wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 100

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành lấy những điều kiện thuận lợi trong sản xuất hay lưu thông hàng hóa, dịch vụ để thu nhiều lợi nhuận nhất cho mình. Là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

cạnh tranh

b)

ganh đua

c)

đấu tranh

d)

tranh giành

2.

Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do trong sản xuất kinh doanh. Là nội dung thuộc:

a)

khái niệm cạnh tranh

b)

nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

vai trò của cạnh tranh

d)

loại hình cạnh tranh

3.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Công ty D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

b)

Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.

c)

Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động

d)

Công ty Y tìm mọi biện pháp để tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

4.

“Những hành vi trái với quy định của pháp luật, các nguyên tắc thiện chí, trung thực, tập quán thương mại, các chuẩn mực khác trong kinh doanh; có thể gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp khác hoặc người tiêu dùng, tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến đời sống xã hội. động xấu đến đời sống xã hội” - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Văn hóa tiêu dùng.

b)

Đạo đức kinh doanh.

c)

Cạnh tranh lành mạnh.

d)

Cạnh tranh không lành mạnh.

5.

Đối với những hành vi cạnh tranh không lành mạnh, chúng ta cần

a)

khuyến khích, cổ vũ.

b)

lên án, ngăn chặn.

c)

thờ ơ, vô cảm.

d)

học tập, noi gương.

6.

Nhận định nào dưới đây là đúng khi bàn về vấn đề cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.

b)

cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.

c)

cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.

d)

cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

7.

Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?

a)

khi quảng cáo sản phẩm, công ty B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.

b)

công ty K luôn quan tâm đến việc lôi kéo khách hàng về phía mình bằng mọi thủ đoạn.

c)

công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.

d)

công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.

8.

“……… là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa”?

a)

cạnh tranh

b)

đấu tranh

c)

đối đầu

d)

đối kháng

9.

Trong nền kinh tế thị trường, người sản xuất và người tiêu dùng cũng thường xuyên cạnh tranh với nhau để:

a)

giành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất.

b)

mua được hàng hóa đạt hơn với chất lượng tốt hơn.

c)

được lợi ích nhiều nhất từ hoạt động trao đổi trên thị trường.

d)

giành giật những điều kiện thuận lợi trong tiêu thụ hàng hóa.

10.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh kinh tế?

a)

tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

b)

nền kinh tế chỉ tồn tại duy nhất một đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.

c)

các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.

d)

các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất khác nhau, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.

11.

Nhận định nào dưới đây là sai khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

b)

trong nền kinh tế, cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.

c)

trong nền kinh tế, cạnh tranh chỉ diễn ra giữa các chủ thể sản xuất.

d)

cần lên án và ngăn chặn những hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

12.

Cạnh tranh tạo điều kiện để người tiêu dùng được tiếp cận hàng hóa:

a)

đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.

b)

chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý.

c)

giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.

d)

chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.

13.

Nội dung nào sau đây sai khi bàn về vấn đề cạnh tranh không lành mạnh?

a)

là những hành vi trái với quy định của pháp luật.

b)

gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.

c)

phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.

d)

tồn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.

14.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.

b)

Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.

c)

Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.

d)

Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.

15.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của việc cạnh tranh không lành mạnh?

a)

quảng cáo sai sự thật về sản phẩm.

b)

nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.

c)

đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.

d)

đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.

16.

Nhận định nào dưới đây là sai khi bàn về vấn đề: cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường?

a)

A. trong nền kinh tế, cạnh tranh chỉ diễn ra giữa các chủ thể sản xuất.

b)

B. cần lên án và ngăn chặn những hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

c)

C. trong nền kinh tế, cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là điều tất yếu.

d)

D. cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất, kinh doanh phát triển.

17.

Đây không phải là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

xâm phạm thông tin, bí mật trong kinh doanh.

b)

lôi kéo khách hàng một cách bất chính.

18.

Đây không phải là vai trò của cạnh tranh đối với nền kinh tế

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

nâng cao năng lực cạnh tranh

c)

khai thác tối đa mọi nguồn lực của quốc gia.

d)

tạo điều kiện cho người tiêu dùng thỏa mãn nhu cầu

19.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

các chủ thể sản xuất vừa hợp tác vừa cạnh tranh với nhau.

b)

cạnh tranh là tất yếu trong kinh tế thị trường

c)

các chủ thể kinh tế cạnh tranh nhằm để thu nhiều lợi ích nhất cho mình.

d)

các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau do điều kiện sản xuất và lợi ích giống nhau.

20.

Đây là một trong những biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

gây rối hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp khác.

b)

cung cấp thông tin trung thực về doanh nghiệp khác.

c)

lôi kéo khách hàng một cách chân chính.

d)

xâm phạm quyền tự do cá nhân của người khác.

21.

Đâu là nhận định đúng về khái niệm cạnh tranh?

a)

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu về uy tín cho mình

b)

Cạnh tranh là sự ganh đua chỉ diễn ra giữa những người sản xuất nhằm giành các điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

c)

Cạnh tranh là sự ganh đua chỉ diễn ra giữa những người tiêu dùng nhằm giành các điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

d)

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm giành các điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi ích nhất cho mình.

22.

Lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trên thị trường không bị ảnh hưởng bởi nhân tố nào sau đây?

a)

thị hiếu, sở thích của người tiêu dùng.

b)

dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

c)

số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.

d)

giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.

23.

Những nhân tố nào ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Trong bối cảnh thị trường dầu mỏ thế giới biến động làm giá xăng dầu tăng lên, với mức thu nhập không đổi, nhiều người tiêu dùng ở thành phố đã phải cân nhắc khi sử dụng phương tiện giao thông. Thay vì sử dụng phương tiện ô tô, xe máy cá nhân hoặc taxi, nhiều người đã lựa chọn dùng phương tiện công cộng như xe buýt.

a)

quy mô dân số và dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.

b)

gia tăng chi phí của các yếu tố đầu vào sản xuất và quy mô dân số.

c)

thu nhập của người tiêu dùng và giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

d)

quy mô dân số và sự kỳ vọng của người tiêu dùng về hàng hóa, dịch vụ.

24.

Câu 3. Đọc trường hợp sau đây và trả lời câu hỏi: ...Tại các thành phố lớn, khách hàng dưới 35 tuổi có nhu cầu mua nhà ngày càng tăng. Tuy nhiên, để mua được một căn nhà là điều không dễ dàng vì giá nhà cao so với thu nhập của khách hàng. Ngoài ra, quỹ đất dùng cho nhà ở xã hội và số lượng các căn hộ dành cho người dân số luôn gia tăng ở các thành phố lớn khiến cho cơ hội mua được nhà càng khó khăn hơn. Câu hỏi: Trong trường hợp trên, nhân tố nào không ảnh hưởng đến lượng cầu về nhà ở?

a)

A. quy mô dân số.

b)

B. giá cả hàng hóa.

25.

Yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất khiến cho người tiêu dùng không thể thỏa mãn nhu cầu của mình trong thông tin trên?

a)

quy mô dân số.

b)

giá cả hàng hóa

c)

thu nhập của người tiêu dùng.

d)

số lượng người cung ứng sản phẩm.

26.

Yếu tố nào dưới đây được ví như “đơn đặt hàng” của thị trường cho cho các nhà sản xuất, cung ứng?

a)

lượng cung hàng hóa, dịch vụ.

b)

lượng cầu hàng hóa, dịch vụ.

c)

giá cả của hàng hóa, dịch vụ.

d)

giá trị của hàng hóa, dịch vụ.

27.

Khi cung nhỏ hơn cầu thì giá cả hàng hóa, dịch vụ trên thị trường sẽ biến động như thế nào?

a)

giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm

b)

giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.

d)

giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.

28.

Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

a)

người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại.

b)

nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

c)

nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.

d)

người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

29.

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trên thị trường, ngoại trừ nhân tố

a)

A. kỳ vọng của chủ thể sản xuất, kinh doanh.

b)

B. giá cả của những mặt hàng thay thế.

c)

C. giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất.

d)

D. Số lượng người tham gia cung ứng.

30.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thủy sản.

a)

giá bán sản phẩm.

b)

chính sách của nhà nước.

c)

trình độ công nghệ sản xuất.

d)

số lượng người tham gia cung ứng.

31.

Trong trường hợp dưới đây, nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường? … Các công ty thuỷ sản ở tỉnh P đã ứng dụng công nghệ trong sản xuất và cung ứng nhiều loại con giống có giá trị kinh tế cao, phục vụ sản xuất trên địa bàn như: cá bống, cá lăng chấm, cá nheo, cá tầm,… Từ đó, đã góp phần nâng cao năng suất và thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá thuỷ sản tập trung, quy mô lớn.

a)

chính sách của nhà nước.

b)

trình độ công nghệ sản xuất.

c)

sự kỳ vọng của chủ thể sản xuất.

d)

số lượng người tham gia cung ứng.

32.

“….. là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người mua có khả năng và sẵn sàng mua ở các mức giá khác nhau trong một thời kỳ xác định”.

a)

cung.

b)

cầu.

c)

giá trị.

d)

giá cả.

33.

Nhà sản xuất, kinh doanh có thể bị thua lỗ, khi

a)

cung lớn hơn cầu.

b)

cung nhỏ hơn cầu.

c)

cung bằng cầu.

d)

cung ổn định.

34.

Chủ thể sản xuất, kinh doanh có xu hướng thu hẹp quy mô sản xuất, khi

a)

cung nhỏ hơn cầu.

b)

cung lớn hơn cầu.

c)

cung bằng cầu.

d)

giá cả hàng hóa tăng.

35.

Khi cung nhỏ hơn cầu, người tiêu dùng có xu hướng

a)

mua nhiều hàng hóa, dịch vụ.

b)

hạn chế mua hàng hóa, dịch vụ.

36.

Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể sản xuất kinh doanh?

a)

là cơ sở để đưa ra các biện pháp góp phần bình ổn thị trường.

b)

là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp.

d)

là cơ sở để lập kế hoạch nhằm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu.

37.

Nhận định nào sau đây là đúng?

a)

cầu là nhu cầu của người tiêu dùng cần mua hàng hóa trong một thời kỳ nhất định.

b)

công nghệ tiến bộ dẫn đến sản xuất hàng hóa giảm và số lượng hàng hóa giảm.

c)

quy mô dân cư càng lớn thì lượng cầu hàng hóa càng tăng và ngược lại.

d)

hàng hóa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng thì số lượng hàng hóa sẽ giảm.

38.

Khi cầu tăng, sản xuất mở rộng, lượng cung tăng; Khi cầu giảm, sản xuất thu hẹp, lượng cung giảm. Là nội dung biểu hiện nào của quan hệ cung cầu?

a)

giá cả ảnh hưởng đến cung cầu

b)

cung cầu ảnh hưởng đến giá cả

c)

giá cả tác động lẫn nhau

d)

cung cầu tác động lẫn nhau.

39.

Nhận thấy mặt hàng thịt heo tăng giá, chị K đã chuyển sang lựa chọn mua các mặt hàng khác có giá cả phù hợp hơn nhưng vẫn đảm bảo đủ chất dinh dưỡng cho bữa ăn gia đình. Trường hợp này thể hiện vai trò quan hệ cung cầu đối với:

a)

người sản xuất

b)

người tiêu dùng

c)

nhà nước

d)

người kinh doanh.

40.

Đây là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến cầu?

a)

công nghệ

b)

dân số

c)

giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào

d)

chính sách nhà nước.

41.

Khi giá cả tăng lên trong khi giá cả các yếu tố sản xuất đầu vào không tăng, các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, lượng cung tăng lên và ngược lại. Là nội dung của biểu hiện:

a)

giá cả ảnh hưởng đến cung

b)

giá cả ảnh hưởng đến cầu

c)

cung cầu tác động lẫn nhau

d)

cung cầu ảnh hưởng đến giá cả.

42.

Giá cả loại hải sản tăng khi sản lượng thu hoạch sụt giảm, làm nguồn cung khan hiếm. Là biểu hiện nào của quan hệ cung cầu?

a)

cung lớn hơn cầu giá tăng

b)

giá tăng do cầu nhỏ hơn cung

c)

giá tăng do cầu bằng cung

d)

cung nhỏ hơn cầu giá tăng.

43.

Câu 24. Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi: Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thủy sản. Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

a)

Giá bán sản phẩm.

b)

Chính sách của nhà nước.

c)

Trình độ công nghệ sản xuất.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

44.

Từ những chính sách ưu đãi và hỗ trợ của nhà nước, các doanh nghiệp đã:

a)

mạnh dạn áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

b)

mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất.

45.

“……. là sự tăng lên liên tục mức giá chung của nền kinh tế trong một thời gian nhất, làm giảm giá trị và sức mua của đồng tiền. Là nội dung của khái niệm:

a)

tăng trưởng.

b)

lạm phát.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

46.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1000%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

đại lạm phát.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

47.

Năm 1985, Việt Nam tiến hành đổi tiền theo Quyết định số 01/HĐBT-TĐ ngày 13/9/1985. Sau cuộc đổi tiền, nền kinh tế rơi vào tình trạng lạm phát tăng cao: CPI năm 1986 tăng lên 114,7%, năm 1987 là 323,1%, năm 1988 là 393%. Xác định tình trạng lạm phát ở Việt Nam trong giai đoạn 1986 - 1988.

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

48.

Tình trạng lạm phát không xuất phát từ nguyên nhân nào sau đây?

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

d)

lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

49.

Xác định nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong trường hợp sau: Gia đình anh A là hộ chăn nuôi lợn thịt, trước đây, việc nuôi lợn thịt mang lại thu nhập ổn định. Tuy nhiên, trong vài năm trở lại đây, do giá thức ăn chăn nuôi tăng liên tục nên gia đình anh A đang đối mặt với thua lỗ.

a)

A. chi phí sản xuất tăng cao.

b)

B. tổng cầu của nền kinh tế tăng.

c)

C. giá cả nguyên liệu, nhân công, thuế,… giảm.

d)

D. lượng tiền trong lưu thông vượt quá mức cần thiết.

50.

Tình trạng siêu lạm phát được xác định khi

a)

mức độ tăng của giá cả ở một con số hàng năm (0% <10%)

b)

giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (1000% trở lên )

c)

giá cả hàng hóa, dịch vụ thay đổi chậm; nền kinh tế được coi là ổn định

d)

mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hàng năm (10% < 1000%)

51.

Tình trạng lạm phát tác động như thế nào đến hoạt động sản xuất, kinh doanh?

a)

các doanh nghiệp giảm quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

b)

các doanh nghiệp tăng cường đầu tư, cải tiến trang thiết bị.

c)

các doanh nghiệp tăng quy mô đầu tư, sản xuất - kinh doanh.

d)

các doanh nghiệp tăng cường tuyển dụng lao động có tay nghề cao.

52.

Nhà nước ban hành chính sách nào sau đây để khắc phục tình trạng lạm phát?

a)

tăng chi tiêu ngân sách.

b)

giảm sản lượng

c)

tăng lượng tiền lưu thông.

d)

giảm thuế.

53.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do lượng tiền mặt trong lưu thông vượt quá mức cần thiết, nhà nước cần

a)

giảm thuế.

b)

giảm mức cung tiền.

c)

giảm lãi suất tiền gửi.

d)

tăng chi tiêu ngân sách.

54.

Nhận định nào sau đây đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

tỉ lệ lạm phát 774% là loại hình lạm phát phi mã.

c)

khi lạm phát xảy ra, người dân nên mua nhiều hàng hóa về tích trữ.

d)

tình trạng lạm phát không ảnh hưởng gì đến đời sống của người dân.

55.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề lạm phát?

a)

A. giá cả một vài hàng hóa tăng chứng tỏ nền kinh tế đang lạm phát.

b)

B. tỉ lệ lạm phát dưới 10% là lạm phát vừa phải.

c)

C. tình trạng lạm phát là biểu hiện đồng tiền của quốc gia bị mất giá.

d)

D. lạm phát tăng cao có tác động xấu đến đời sống kinh tế và xã hội.

56.

Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ của thị trường gia tăng một cách nhanh chóng khiến giá cả các mặt hàng đẩy lên cao dẫn đến mức giá chung của hàng hóa, dịch vụ tăng lên, làm giảm sức mua của đồng tiền. Là nói đến:

a)

khái niệm lạm phát

b)

nguyên nhân dẫn đến lạm phát

c)

hậu quả của lạm phát

d)

các loại hình lạm phát

57.

Đối với xã hội khi lạm phát xảy ra, thu nhập thực tế của người lao động giảm, đời sống khó khăn; ………… trong xã hội tăng lên.

a)

B. thất nghiệp

b)

A. đầu tư

c)

C. xuất khẩu

d)

D. tiết kiệm

58.

Để kiểm soát và kiềm chế lạm phát, nhà nước ban hành chính sách nào sau đây?

a)

chính sách dân số

b)

chính sách tiền tệ chặt chẽ, thận trọng

c)

chính sách bảo đảm an ninh trật tự xã hội

d)

chính sách tài khóa mở rộng.

59.

Dựa vào tỉ lệ lạm phát, có mấy loại hình lạm phát?

a)

ba loại hình.

b)

năm loại hình.

c)

hai loại hình.

d)

bốn loại hình.

60.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra, doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, kinh doanh, giảm sản lượng, làm phí các nguồn lực sản xuất, ………… gia tăng.

a)

B. thất nghiệp

b)

A. đầu tư

c)

C. xuất khẩu

d)

D. tiêu dùng

61.

Trong thông tin trên, chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam năm 2024 là 3,63% phản ánh mức độ lạm phát của nước ta ở mức

a)

siêu lạm phát.

b)

lạm phát vừa phải.

c)

lạm phát phi mã.

d)

lạm phát tuyệt đối.

62.

Giải pháp nào dưới đây không phù hợp với chính sách kiểm soát và kiềm chế lạm phát mà chính phủ đang thực hiện trong năm 2024?

a)

Chỉ đạo cung ứng hàng hóa thông suốt.

b)

Kiểm soát giá cả tại những nơi bị lũ lụt.

c)

Xuất cấp hàng bình ổn để cân đối cung cầu.

d)

Xuất cấp tiền mặt hỗ trợ trực tiếp người dân.

63.

Thất nghiệp là tình trạng người trong độ tuổi lao động, ………… lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành.

a)

A. có khả năng

b)

B. không có khả năng

c)

C. không muốn

d)

D. không cần

64.

Căn cứ vào tính chất, thất nghiệp được chia thành 2 loại, là:

a)

thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện.

b)

thất nghiệp tự nhiên và thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp không tự nguyện.

d)

thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp cơ cấu.

65.

Căn cứ vào nguyên nhân, thất nghiệp được chia thành mấy loại?

a)

ba loại

b)

hai loại

c)

bốn loại

d)

năm loại

66.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện do có sự mất cân đối giữa cung - cầu lao động, sự dịch chuyển cơ cấu giữa các ngành trong nền kinh tế hoặc sự thay đổi phương thức sản xuất trong một ngành được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

67.

Trong bối cảnh cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, ngành may đang đối mới công nghệ sản xuất, đưa máy móc tự động hóa vào sản xuất. Điều này làm cho nhu cầu lao động của ngành may giảm, nhiều lao động trong ngành bị mất việc làm. Đây là biểu hiện của loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp cơ cấu.

b)

Thất nghiệp tự nhiên.

c)

Thất nghiệp tạm thời.

d)

Thất nghiệp chu kỳ.

68.

Do tác động của khủng hoảng kinh tế, hàng hóa sản xuất ra không bán được, công ty G phải thu hẹp sản xuất, khiến nhiều lao động bị mất việc làm. Trường hợp trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào?

a)

thất nghiệp cơ cấu.

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp tạm thời.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

69.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu hàng hóa trên thị trường.

b)

người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kỹ năng làm việc.

c)

nền kinh tế đang phát triển chưa có nhiều việc làm.

d)

người lao động không có trình độ ngoại ngữ nên không tìm được việc làm.

70.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

người lao động thiếu kỹ năng làm việc.

b)

người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

người lao động không hài lòng với công việc đang có.

d)

nền kinh tế bị đình trệ do ảnh hưởng dịch covid.

71.

Tình trạng thất nghiệp để lại hậu quả như thế nào đối với nền kinh tế?

a)

người lao động giảm thu nhập, đời sống gặp nhiều khó khăn.

b)

tăng chi ngân sách giải quyết trợ cấp thất nghiệp.

c)

thu hẹp sản xuất, giảm phí nguồn lực sản xuất.

d)

phát sinh nhiều tệ nạn xã hội; trật tự, an ninh xã hội không ổn định.

72.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng vai trò của nhà nước trong việc kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

hoàn thiện thể chế về thị trường lao động, thực hiện đúng pháp luật về lao động.

b)

khuyến khích các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh mở rộng hoạt động sản xuất.

c)

thực hiện chính sách an sinh xã hội, chính sách giải quyết việc làm cho người lao động.

d)

nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

73.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động không muốn làm việc vì điều kiện làm việc và mức lương chưa phù hợp với họ được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp không tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp tạm thời.

74.

Tình trạng thất nghiệp xảy ra do người lao động mong muốn làm việc nhưng không thể tìm kiếm được việc làm được gọi là

a)

thất nghiệp tự nguyện.

b)

thất nghiệp không tự nguyện.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp tạm thời.

75.

Tình trạng thất nghiệp xuất hiện khi nền kinh tế bị suy thoái hoặc khủng hoảng dẫn đến mức cầu chung về lao động giảm được gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp cơ cấu.

c)

thất nghiệp chu kì.

d)

thất nghiệp tự nguyện.

76.

Người trong độ tuổi lao động , là người đủ:

a)

18 tuổi

b)

16 tuổi

c)

15 tuổi

d)

20 tuổi.

77.

Sau thời gian nghỉ bệnh, chị K đã khỏe và đang làm hồ sơ xin việc nhưng vẫn chưa tìm được việc làm phù hợp. Là thuộc loại hình thất nghiệp:

a)

tạm thời.

b)

cơ cấu.

c)

không tự nguyện.

d)

tự nguyện.

78.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng nguyên nhân khách quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

79.

Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Sự mất cân đối giữa lượng cung và cầu trên thị trường lao động.

b)

Người lao động thiếu chuyên môn, nghiệp vụ và kĩ năng làm việc.

80.

Trong trường hợp trên, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp?

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngừng việc.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp.

81.

Thất nghiệp đã gây ra hậu quả như thế nào trong thông tin trên?

a)

gia tăng tệ nạn xã hội.

b)

giảm tiêu dùng xã hội.

c)

làm mất uy tín của nhà nước.

d)

các doanh nghiệp bị phá sản.

82.

Việc làm là

a)

tất cả những hoạt động có mục đích, có ý thức của con người.

b)

hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm.

c)

tất cả những hoạt động lao động đem lại thu nhập cho con người.

d)

những hoạt động lao động tạo ra sản phẩm thỏa mãn nhu cầu đời sống.

83.

“Thị trường việc làm là nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa ……… về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc”.

a)

người lao động với nhau.

b)

người sử dụng lao động với nhau.

c)

người lao động và người sử dụng lao động.

d)

người lao động với nhân viên môi giới việc làm.

84.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng các yếu tố cấu thành thị trường lao động?

a)

lương cung.

b)

lương cầu.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tuổi thọ người lao động lao động.

85.

Thị trường lao động và thị trường việc làm có mối quan hệ như thế nào?

a)

tác động qua lại chặt chẽ với nhau.

b)

tồn tại độc lập, không có mối liên hệ.

c)

tác động một chiều từ phía thị trường lao động.

d)

tác động một chiều từ phía thị trường việc làm.

86.

Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?

a)

gia tăng tệ nạn xã hội

b)

thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

tăng tệ nạn xã hội

d)

doanh nghiệp giảm sản lượng.

87.

Năm 2021, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của Việt Nam đạt 50,6 triệu người. Trong đó, lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế là 49,1 triệu người. Tỉ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ước tính là 3,20%, tỉ lệ thiếu việc làm của lao động trong độ tuổi là 3,10%. Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình cung - cầu lao động trên thị trường ở Việt Nam năm 2021?

a)

người cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

b)

có sự cân bằng giữa nguồn cung lao động với nhu cầu tuyển dụng.

c)

nguồn cung lao động lớn hơn so với nhu cầu tuyển dụng việc làm.

d)

cung - cầu lao động được giữ ở mức cân bằng và ổn định.

88.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chủ trọng vào

a)

lao động giản đơn.

b)

lao động chất lượng cao.

c)

lao động phổ thông.

d)

lao động chưa qua đào tạo.

89.

Lao động là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra ………… phục vụ cho nhu cầu đời sống.

a)

C. hàng hóa và dịch vụ.

b)

A. tài nguyên thiên nhiên.

c)

B. các hiện tượng tự nhiên.

d)

D. các yếu tố môi trường.

90.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường là theo hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ngành

a)

nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ hiện đại.

b)

công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp

c)

nông nghiệp, ngư nghiệp, dịch vụ

d)

nông nghiệp, lâm nghiệp, dịch vụ hiện đại.

91.

Em cần phải làm gì để sẵn sàng tham gia thị trường lao động, việc làm?

a)

chỉ tập trung học tiếng anh thật tốt

b)

chăm luyện tập thể dục thể thao

c)

tìm hiểu những ngành nghề có lương cao

d)

lựa chọn ngành nghề phù hợp với năng lực, khả năng của mình.

92.

Thị trường ………… tăng sẽ thúc đẩy thị trường ……….. tăng.

a)

A. hàng hóa; tiền tệ

b)

B. việc làm; lao động

c)

C. lao động; tiền tệ

d)

D. tiền tệ; hàng hóa

93.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

hoạt động lao động tạo ra thu nhập được gọi là việc làm

b)

chú trọng lao động chất lượng cao là xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường hiện nay.

c)

lao động là hoạt động chỉ có ở con người.

d)

thị trường lao động tăng thúc đẩy thị trường việc làm tăng.

94.

Nơi diễn ra sự thỏa thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc, được gọi là

a)

thị trường lao động

b)

thị trường việc làm

c)

thị trường

d)

thị trường tiền tệ.

95.

Đây là một trong những kỹ năng mà người lao động cần có

a)

sư phạm

b)

thảo luận

c)

sáng tạo

d)

độc lập.

96.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

a)

giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.

b)

nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.

c)

là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.

d)

là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.

97.

Hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm. Là nội dung khái niệm:

a)

thị trường lao động

b)

thị trường việc làm

c)

việc làm

d)

lao động.

98.

Mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động được xác lập thông qua:

a)

sự quen biết

b)

hợp đồng lao động

c)

hoạt động giao tiếp

d)

thị trường.

99.

Đầu tư nước ngoài tăng, thị trường việc làm mở rộng, thúc đẩy lực lượng lao động tham gia thị trường ngày càng nhiều. Thông tin trên thể hiện mối quan hệ:

a)

thị trường việc làm tăng, thị trường lao động tăng

b)

thị trường lao động tăng, thị trường việc làm tăng

c)

thị trường việc làm tăng, trình độ lao động tăng

d)

đầu tư nước ngoài tăng, trình độ lao động tăng

100.

Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm.

b)

lao động là hoạt động thể chất và tinh thần của con người trong xã hội.

c)

thị trường lao động tăng thúc đẩy thị trường việc làm tăng.

d)

người tuyển dụng lao động ngày càng chú trọng vào lao động có trình độ chuyên môn.