wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I - PHẦN MÔN ĐỊA LÍ 6

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Kinh tuyến là:

a)

Vòng tròn bao quanh Trái Đất.

b)

Nửa đường tròn nối hai cực trên quả Địa cầu.

c)

Đường vuông góc với Xích đạo.

d)

Đường bao quanh cực Bắc và cực Nam.

2.

Kinh tuyến gốc đi qua:

a)

Bắc Cực

b)

Nam Cực

c)

Grin-uýt – Luân Đôn

d)

Xích đạo

3.

Vĩ tuyến gốc là:

a)

Kinh tuyến 180°

b)

Xích đạo

c)

Chí tuyến Bắc

d)

Chí tuyến Nam

4.

Tọa độ địa lí của một điểm được xác định bởi:

a)

Kinh độ và vĩ độ của điểm đó

b)

Khoảng cách giữa hai kinh tuyến

c)

Độ cao của điểm so với mực nước biển

d)

Kinh tuyến gốc và chí tuyến Bắc

5.

Bản đồ là:

a)

Hình vẽ thu nhỏ toàn bộ Trái Đất trên cơ sở toán học.

b)

Hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng.

c)

Mô hình 3D mô phỏng Trái Đất.

d)

Bức ảnh chụp từ vệ tinh.

6.

Bản đồ được sử dụng trong học tập môn nào?

a)

Toán

b)

Ngữ văn

c)

Lịch sử và Địa lí

d)

Âm nhạc

7.

Trong lưới chiếu hình trụ, các kinh tuyến và vĩ tuyến có đặc điểm:

a)

Là những đường cong

b)

Là những đường thẳng song song và vuông góc với nhau

c)

Là những đường đồng quy ở cực

d)

Có độ dài bằng nhau

8.

Trên bản đồ, đầu trên của kinh tuyến chỉ hướng nào?

a)

Nam

b)

Bắc

c)

Đông

d)

Tây

9.

Học sinh chọn đáp án đúng cho câu sau: Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Chỉ một số kinh tuyến có độ dài bằng nhau

d)

Tất cả các vĩ tuyến có độ dài bằng nhau

10.

Các vĩ tuyến đều có độ dài bằng nhau. Chọn đáp án đúng:

a)

Sai

b)

Đúng

c)

Có, ở xích đạo

d)

Có, ở hai cực

11.

Học sinh hãy chọn đáp án đúng cho câu sau: Kinh tuyến 0° là kinh tuyến gì?

a)

Kinh tuyến gốc

b)

Kinh tuyến chuẩn

c)

Kinh tuyến phụ

d)

Kinh tuyến địa phương

12.

Học sinh điền Đúng hoặc Sai vào ngoặc trước mỗi ý dưới đây: 4. ( ) Vĩ tuyến gốc là Xích đạo.

a)

Đúng

b)

Sai

c)

Có thể

d)

Không xác định

13.

Khái niệm kinh tuyến là gì?

a)

Đường nối liền hai cực Bắc và Nam trên bề mặt Trái Đất.

b)

Đường vòng quanh Trái Đất song song với xích đạo.

c)

Đường chia Trái Đất thành hai bán cầu Đông và Tây.

d)

Đường nối liền các điểm có cùng độ cao.

14.

Trên bản đồ, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng tây. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Mũi tên chỉ hướng Bắc giúp xác định phương hướng trên bản đồ. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Chúng ta dựa vào đâu để xác định phương hướng trên bản đồ?

a)

Dựa vào mũi tên chỉ hướng Bắc hoặc ký hiệu phương hướng trên bản đồ.

b)

Dựa vào màu sắc của bản đồ.

c)

Dựa vào kích thước của bản đồ.

d)

Dựa vào hình vẽ trên bản đồ.

17.

Hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một khu vực hay toàn bộ bề mặt Trái Đất được gọi là gì?

a)

Bản đồ

b)

La bàn

c)

Địa cầu

d)

Bản vẽ kỹ thuật

18.

Theo quy ước đầu bên phải của vĩ tuyến chỉ hướng nào?

a)

Đông

b)

Tây

c)

Bắc

d)

Nam

19.

Theo quy ước đầu phía dưới của kinh tuyến gốc chỉ hướng nào?

a)

Nam

b)

Bắc

c)

Đông

d)

Tây

20.

Theo quy ước đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng nào?

a)

Tây

b)

Đông

c)

Bắc

d)

Nam

21.

Bản đồ có vai trò gì trong học tập và đời sống?

a)

Giúp xác định vị trí, phương hướng và hiểu biết về địa lý.

b)

Chỉ dùng để trang trí trong lớp học.

c)

Chỉ dùng cho các nhà khoa học nghiên cứu.

d)

Chỉ dùng để vẽ tranh nghệ thuật.

22.

Em đã từng sử dụng bản đồ trong hoàn cảnh nào sau đây?

a)

Khi tìm đường đến một địa điểm mới

b)

Khi xem phim hoạt hình

c)

Khi đọc truyện tranh

d)

Khi chơi thể thao ngoài trời

23.

Tỉ lệ bản đồ cho biết:

a)

Diện tích thực tế của một khu vực.

b)

Mức độ thu nhỏ khoảng cách giữa các đối tượng so với thực tế.

c)

Độ cao của địa hình.

d)

Kinh độ và vĩ độ của địa điểm.

24.

Khi trên bản đồ có tỉ lệ thước, muốn biết khoảng cách thực tế, ta:

a)

Nhân khoảng cách bản đồ với tỉ lệ số.

b)

Áp khoảng cách bản đồ vào thước tỉ lệ.

c)

Đo bằng com-pa.

d)

Đếm số ô lưới trên bản đồ.

25.

Đơn vị đo khoảng cách thực tế thường dùng là:

a)

cm

b)

m

c)

km

d)

mm

26.

Tỉ lệ số biểu thị bằng dạng 1 : n. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

27.

Có thể tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ số hoặc tỉ lệ thước. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

28.

Bản đồ có tỉ lệ 1 : 6 000 000, thì 4 cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách bao nhiêu kilômét trên thực tế?

a)

240 km

b)

24 km

c)

600 km

d)

1 500 km

29.

Bản đồ có tỉ lệ 1 : 2 000 000, thì 5 cm trên bản đồ tương ứng với khoảng cách bao nhiêu kilômét trên thực tế?

a)

100 km

b)

10 km

c)

200 km

d)

50 km

30.

Trên bản đồ hành chính có tỉ lệ 1 : 6 000 000, khoảng cách giữa Thủ đô Hà Nội tới thành phố Hải Phòng là 1,5 cm, và tới thành phố Vinh (Nghệ An) là 5 cm. Vậy, trong thực tế, hai thành phố này cách Hà Nội lần lượt bao nhiêu ki-lô-mét?

a)

Hải Phòng: 90 km, Vinh: 300 km

b)

Hải Phòng: 60 km, Vinh: 200 km

c)

Hải Phòng: 150 km, Vinh: 500 km

d)

Hải Phòng: 120 km, Vinh: 400 km

31.

Hai địa điểm có khoảng cách thực tế là 25 km. Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 500 000, thì khoảng cách giữa hai địa điểm đó trên bản đồ là bao nhiêu cm?

a)

5 cm

b)

2,5 cm

c)

12,5 cm

d)

50 cm

32.

Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ là gì?

a)

Cho biết mức độ thu nhỏ của các đối tượng trên bản đồ so với thực tế.

b)

Chỉ ra vị trí các đối tượng trên bản đồ.

c)

Xác định phương hướng trên bản đồ.

d)

Giúp phân biệt các loại bản đồ khác nhau.

33.

Cách tính khoảng cách thực tế giữa hai điểm khi biết tỉ lệ bản đồ là gì?

a)

Lấy khoảng cách trên bản đồ nhân với tỉ lệ bản đồ.

b)

Lấy khoảng cách trên bản đồ chia cho tỉ lệ bản đồ.

c)

Lấy tỉ lệ bản đồ chia cho khoảng cách trên bản đồ.

d)

Lấy khoảng cách thực tế chia cho tỉ lệ bản đồ.

34.

Kí hiệu bản đồ là?

a)

Dấu hiệu quy ước thể hiện đặc trưng các đối tượng địa lí.

b)

Đường biên giới giữa các quốc gia.

c)

Đường kẻ chia các vùng khí hậu.

d)

Số liệu thống kê trên bản đồ.

35.

Trong bảng chú giải của bản đồ hành chính thể hiện:

a)

Địa hình, sông ngòi

b)

Biên giới, thủ đô, thành phố

c)

Độ sâu biển

d)

Độ cao đỉnh núi

36.

Bước đầu tiên để tìm đường đi trên bản đồ là:

a)

Đo khoảng cách

b)

Chọn cung đường

c)

Xác định nơi đi và nơi đến

d)

Xác định hướng Bắc

37.

Chỉ bản đồ hành chính mới có bảng chú giải.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Kí hiệu điểm biểu hiện đối tượng có diện tích nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Bảng chú giải bản đồ dùng để:

a)

Giải thích các ký hiệu trên bản đồ

b)

Vẽ bản đồ mới

c)

Đo khoảng cách trên bản đồ

d)

Tô màu bản đồ

40.

Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Kinh tuyến 0° là kinh tuyến gốc. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Vĩ tuyến gốc là Xích đạo. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Hệ thống kinh, vĩ tuyến dùng để xác định điều gì trên Trái Đất?

a)

Vị trí địa lí

b)

Khí hậu

c)

Độ cao

d)

Dân số

44.

Trên bản đồ, đầu bên trái của vĩ tuyến chỉ hướng Tây. Chọn Đúng hoặc Sai.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Vai trò của bản đồ là gì?

a)

Giúp định vị địa điểm, nghiên cứu địa lý, lập kế hoạch giao thông, khai thác tài nguyên, học tập, giải trí

b)

Chỉ dùng để trang trí trong lớp học

c)

Chỉ dùng để vẽ tranh nghệ thuật

d)

Chỉ dùng để xác định thời tiết

46.

Có mấy dạng tỉ lệ bản đồ?

a)

1 dạng (tỉ lệ số)

b)

2 dạng (tỉ lệ số, tỉ lệ thước).

c)

3 dạng (tỉ lệ số, tỉ lệ thước, tỉ lệ miệng).

d)

4 dạng (tỉ lệ số, tỉ lệ thước, tỉ lệ miệng, tỉ lệ hình vẽ).

47.

Tỉ lệ bản đồ càng lớn, mức độ thu nhỏ càng ít.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Đâu là kí hiệu quy ước thể hiện đặc trưng các đối tượng địa lí?

a)

Kí hiệu điểm

b)

Kí hiệu đường

c)

Kí hiệu diện tích

d)

Cả 3 loại (kí hiệu điểm, kí hiệu đường, kí hiệu diện tích).

49.

Xác định nơi đi và nơi đến là bước đầu tiên khi:

a)

Đọc bảng chú giải

b)

Tìm đường đi trên bản đồ

c)

Xác định tỉ lệ bản đồ

d)

Đo khoảng cách thực tế

50.

Các bước tìm đường đi trên bản đồ gồm những gì?

a)

1. Xác định điểm đi và điểm đến. 2. Xác định hướng Bắc (phương hướng). 3. Đo khoảng cách dựa trên tỉ lệ bản đồ. 4. Chọn tuyến đường thích hợp, kết hợp các kí hiệu địa lý. 5. Đánh dấu đường đi và kiểm tra lại.

b)

1. Xác định điểm đi và điểm đến. 2. Đo khoảng cách bằng mắt thường. 3. Chọn tuyến đường ngắn nhất mà không cần quan tâm đến kí hiệu địa lý.

c)

1. Xác định điểm đi và điểm đến. 2. Xác định hướng Nam. 3. Đo khoảng cách dựa trên tỉ lệ bản đồ. 4. Chọn tuyến đường bất kỳ.

d)

1. Xác định điểm đi và điểm đến. 2. Xác định hướng Bắc. 3. Đo khoảng cách mà không cần tỉ lệ bản đồ. 4. Chọn tuyến đường thích hợp, bỏ qua các kí hiệu địa lý.