Worksheetssinh
Total questions: 40
Worksheet time: 23mins
Hình bên mô tả những cấu trúc sinh học trong tế bào nhân thực. Các nhận định sau đúng hay sai về hình này
Hệ gene của sinh vật nhân thực bao gồm trình tự nucleotid trong [1], [2] và [3].
[2 và 3] là phân tử DNA xoắn kép dạng vòng.
Cấu trúc [1] trong mỗi tế bào chỉ có 1 phân tử
Vùng mã hoá của các gene cấu trúc trên [1] không chứa các đoạn intron.
. Quan sát hình bên về quá trình tái bản DNA ở vi khuẩn E.coli và cho biết mỗi phát biểu dưới đây là đúng hay sai ?
Enzyme 1 là DNA polymerase, enzyme 2 là enzyme helicase.
Đoạn mạch số 2 là đoạn okazaki. a của enzyme 3.
Đoạn mạch số 3 trong hình được cấu tạo bởi các nucleotide A, U, G, C.
Việc tổng hợp đoạn mạch 4 không cần sự tham gia của enzyme 3.
Hình bên mô tả quá trình phiên mã và hoàn thiện mRNA sơ khai để tạo mRNA trưởng thành trong tế bào. Theo lí thuyết, mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về hình này?
Quá trình này diễn ra ở kì trung gian của tất cả tế bào. .
Các đoạn intron không có chức năng sinh học trong việc mã hóa chuỗi polypeptide.
Quá trình hoàn thiện mRNA xảy ra trong nhân tế bào nhân thực.
mRNA sơ khai được tổng hợp từ đoạn mạch CB.
Khi nói về quá trình dịch mã, các phát biểu sau đúng hay sai?
Trong dịch mã, anticodon trên tRNA khớp với codon trên mRNA theo nguyên tắc bổ sung
Khi ribosome tiếp xúc với codon 3’UGA5’ thì quá trình dịch mã dừng lại.
Ở tế bào sinh vật nhân thực, quá trình dịch mã chỉ xảy ra ở tế bào chất.
Khi dịch mã cần sử dụng amino acid và nucleotid từ môi trường nội bào.
Các phát biểu sau đây đúng hay sai về mã di truyền?
Mã di truyền có tính đặc hiệu, tức là một bộ ba chỉ mã hóa một aminoacid nhất định
Vì có 4 loại nucleotide, nên có tối đa 64 bộ ba, tất cả đều mã hóa các amino acid.
Có 3 bộ ba mở đầu là 5’UAG3’, 5’UGA3’, 5’UAA3’ và 1 bộ ba kết thúc là 5’AUG3’.
Ba nucleotid kế tiếp trên mRNA gọi là codon, trên thùy tròn giữa của tRNA gọi là anticođon.
Bảng bên dưới mô tả hàm lượng mRNA và protein của gene Z thuộc operon Lac ở các chủng vi khuẩn E.coli trong môi trường có hoặc không có lactose. Biết chủng 1 là chủng bình thường, các chủng 2, 3, 4 là các chủng đột biến phát sinh từ chủng 1, mỗi chủng bị đột biến ở 1 vị trí duy nhất trong operon Lac.
Chủng 2 bị đột biến ở vùng P hoặc vùng O.
Chủng 4 có thể bị đột biến mất vùng O
Chủng 3 có thể bị đột biến làm vùng P mất chức năng.
Chủng 4 có thể bị đột biến làm mất chức năng ở gene điều hòa lacI Câu 7. Khi nói về đột biến gene, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay S
Khi nói về đột biến gene, mỗi phát biểu dưới đây là Đúng hay Sai?
Đột biến điểm có thể không làm thay đổi tổng liên kết hydrogen của gene
Qua quá trình phân bào, gene đột biến được di truyền cho tế bào con.
Một đột biến làm tăng số liên kết hydrogen của gene thì chắc chắn sẽ làm tăng chiều dài của gene.
Đột biến điểm tạo ra codon kết thúc sớm có thể làm phân tử mRNA tổng hợp ngắn hơn bình thường
Bảng sau cho biết trình tự nucleotide trên một đoạn ở vùng mã hóa của mạch gốc của gene quy định protein ở sinh vật nhân sơ và các allele được tạo ra từ gene này do đột biến điểm.Biết các codon mã hóa các amino acid tương ứng là: 5'-AUG-3': Met; 5'-AAG-3: Lys; 5'-UUU-3': Phe; 5'-GGC3' và 5'-GGU-3': Gly; 5'-AGC-3': Ser. Phân tích các dữ liệu trên xác định mỗi kết luận dưới đây là Đúng hay Sai?
Chuỗi polypeptide do allele đột biến 1 mã hóa không thay đổi so với chuỗi polypeptide do gene ban đầu mã hóa.
Các phân tử mRNA được tổng hợp từ allele đột biến 2 và allele đột biến 3 có các codon bị thay đổi kể từ điểm xảy ra đột biến
Allele đột biến 2 gây hậu quả nghiêm trọng và có thể biểu hiện thành thể đột biến.
Allele đột biến 3 được hình thành do gene ban đầu bị đột biến thay thế một cặp nucleotide.
Câu 1. Hình dưới đây mô tả khái quát cấu trúc của một gene trong tế bào. Trong những nhận định sau, những nhận định nào đúng? (Sắp xếp nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn?
1. Cấu trúc gene (1) là gene phân mảnh, cấu trúc gene (2) là gene không phân mảnh. 2. Vùng mã hóa của gene (1) không chứa đoạn exon. 3. Vùng điều hòa của gene chứa trình tự nucleotide khởi động quá trình tổng hợp RNA. 4. Exon là trình tự nucleotide mã hóa amino acid trong chuỗi polypeptide.
34
.12
13
24
. Hình bên mô tả cơ chế nhân đôi DNA. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về hình này?
1. Hình này mô tả một nửa đơn vị tái bản DNA. 2. [a], [c], [d] lần lượt là enzyme helicase, DNA polymerase III, lygase. 3. [b] là đoạn DNA mồi. 4. Trình tự 12345 chính là CATGA.
3
2
1
4
Trong các thành phần sau, có bao nhiêu thành phần tham gia vào quá trình phiên mã các gene cấu trúc ở sinh vật nhân sơ?
1: DNA polymerase. 2: Các loại nucleotide (A, U, G, C); 3: RNA polymerase; 4: DNA ligase;
1
2
3
4
Thành phần nucleotide của hệ gene virus gây ra bệnh sốt Zika được các nhà khoa học xác định như sau : Adenine = 27,7%; Cytosine = 21,9%; Uracil = 21,3%; Guanine = 29,1%. Từ kết quả trên có thể dự đoán vật chất di truyền của virus Zika có thể là phân tử số mấy trong các phân tử sau:
(1). RNA sợi đơn; (2). RNA sợi kép; (3). DNA sợi đơn; (4). DNA sợi kép.
1
2
3
4
: Hình bên mô tả cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ở sinh vật. Trong các nhận định sau, có bao nhận định đúng về hình này?
1- Hình bên mô tả quá trình dịch mã ở tế bào nhân sơ. 2- Codon GGG mã hóa amino acid là Gly. 3- tRNA có anticodon AAU chỉ mang amino acid là Ala. 4- Codon 5’UAA3’ có đối mã 3’AUU5’. 5- Chiều dịch mã trên mRNA từ 3’→5’.
1
2
3
4
Cho các thành phần sau: 1. Gene. 2. mRNA. 3. Amino acid. 4. tRNA. 5. Ribosome. 6. Nucleotide. Có bao nhiều thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã
1
2
3
4
Khi nói về thí nghiệm phát hiện Operon Lac ở vi khuẩn E. Coli của Monod và Jacob, những phát biểu nào sau đây đúng. Sắp xếp các nhận định đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn? 1. Thí nghiệm được lặp lại nhiều lần với với các dòng vi khuẩn E. coli đột biến khác nhau. 2. Kết quả thí nghiệm cho thấy đường lactose đã kích hoạt tế bào vi khuẩn E. coli tổng hợp đồng thời cả ba enzyme β-galatosidase, permease và transacetylase. 3. Các tác giả đã chứng minh được ba gene quy định 3 enzyme β-galatosidase, permease và transacetylase nằm trên ba phân tử DNA khác nhau. 4. Thí nghiệm chứng tỏ 3 gene quy định 3 enzyme β-galatosidase, permease và transacetylase chịu kiểm soát cùng 1 cơ chế điều hòa phiên mã
1
2
3
4
Giả sử phân tử mRNA được tạo ra từ 3 loại nucleotid A, U, G. Theo lí thuyết số loại codon mã hóa amino acid tối đa có trên phân tử mRNA là bao nhiêu
24
12
6
18
Cho 1 đoạn gene cấu trúc có trình tự nucleotide trên mạch làm khuôn như sau: 3' TAA TTT CCG AC11C TG14C T16CG TAT...5' Nếu đột biến mất 3 cặp nucleotide ở vị trí 11, 14, 16 thì đoạn gene sau đột biến quy định chuỗi polypeptide có bao nhiêu amino acid ?
3
2
Kết quả phân tích trình tự 7 amino acid đầu mạch của phân tử protein hemoglobin (Hb) ở người bình thường được ký hiệu là HbA, còn của người bệnh là HbB, như sau: HbA: Val - His - Leu - Thr - Pro - Glu - Glu HbB: Val - His - Leu - Thr - Pro - Val - Glu Hiện tượng đã xảy ra là đột biến thay một cặp nucleotide ở bộ ba mã hoá cho amino acid thứ mấy?
6
4
3
5
Cho các loại đột biến điểm như sau: mất một cặp nucleotide, thêm một cặp nucleotide, thay thế một cặp nucleotide AT bằng 1 cặp TA và ngược lại, thay thế một cặp nucleotide GC bằng 1 cặp TA và ngược lại. Có bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi số lượng liên kết hydrogen của gene trước và sau đột biến?
3
2
6
1
Khi môi trường không có đường lactose, gene cấu trúc lacZ, lac Y và lacA không phiên mã (cơ chế được mô tả như trong hình bên). Trong các chủng vi khuẩn E. coli bị đột biến được mô tả ở bảng dưới đây, những chủng nào có gene cấu trúc luôn phiên mã ngay cả khi môi trường không có lactose? Sắp xếp các chủng đột biến đúng theo thứ tự từ nhỏ đến lớn
134
1234
Ý nghĩa của quá trình tái bản DNA là giúp
truyền đạt gần như nguyên vẹn thông tin di truyền trên DNA qua các thế hệ tế bào.
biểu hiện thông tin di truyền trên DNA thành trình tự nucleotide trên RNA
biểu hiện thông tin di truyền trên RNA thành trình tự amino acid của protein
. biến đổi trình tự nucleotide của DNA, dẫn đến sự thay đổi thông tin di truyền.
Vùng điều hoà là vùng
quy định trình tự sắp xếp các amino acid trong phân tử protein
. mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã
mang thông tin mã hoá các amino acid.
mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Quá trình dịch mã gồm các giai đoạn nào?
Phiên mã, tổng hợp các loại RNA và tổng hợp chuỗi polypeptide
Phiên mã, hoạt hóa các amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide
Phiên mã, dịch mã và tổng hợp chuỗi polypeptide
Hoạt hóa các amino acid và tổng hợp chuỗi polypeptide Câu 21: Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di t
Tất cả các loài sinh vật đều có chung một bộ mã di truyền, trừ một vài ngoại lệ, điều này biểu hiện đặc điểm nào sau đây của mã di truyền?
Mã di truyền có tính phổ biến
Mã di truyền luôn là mã bộ ba
Mã di truyền có tính thoái hóa
Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về cơ chế dịch mã ở sinh vật nhân thực?
. Amino acid mở đầu trong quá trình dịch mã là methionine
Mỗi phân từ mRNA có thể tổng hợp được từ một đến nhiều chuỗi polypeptide cùng loại.
Khi ribosome tiếp xúc với mã UGA thì quá trình dịch mã dừng lại.
Khi dịch mã ribosome dịch chuyển theo chiều 3' - 5' trên phân tử mRNA
Quan sát sơ đồ bên và cho biết kí hiệu X và Y tương ứng đại diện cho những quá trình nào?
A. X: tại bản, Y: tổng hợp.
B. X: dịch mã, Y: phiên mã
C. X: tổng hợp, Y: sao chép.
D. X: phiên mã, Y: dịch mã.
: Hiện tượng polyribosome có ý nghĩa nào sau đây?
Tạo ra các chuỗi polypeptide có trình tự khác nhau
Góp phần tạo ra sự đa dạng protein cho tế bào.
Góp phần làm tăng hiệu suất tổng hợp một loại chuỗi polypeptide.
Tạo ra các loại protein giống nhau hoặc khác nhau do cùng một gene chi phối.
Một gene ở sinh vật nhân thực có trình tự nucleotide ở mạch bổ sung như sau: 5' ... ATGTCTTTACCA...3’. Theo lí thuyết, trình tự amino acid nào sau đây được mã hóa bởi đoạn gene trên?
A. Ser - Leu - Pro.
Met - Trp - His - Pro
Met - Ser - Leu - Pro
D. His - Trp - Leu.
Nơi enzyme RNA polymerase bám vào chuẩn bị cho phiên mã gọi là
Operon.
gene chỉ huy
C. vùng promoter.
gene điều hòa
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene ở operon Lac, lactose được xem là chất giúp cho gene được biểu hiện vì
việc phiên mã gene cấu trúc phụ thuộc vào sự có mặt hay không có mặt của lactose
việc hoạt động gene điều hòa LacI phụ thuộc vào lactose
lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase kích hoạt quá trình phiên mã gene cấu trúc.
lactose xuất hiện liên kết với RNA polymerase ức chế quá trình phiên mã gene cấu trúc
. Hình bên mô tả cơ chế hoạt động của một operon ở một chủng vi khuẩn. Phân tích hình và cho biết phát biểu nào sau đây là đúng về hình này?
ùng 1, vùng 2, vùng 3 lần lượt là vùng P (promotor), vùng O (operator) và vùng kết thúc.
Operon của chủng vi khuẩn này gồm 4 gene: gene điều hòa I, LacZ, LacY, LacA.
Operon của chủng vi khuẩn này đang ở trạng thái hoạt động.
Enzyme RNA polymerase có thể trượt từ vùng 1 đến vùng 3.
Trong sự điều hòa sinh tổng hợp protein ở vi khuẩn E. coli, khi môi trường có lactose (chất cảm ứng) thì những cơ chế nào được diễn ra? I. Gene điều hòa chỉ huy tổng hợp một loại protein ức chế gắn vào vùng O. II. Chất cảm ứng kết hợp với protein ức chế, làm vô hiệu hóa các chất ức chế. III. Vùng O được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động và không tổng hợp được protein. IV. Quá trình phiên mã các gene cấu trúc bị ức chế do đó không tổng hợp được mRNA. V. Vùng O được khởi động, các gene cấu trúc hoạt động và tổng hợp được protein
I,II
III,IV
I,IV
II,V
: Cho các ví dụ về điều hòa gene biểu hiện ở mức độ tế bào tương ứng với các điều kiện môi trường khác nhau trong bảng sau đây:
Trong các tổ hợp ghép sau đây, tổ hợp ghép đúng nhất là
1-b, 2-c, 3-a
1-b, 2-a, 3-d.
1-c, 2-d, 3-b.
1-c, 2-b, 3-a
: Nếu a và b là các allele đột biến, allele trội A và B là trội hoàn toàn thì cơ thể nào sau đây là thể đột biến?
aaBb.
AaBB.
. ААВВ.
. AaBb.
Đột biến điểm là loại đột biến
liên quan đến một gene trên nhiễm sắc thể.
liên quan đến một cặp nucleotide trên gene.
xảy ra ở đồng thời nhiều điểm trên gene.
ít gây hậu quả nghiêm trọng.
Khi nói về đột biến gene, phát biểu nào sau đây không đúng?
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Đột biến gene làm thay đổi vị trí của gene trên DNA
Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau trong quần thể.
Đột biến gene xảy ra theo nhiều hướng khác nhau nên khó dự đoán được xu hướng của đột biến
Một gene sau đột biến có chiều dài không đổi nhưng giảm một liên kết hydrogen. Gene này bị đột biến thuộc dạng
thay thế một cặp G - C bằng một cặp A - T.
thay thế một cặp A - T bằng một cặp G - C.
thêm một cặp nucleotide.
. mất một cặp nucleotide.
: Giả sử một gene ở vi khuẩn E. coli mã hóa một phân tử protein có trình tự các amino acid như sau: Ala - Pro - Ala - Thr - Ser - Glu - Lys - His - Glu - Cys. Một đột biến trên gene này làm cho protein có trình tự amino acid như sau: Ala - Pro - Ala - Thr - Arg - Glu - Lys - His - Glu - Cys. Đột biến phát sinh trong gene này là
thay thế một cặp nucleotide.
B. mất một cặp nucleotide.
thêm hai cặp nucleotide.
thêm một cặp nucleotide.
Ở sinh vật nhân sơ, có nhiều trường hợp gene bị đột biến nhưng chuỗi polypeptidedo gene này tổng hợp không thay đổi vì nguyên nhân nào sau đây?
Mã di truyền có tính thoái hoá.
DNA của vi khuẩn có dạng vòng
C. Mã di truyền có tính đặc hiệu.
Mã di truyền có tính liên tục.
Một đoạn gene có trình tự nucleotid trên 1 mạch là: 5’AGA GTC AAA GTC TCA CTC…3’. Sau khi xử lí với tác nhân gây đột biến, thu được đoạn mạch đột biến có trình tự nucleotid là: 5’AGA GTC AAA AGT CTC ACTC…3’. Dạng đột biến phát sinh trong đoạn gene trên là gì? Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về dạng đột biến trên?
Thêm 1 cặp AT
. Mất 1 cặp G-C.
Một cặp G-C được thay bằng 1 cặp A-T
Thêm 1 cặp G-C.
