc đi về nhà.
Việc đi chơi.
Việc đi vệ sinh.
Việc ra sân tập thể dục.
"Đó là lớp học đặc biệt dành cho trẻ em khiếm thính." Từ "khiếm thính" là cách nói giảm nói tránh cho:
Trẻ em bị mù.
Trẻ em bị điếc.
Trẻ em bị câm.
Trẻ em bị tự kỉ.
Từ Hán Việt "từ trần" (trong "lễ truy điệu và lễ an táng") được dùng để:
Chỉ việc sinh ra.
Nói giảm nói tránh (chỉ cái chết, mang sắc thái trang trọng).
Nói quá (chỉ cái chết bi thảm).
Chỉ việc chuyển nhà.
Câu nào dưới đây KHÔNG sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh?
Con mèo nhà tôi chết thảm quá!
Con mèo nhà tôi đi xa rồi.
Chú mèo đã về với trời.
Chú mèo đã qua đời đêm qua.
Cách nói "Anh ấy không được nhanh nhẹn cho lắm" là cách nói giảm nói tránh cho ý:
Anh ấy rất nhanh nhẹn.
Anh ấy bị chậm chạp.
Anh ấy bị ốm.
Anh ấy rất khỏe mạnh.
Trong câu "Nhà bà ngoại em ở quê nuôi một đàn heo", từ "heo" là phương ngữ Nam Bộ, tương ứng với từ toàn dân:
Con gà
Con lợn
Con chó
Con bò
Trong câu "Má ơi, lấy cho con cái chén để ăn cơm", từ "chén" (phương ngữ Nam Bộ) chỉ:
Cái bát
Cái cốc
Cái đĩa
Cái thìa
Câu "Em muốn uống nước ép thơm hay cam?", từ "thơm" (phương ngữ Nam Bộ) chỉ:
Quả dâu tây
Quả ổi
Quả dứa
Quả xoài
Câu "Món bắp xào này ngon quá!", từ "bắp" (phương ngữ Nam Bộ) chỉ:
Cây ngô
Cây lúa
Bắp cải
Bắp chân
Trong câu "Ba em dặn là phải về sớm", từ "Ba" (phương ngữ Nam Bộ) dùng để gọi:
Bố
Mẹ
Ông
Anh trai
Câu "Chị đi mô (đâu) mà vội rứa (thế)?" là phương ngữ vùng nào?
Miền Bắc
Miền Trung
Miền Nam
Tây Nguyên
Trong câu "Răng (sao) hôm nay em nghỉ học?", từ "răng" là phương ngữ miền Trung, dùng để:
Chỉ bộ phận (cái răng).
Hỏi về nguyên nhân, lý do.
Hỏi về địa điểm.
Hỏi về thời gian.
Câu "Tối nay nhà mình ăn canh chua cá lóc." Từ "cá lóc" (phương ngữ Nam Bộ) là tên gọi khác của:
Cá quả (cá chuối)
Cá trắm
Cá chép
Cá rô phi
Câu "Ông em rất thích ăn lạc luộc." Từ "lạc" (phương ngữ Bắc Bộ) tương đương với từ:
Hạt điều
Hạt dẻ
Đậu phộng
Hạt tiêu
Câu "Trời mưa rồi, chạy vô nhà mau!" Từ "vô" (phương ngữ Nam Bộ/Trung Bộ) có nghĩa là:
Ra
Vào
Lên
Xuống
