NEW
Font size
WorksheetsBài kiểm tra số 2
Total questions: 42
Worksheet time: 21mins
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời trong hoàn cảnh nào sau đây?
Thế giới và khu vực đang có những chuyển biến quan trọng.
Tất cả các nước khu vực Đông Nam Á đều giành được độc lập.
Chiến tranh lạnh kết thúc, các dân tộc đang hòa hợp, hòa giải.
Xu thế hòa hoãn Đông - Tây trở thành chủ đạo trên thế giới.
Văn kiện nào đã nêu rõ mục đích thành lập của tổ chức ASEAN?
Tuyên bố ASEAN.
Hiệp định Gio-ne-vơ.
Hiệp định Pa-ri.
Tuyên bố Lahay.
Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?
Việt Nam.
Thái Lan.
Mi-an-ma.
Cam-pu-chia.
Trong quá trình phát triển của ASEAN, giai đoạn từ 1967 - 1976 có đặc điểm là gì?
Phát triển rất thần kỳ.
Xây dựng nền móng.
Tránh đối đầu quân sự.
Nền kinh tế xuất khẩu.
Từ khi thành lập đến năm 1976, ASEAN là tổ chức
hùng mạnh.
phát triển.
chặt chẽ.
non yếu.
Sự kiện nào sau đây đã đưa ASEAN từ tổ chức non yếu trở nên hoàn thiện, vị thế được nâng cao trên thế giới?
Hiệp ước Ba-li được ký kết.
Thông qua tuyên bố ASEAN.
Thông cáo Thượng Hải.
Hiệp định Giơ-ne-vơ.
Mối quan hệ giữa Việt Nam và ASEAN từ năm 1979 đến 1989 là
đồng minh.
hợp tác.
căng thẳng.
hòa bình.
Trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939 - 1945), Đông Nam Á là thuộc địa của
Nhật.
Anh.
Pháp.
Mỹ.
Một trong những quốc gia tham gia sáng lập tổ chức ASEAN (1967) là
Cam-pu-chia.
Việt Nam.
Thái Lan.
Bru-nây.
Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập vào năm 1945 là
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào.
Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.
Xin-ga-po, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam.
Một trong những mục tiêu của tổ chức ASEAN khi thành lập là
phát triển kinh tế và văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung.
tăng cường quan hệ hợp tác mọi mặt nhằm phát triển kinh tế - xã hội.
để củng cố quan hệ chính trị, giúp đỡ Đông Dương giành lại độc lập.
để giải quyết vấn đề xung đột Cam-pu-chia và tranh chấp ở Biển Đông.
Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có từ các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?
Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.
Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.
Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Cộng đồng kinh tế Châu u.
Một trong những nguyên nhân thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là
hợp tác để cùng nhau phát triển.
thành lập một liên minh quân sự.
tiến tới thành lập nước Liên bang.
tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.
Một trong những nội dung hợp tác chủ yếu của các nước ASEAN là
quân sự.
đối ngoại.
kinh tế.
thể thao.
Một trong những khó khăn mà các nước ASEAN phải đương đầu sau khi thành lập là
khủng hoảng tài chính.
xuất phát điểm rất thấp.
nhiều dịch bệnh diễn ra.
xu thế hợp tác khu vực.
Nội dung nào sau đây là hạn chế trong quá trình phát triển của ASEAN từ khi thành lập (1967) đến nay?
Tranh chấp lãnh thổ diễn ra thường xuyên ở Đông Nam Á.
Sự chênh lệch trình độ phát triển giữa các nước thành viên.
Mâu thuẫn gay gắt về vấn đề xây dựng các đập thủy điện.
Sự chi phối và tác động của một số cường quốc bên ngoài.
Nội dung nào sau đây là khó khăn trong quá trình mở rộng thành viên của ASEAN từ sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc (1989)?
Sự khác biệt về thể chế chính trị.
Tác động từ các nước châu Âu.
Mâu thuẫn gay gắt về tôn giáo.
Tác động từ chủ nghĩa khủng bố.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến quan hệ đối thoại, hợp tác và hội nhập giữa tổ chức ASEAN với ba nước Đông Dương từ đầu những năm 90 của thế kỷ XX là
do cuộc Chiến tranh lạnh chấm dứt.
do đây là xu thế chung của thế giới.
vấn đề Cam-pu-chia được giải quyết.
tác động của xu thế Toàn cầu hóa.
Đâu là nguyên nhân đã thúc đẩy Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Quan hệ ASEAN và Việt Nam chuyển sang đối thoại, hợp tác.
B. Đây nội dung trong chính sách đối ngoại được Liên Xô đồng ý.
C. Tất cả các nước Đông Nam Á đã gia nhập vào tổ chức ASEAN.
D. Tổ chức ASEAN phù hợp với yêu cầu phát triển của Việt Nam.
Nội dung nào sau đây không phản ánh vai trò của tổ chức ASEAN đối với khu vực Đông Nam Á?
Là nhân tố hàng đầu đảm bảo môi trường hòa bình, ổn định ở khu vực.
Quyết định sự phát triển kinh tế - xã hội của các quốc gia trong khu vực.
Cung cấp và tăng cường quan hệ hợp tác giữa các nước ở trong khu vực.
Thúc đẩy sự tăng trưởng về kinh tế của các nước thành viên ASEAN.
Cơ hội lớn nhất khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN (1997) là
khai thác vốn đầu tư, khoa học - công nghệ.
giao lưu, học hỏi về văn hóa, giáo dục, y tế.
tiếp thu những kinh nghiệm quản lý sản xuất.
được mở rộng thị trường trao đổi hàng hóa.
Nội dung nào phản ánh không đúng vai trò của tổ chức ASEAN đối với việc bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực và Biển Đông?
Đoàn kết nhất trí và thể hiện vai trò, tinh thần trách nhiệm cao.
Khẳng định các nguyên tắc của luật pháp quốc tế và ASEAN.
Lên án, phản đối hành động xâm phạm chủ quyền các quốc gia.
Dùng biện pháp quân sự để bảo vệ hòa bình, ổn định ở khu vực.
Nội dung nào không phản ánh đúng những cơ hội khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN?
A. Thu hút vốn đầu tư và khoa học - công nghệ tiên tiến.
B. Tăng cường giao lưu về mọi mặt và mở rộng thị trường.
C. Đẩy mạnh được công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
Thách thức lớn nhất về mặt kinh tế khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN là
chịu sự cạnh tranh quyết liệt.
tụt hậu về kinh tế, công nghệ.
sử dụng nguồn vốn bất hợp lý.
điểm xuất phát thấp về kinh tế.
Ý tưởng xây dựng cộng đồng ASEAN xuất hiện từ
ASEAN mới thành lập (1967).
khi Chiến tranh lạnh kết thúc.
khủng hoảng năng lượng (1973).
khủng hoảng tài chính (1997).
Cộng đồng ASEAN chính thức được xây dựng từ
hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức (1997).
hội nghị thường niên Ngoại trưởng ASEAN (2000).
đại hội đại biểu toàn bộ các nước thành viên (1998).
cuộc họp thường xem xét vấn đề Mianma (1999).
Một trong những văn kiện được các nước ASEAN thông qua nhằm định hướng cho sự phát triển trong tương lai của tổ chức là
tuyên bố Băng-cốc (1967)
tầm nhìn ASEAN 2020 (1997)
hiến chương ASEAN (2007)
hiệp ước Ba-li (1976)
Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN
Hiến chương ASEAN.
Tuyên bố Băng - cốc.
Hiến chương Liên hợp quốc.
hiệp ước Ba-li 1976.
Một trong những văn kiện đã nêu rõ kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN là
kế hoạch tổng thể xây dựng cộng đồng ASEAN.
tuyên bố chung Cua-la Lăm-po (tại Malaxia).
lộ trình xây dựng cộng đồng ASEAN (2009-2015).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Kế hoạch xây dựng Cộng đồng ASEAN được thông qua tại
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 (2020)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 14 (2009).
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 10 (2004)
hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 11 (2005)
Một trong những thách thức mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị
gặp những khó khăn về địa lý.
một số quốc gia không có biển.
khí hậu ngày càng khắc nghiệt.
Một trong những thách thức về kinh tế mà Cộng đồng ASEAN phải đối mặt trong quá trình xây dựng và phát triển là
sự đa dạng về chế độ chính trị.
sự xung đột lãnh thổ, biên giới.
chênh lệch trình độ phát triển.
những vấn đề lịch sử sâu xa.
Năm 2021, nền kinh tế ASEAN đứng vị trí thứ mấy trên thế giới?
5
7
9
3
Vấn đề Biển Đông có tác động như thế nào đến sự hợp tác và phát triển của Cộng đồng ASEAN?
Thách thức lớn đối với sự phát triển của Cộng đồng ASEAN.
Cần tập hợp sự đoàn kết của các nước ASEAN để giải quyết.
Giúp các mạnh Đông Nam Á trở thành một khối thống nhất.
Một trong những khó khăn mà các nước Đông Nam Á phải đương đầu khi quy ý định xây dựng Cộng đồng chính trị - an ninh (APSC) là
các quốc gia thành viên ASEAN từ chối tham gia
gây mối nghi ngờ cho các cường quốc láng giềng
ảnh hưởng đến chủ quyền của quốc gia, dân tộc
tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hóa dân tộc
Trong những năm gần đây, nguyên nhân chủ yếu nào sau đây khiến cho tình hình Biển Đông trở nên căng thẳng?
Sự vi phạm luật pháp quốc tế của Trung Quốc.
Nhiều ngư dân Việt Nam khai thác trộm hải sản.
Vấn đề cướp biển ngày càng trở nên khó lường.
Nạn ô nhiễm môi trường biển rất nghiêm trọng.
Vấn bàn đầu tiên đưa ra ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN có nhận thức về các mối quan hệ lịch sử là
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Hiến chương ASEAN.
Hiệp ước Ba-li (1976).
Nội dung nào sau đây là thách thức chung mà Cộng đồng ASEAN đang phải tìm ra giải pháp ứng phó?
Âm mưu xâm lược của Trung Quốc.
Sự vươn lên mạnh mẽ của Nhật Bản.
Âm mưu bá chủ thế giới của nước Mỹ.
Ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu.
Nhận định nào sau đây đúng khi đánh giá về triển vọng của Cộng đồng ASEAN
trở thành một trong những khu vực phát triển năng động bậc nhất thế giới.
quá trình nhất thể hóa của Cộng đồng ASEAN diễn ra trong tương lai gần.
đã xây dựng cộng đồng Chính trị - An ninh để trở thành đối trọng với Mỹ.
Trung Quốc đang tìm mọi cách chia rẽ Cộng đồng ASEAN liên kết với Mỹ.
Tham gia vào Cộng đồng ASEAN sẽ đem lại những cơ hội nào cho Việt Nam để tiến hành xây dựng kinh tế đất nước.
Nhận được sự đầu tư về vốn, tiếp thu khoa học công nghệ.
Có thêm lực lượng đường dây với Trung Quốc ở Biển Đông.
Nâng cao vị thế quốc tế để gia nhập vào Hội đồng bảo an.
Khắc phục được tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu.
Nội dung nào sau đây là thách thức Việt Nam phải ứng phó khi tham gia vào Cộng đồng ASEAN?
Nguy cơ đường đầu với Trung Quốc trên Biển Đông.
Sự cạnh tranh quyết liệt của các nước trong khu vực.
Tình trạng tham nhũng, lãng phí, quan liêu tăng lên.
Mâu thuẫn tôn giáo, sắc tộc, lãnh thổ có thể bùng nổ.
Nội dung nào sau đây là những việc mà Cộng đồng ASEAN cần thực hiện để đạt được những mục tiêu đề ra?
Xóa bỏ đi những hiểm khích, cân bằng lợi ích giữa các thành viên.
Quá trình liên kết cần sâu rộng hơn nữa nhất là an ninh và quân sự.
Xây dựng khối thị trường chung miễn thuế, không rào cản bảo hộ.
Miễn thị thực nhập cảnh cho tất cả công dân Cộng đồng ASEAN.
