Font size
WorksheetsBài tập trắc nghiệm Hóa học
Total questions: 55
Worksheet time: 28mins
Trong các hiện tượng sau, hiện tượng nào là hiện tượng hóa học?
Nước bay hơi.
Nước đá tan chảy.
Đinh sắt (iron) bị gỉ trong không khí ẩm.
Muối ăn tan trong nước.
Hình vẽ dưới đây mô tả thí nghiệm tìm ra loại hạt nào cấu tạo nên nguyên tử?
Electron.
Neutron.
Proton.
Hạt nhân.
Những loại hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
Electron và neutron.
Electron và proton.
Neutron và proton.
Electron, neutron và proton.
Nguyên tử A có 12 electron, 12 neutron, kí hiệu nguyên tử của nguyên tố A là
25/12A.
12/12A.
12/24A.
24/12A.
Trong các phát biểu sau đây phát biểu nào đúng?
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số hạt notron.
Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton nhưng khác nhau về số notron.
Đồng vị là các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân nhưng khác nhau về số notron.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số vị trí trong bảng tuần hoàn.
Orbital nguyên tử (kí hiệu AO) là
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
khu vực không gian trong hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là lớn nhất (khoảng 90%).
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy electron trong khu vực đó là nhỏ nhất (khoảng 10%).
khu vực không gian xung quanh hạt nhân nguyên tử mà xác suất tìm thấy proton trong khu vực đó là nhỏ nhất (khoảng 10%).
Lớp electron gồm các electron có
mức năng lượng bằng nhau.
mức năng lượng gần bằng nhau.
hình dạng orbital giống nhau.
hình dạng orbital khác nhau.
Nguyên tố X có cấu hình electron là 1s2 2s1. Nguyên tố hóa học có cấu hình electron nào sau đây thuộc cùng một nhóm với nguyên tố X?
1s2s2.
1s2 2s2 2p1.
1s2 2s2 2p6 3s1.
1s2 2s2 2p6 3s2.
Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau: (X) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 4s2; (Y) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2; (Z) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d10 4p1; (T) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2 3d5. Số nguyên tố thuộc loại nguyên tố s là
1.
2.
3.
4.
Số hiệu nguyên tử của nguyên tố hóa học tương ứng với thông số nào sau đây?
số thứ tự của ô nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự của nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 thuộc chu kì mấy?
Chu kì 4.
Chu kì 2.
Chu kì 3.
Chu kì 5.
Cho các phát biểu về mô hình nguyên tử hiện đại: Hãy chọn các phát biểu đúng.
Trong nguyên tử, electron chuyển động không theo những quỹ đạo xác định trong cả khu vực không gian xung quanh hạt nhân.
Tất cả các AO nguyên tử đều có hình dạng giống nhau.
Mỗi AO nguyên tử chỉ có thể chứa được 1 electron
Các electron s chuyển động trong các AO có hình số tám nổi.
Cho các phát biểu sau: Hãy chọn các phát biểu đúng.
Các electron ở lớp L có mức năng lượng gần bằng nhau.
Các electron ở lớp M (n = 3) liên kết chặt chẽ với hạt nhân hơn các electron ở lớp K (n = 1).
Các electron ở lớp L có mức năng lượng cao hơn các electron ở lớp K.
Các electron ở lớp K có mức năng lượng bằng nhau.
Trong sản xuất nông nghiệp, hóa học có vai trò chủ yếu là:
Giúp tạo ra thuốc bảo vệ thực vật, phân bón.
Giúp chế tạo máy kéo và công cụ canh tác.
Dự đoán thời tiết.
Giảm diện tích đất trồng trọt.
Điện tích của hạt nhân do loại hạt nào quyết định?
Hạt proton.
Hạt electron.
Hạt neutron.
Hạt proton và electron.
Giá trị điện tích −1 và khối lượng 0,0059 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?
Electron.
Neutron.
Proton.
Ion.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng
số khối.
số proton.
số neutron.
số proton và số neutron.
Số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử có kí hiệu 23/11 Na là
23.
24.
25.
11.
Hydrogen có 2 đồng vị 1/1 H và 2/1 H, Chlorine có 2 đồng vị 37/17 Cl và 35/17 Cl. Có thể có bao nhiêu loại phân tử HCl khác nhau tạo nên từ 2 loại đồng vị của 2 nguyên tố đó?
3.
4.
5.
6.
Sự chuyển động của electron theo mô hình hành tinh nguyên tử được mô tả là
chuyển động của electron trong nguyên tử theo một quỹ đạo xác định hình tròn hay hình bầu dục.
electron chuyển động rất nhanh xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành vỏ nguyên tử.
electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo một quỹ đạo xác định tạo thành đám mây electron.
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s2 2s2 2p6 3s1; 1s2 2s2 2p6 3s2; 1s2 2s2 2p6 3s2 3p1. Hãy tìm dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính kim loại từ trái sang phải?
A. Z, Y, X.
B. X, Y, Z.
C. Y, Z, X.
D. Z, X, Y.
Số electron tối đa có thể phân bố trên lớp M là
32.
18.
9.
16.
Ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử, electron chiếm các mức năng lượng
lần lượt từ cao đến thấp.
lần lượt từ thấp đến cao.
bất kì.
từ mức thứ hai trở đi.
Số chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn bao nhiêu?
8.
18.
7.
16.
Nguyên tử X có cấu hình electron 1s²2s²2p⁶3s²3p³. X thuộc nhóm mấy trong bảng tuần hoàn?
IIIA.
IIIB.
VA.
VB.
Trong một nhóm, theo chiều từ trên xuống dưới thì số lớp electron có xu hướng nào?
tăng dần.
giảm dần.
không thay đổi.
biến đổi không theo quy luật.
Năm 1911, Ro-do-pho (E. Rutherford) và các cộng sự đã dùng các hạt α bắn phá lá vàng mỏng và dùng màn huỳnh quang đặt sau lá vàng để theo dõi đường đi của các hạt α. Kết quả thí nghiệm đã rút ra các kết luận về nguyên tử như sau: Kết luận nào sau đây là sai?
Nguyên tử có cấu tạo rỗng.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với kích thước nguyên tử.
Hạt nhân nguyên tử mang điện tích âm.
Vùng quanh nguyên tử là các electron chuyển động tạo nên lớp vỏ nguyên tử.
Nguyên tử Fe có cấu hình ⁵⁶Fe. Cho các phát biểu sau về Fe:
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 8 electron ở lớp ngoài cùng.
Nguyên tử của nguyên tố Fe có 30 neutron ở trong hạt nhân.
Fe là một phi kim.
Fe là nguyên tố d.
Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm
các chất vô cơ, các vật liệu tự nhiên và sự lớn lên của tế bào.
các chất hữu cơ, các chất vô cơ và sự sinh sản của tế bào.
sự biến đổi khí hậu, các loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
các chất hữu cơ, các chất vô cơ, các loại vật liệu tự nhiên và nhân tạo.
Nhận xét nào sau đây về nguyên tử không đúng?
Trung hòa về điện.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở lớp vỏ.
Số electron bằng số proton.
Bán kính hạt nhân nhỏ hơn nhiều so với bán kính nguyên tử.
Kí hiệu nguyên tử nào sau đây được viết đúng?
⁷N₁₅
₈O¹⁶
₁₆S
₁₂Mg²⁴
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
electron.
proton.
nơtron.
proton và nơtron.
Cho các nguyên tử sau: 35/17A, 19/8B, 13/6C, 37/17D. Những nguyên tử là đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học là:
A. A và B.
B. B và C.
C. C và D.
D. A và D.
Orbital nguyên tử là
đám mây chứa electron có dạng hình cầu.
đám mây chứa electron có dạng hình số 8 nổi.
khu vực không gian xung quanh hạt nhân mà tại đó xác suất có mặt electron lớn nhất.
quỹ đạo chuyển động của electron quay quanh hạt nhân có kích thước năng lượng xác định.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Các electron có mức năng lượng bằng nhau được xếp vào cùng một lớp.
Các electron có mức năng lượng gần bằng nhau được xếp vào cùng một phân lớp.
Các electron lần lượt được phân bố vào các orbital có mức năng lượng từ cao đến thấp.
Electron ở lớp thứ nhất liên kết với hạt nhân chặt chẽ nhất.
Nguyên tử X có cấu hình electron [Ne]3s2 3p5. Vị trí của X trong bảng hệ thống tuần hoàn là
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VA.
số thứ tự 15, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 17, chu kì 3, nhóm VIIA.
số thứ tự 15, chu kì 4, nhóm VA.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Số hiệu nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân nguyên tử.
Số khối của hạt nhân bằng tổng số proton và số neutron.
Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân bằng số proton và bằng số neutron.
Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân.
Cho cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố sau: (X) 1s2 2s2 2p6 3s2, (Y) 1s2 2s2 2p6, (Z) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p4 4s2, (T) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d5 4s2, (G) 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 3d10 4s2 4p5. Số nguyên tố thuộc loại nguyên tố p là
1.
2.
3.
4.
Nguyên tố có cấu hình electron 1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s1 thuộc chu kì
15.
4.
19.
1.
Cho các nguyên tố X, Y, Z có số hiệu nguyên tử lần lượt là 6, 9, 14. Thứ tự tính phi kim tăng dần của các nguyên tố đó là
A. X < Z < Y.
B. Z < X < Y.
C. Z < Y < X.
D. Y < X < Z.
Số hiệu nguyên tử nguyên tố X là 16, Tên nguyên tố X là silicon, Cấu hình electron của X là 1s²2s²2p⁶3s²3p², Tổng số hạt mang điện là 28. Điều nào sau đây là đúng?
a. Số hiệu nguyên tử của X là 16, tên nguyên tố X là lưu huỳnh, cấu hình electron của X là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁴, tổng số hạt mang điện là 32.
b. Số hiệu nguyên tử của X là 14, tên nguyên tố X là silicon, cấu hình electron của X là 1s²2s²2p⁶3s²3p², tổng số hạt mang điện là 28.
c. Số hiệu nguyên tử của X là 12, tên nguyên tố X là magie, cấu hình electron của X là 1s²2s²2p⁶3s²3p², tổng số hạt mang điện là 24.
d. Số hiệu nguyên tử của X là 18, tên nguyên tố X là argon, cấu hình electron của X là 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶, tổng số hạt mang điện là 36.
Câu 2. Cho các phát biểu sau: a. Tất cả các hạt nhân nguyên tử đều được cấu tạo từ các hạt proton và neutron. b. Khối lượng nguyên tử tập trung phần lớn ở hạt nhân nguyên tử. c. Trong nguyên tử, số electron bằng số proton. d. Trong hạt nhân nguyên tử, hạt mang điện là proton và electron. Phát biểu nào sau đây là đúng?
a. a, b, c đúng; d sai
b. a, b, d đúng; c sai
c. a, c, d đúng; b sai
d. b, c, d đúng; a sai
Đối tượng nghiên cứu của hóa học bao gồm
Các phản ứng sinh học trong cơ thể.
Tính chất của các chất và sự biến đổi của chúng.
Các quy luật trong thiên nhiên.
Các hiện tượng vật lý trong tự nhiên.
Các hạt cấu tạo nên hầu hết các hạt nhân nguyên tử là
electron, proton và neutron.
electron và neutron, hạt nhân.
proton và neutron.
electron và proton.
Cho những nguyên tử của các nguyên tố sau: Những nguyên tử nào sau đây là đồng vị của nhau?
1, 2 và 4.
1 và 2.
Cả 1, 2, 3, 4.
1 và 4.
Nguyên tử khối của một nguyên tố:
là khối lượng của một nguyên tử tính theo đơn vị gam.
là khối lượng tương đối của nguyên tử cho biết khối lượng của nguyên tử đó nặng gấp bao nhiêu lần đơn vị khối lượng nguyên tử.
có đơn vị amu.
là khối lượng của một mol nguyên tử của nguyên tố đó tính theo đơn vị gam.
Lớp electron có số electron tối đa gọi là lớp electron bão hòa. Tổng số electron tối đa có trong mỗi lớp L và M lần lượt là
2 và 8.
8 và 10.
8 và 18.
18 và 32.
Dựa vào sự khác nhau về hình dạng và định hướng của các orbital trong nguyên tử để phân thành các orbital s, p, d, f. Các orbital s có hình dạng nào sau đây?
Hình cầu.
Hình cầu.
Hình dạng không xác định.
Hình dạng khối lập phương.
Số thứ tự của nguyên tử của nguyên tố trong bảng tuần hoàn được xác định bằng
số thứ tự của nguyên tố.
số thứ tự của chu kì.
số thứ tự nhóm.
số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử.
Cho các cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố như sau: (1) 1s²2s²2p⁶3s²; (2) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶; (3) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s¹; (4) 1s²2s²2p⁶3s²3p⁶4s². Các nguyên tố cùng chu kì là
(1), (3).
(1), (4).
(2), (3).
(2), (4).
Khẳng định nào sau đây là không đúng về kích thước của hạt nhân và nguyên tử?
Kích thước nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của các electron.
Hạt nhân nguyên tử có đường kính khoảng 10^{-2} pm.
Hạt nhân nguyên tử có kích thước rất nhỏ so với nguyên tử, phần không gian rỗng chiếm chủ yếu trong nguyên tử.
Hạt nhân bằng khoảng 10^{-5} đến 10^{-4} lần kích thước nguyên tử, nguyên tử có cấu trúc đặc khít.
Silicon (Si) là nguyên tố được sử dụng để chế tạo vật liệu bán dẫn, có vai trò quan trọng trong sản xuất công nghiệp. Trong tự nhiên, nguyên tố này có 3 đồng vị với số khối lần lượt là 28, 29, 30. Biết nguyên tử silicon có số hiệu nguyên tử là 14. Khẳng định nào sau đây không đúng?
Kí hiệu các đồng vị của silicon: 28Si; 29Si; 30Si.
Các đồng vị có cùng số proton.
Các đồng vị có tính chất vật lý và hóa học đều giống nhau.
Trong nguyên tử của tất cả các nguyên tố hóa học, số neutron luôn bằng hoặc lớn hơn số proton.
Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có thể chứa tối đa bao nhiêu electron?
2.
8.
10.
18.
Anion X- và cation Y2+ đều có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2 3p6. Vị trí của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học là:
X có số thứ tự 17, chu kỳ 4, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 17, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 4, nhóm IIA.
X có số thứ tự 18, chu kỳ 3, nhóm VIIA; Y có số thứ tự 20, chu kỳ 3, nhóm IIA.
Theo mô hình hiện đại, trong nguyên tử, electron chuyển động rất nhanh nhưng không theo quỹ đạo xác định. Vùng không gian xung quanh hạt nhân mà ở đó xác suất có mặt electron là lớn nhất (khoảng 80%) được gọi là gì?
Orbital nguyên tử.
Lớp vỏ electron.
Hạt nhân nguyên tử.
Quỹ đạo Bohr.
