NEW
Font size
WorksheetsC6.1. Ôn Tập Địa Lí
Total questions: 50
Worksheet time: 17mins
Chúng ta có thể xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ là nhờ
đặc điểm của các đối tượng địa lí trên bản đồ.
theo dõi các hiện tượng khí hậu.
hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu.
theo dõi sự trôi dạt của các địa mảng.
Vĩ tuyến nào chia quả Địa Cầu thành hai phần bằng nhau?
Vĩ tuyến 600.
Vĩ tuyến gốc 0°.
Vĩ tuyến 90°.
Vĩ tuyến 23°27'.
Kinh tuyến là gì?
Là những vòng tròn bao quanh quả Địa Cầu song song với đường xích đạo.
Là các đường nối cực Bắc với cực Nam trên bề mặt quả Địa Cầu.
Là những đường thẳng vuông góc với xích đạo.
Là những đường cắt nhau biểu hiện vị trí một điểm.
Kinh tuyến gốc là:
Kinh tuyến 120°.
Kinh tuyến 90°.
Kinh tuyến 0°.
Kinh tuyến 180°.
Toạ độ địa lí của một điểm trên bản đồ được xác định là
kinh tuyến của điểm đó trên bản đồ.
phương hướng của điểm đó trên bản đồ.
kinh độ và vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
vĩ độ của điểm đó trên bản đồ.
Những kinh tuyến nằm bên phải của kinh tuyến gốc đến kinh tuyến 180° là các
kinh tuyến Bắc.
kinh tuyến Tây.
kinh tuyến Nam.
kinh tuyến Đông.
Kí hiệu bản đồ có mấy loại?
4 loại.
5 loại.
3 loại.
7 loại.
Để thể hiện ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh trên bản đồ hành chính, người ta dùng loại kí hiệu nào?
Kí hiệu diện tích.
Kí hiệu hình học.
Kí hiệu đường.
Kí hiệu điểm.
Sông ngòi được biểu hiện trên bản đồ tự nhiên như thế nào?
Một đường đứt đoạn màu xanh.
Một chấm đỏ màu xanh.
Một đường kéo dài màu xanh.
Một đường kéo dài màu đỏ.
Kí hiệu bản đồ là gì?
Là những hình vẽ, màu sắc, chữ viết…mang tính quy ước dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Là những chữ tượng hình mang tính quy ước, dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Là những hình vẽ, màu sắc, chữ cái được mỗi cá nhân người vẽ dùng để thể hiện những đối tượng địa lí trên bản đồ.
Là những hình vẽ, màu sắc, chữ cái mang tính đặc thù dùng để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ.
Loại kí hiệu nào dùng để biểu hiện sự vật, hiện tượng địa lí phân bố theo diện tích?
Kí hiệu điểm.
Kí hiệu diện tích.
Kí hiệu màu sắc, nét chải.
Kí hiệu tượng hình.
Hình vuông màu đen trên bản đồ địa hình là kí hiệu của khoáng sản nào?
Chì.
Than.
Sắt.
Vàng.
Trên thực tế Mặt Trời mọc hướng nào ở nước ta?
Hướng tây.
Hướng nam.
Hướng bắc.
Hướng đông.
Trên bản đồ châu Á, nước ta nằm ở hướng nào?
Đông Bắc.
Đông Nam.
Tây Nam.
Tây Bắc.
Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh?
3 hành tinh.
5 hành tinh.
9 hành tinh.
8 hành tinh.
Trái Đất có dạng hình gì?
Hình tròn.
Hình elip.
Hình cầu.
Hình vuông.
Hành tinh nào nằm gần Mặt Trời nhất?
Kim tinh.
Mộc tinh.
Thuỷ tinh.
Thổ tinh.
Hành tinh nào lớn nhất trong hệ Mặt Trời?
Mộc tinh.
Thuỷ tinh.
Kim tinh.
Thổ tinh.
Các hành tinh trong hệ Mặt Trời được sắp xếp như thế nào từ gần đến xa?
Trái Đất, Hoả tinh, Kim tinh, Mộc tinh, Thuỷ tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh, Hải Vương tinh.
Trong hệ Mặt Trời hành tinh nào sau đây có sự sống?
Kim tinh.
Mộc tinh.
Thuỷ tinh.
Trái Đất.
So với mặt phẳng quỹ đạo, Trái Đất nghiêng một góc bao nhiêu độ?
66°33'.
45°.
89°45'.
23°27°.
Trái Đất tự quay quanh trục theo hướng nào?
Từ tây sang đông.
Từ tây nam sang đông bắc.
Từ đông sang tây.
Từ đông nam sang tây bắc.
Thời gian Trái Đất quay một vòng quanh trục là:
6 giờ.
24 giờ.
12 giờ.
9 giờ.
Lãnh thổ nước ta nằm trong khu vực giờ thứ mấy?
Thứ 7.
Thứ 10.
Thứ 9.
Thứ 11.
Lực nào sau đây làm lệch hướng của các vật chuyển động theo chiều kinh tuyến?
Niu-tơn.
Cô-ri-ô-lít.
Ác-si-mét.
Trọng lực.
Khi ở Luân Đôn (múi giờ số 0) là 5h thì ở Hà Nội (múi giờ 7) là mấy giờ?
12 giờ.
7 giờ.
9 giờ.
17 giờ.
Thời gian Trái Đất quay quanh Mặt Trời một vòng là:
365 ngày 6 giờ.
356 ngày 6 giờ.
265 ngày 6 giờ.
256 ngày 6 giờ.
Quỹ đạo chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời có dạng hình gì?
Hình elip.
Hình tròn.
Hình thoi.
Hình cầu.
Ở bán cầu Bắc, bắt đầu mùa xuân vào ngày nào?
23 tháng 6.
23 tháng 9.
22 tháng 12.
21 tháng 3.
Trái Đất cùng một lúc thực hiện mấy chuyển động?
4.
2.
3.
1.
Lớp vỏ của Trái Đất có trạng thái như thế nào?
Rắn chắc.
Lỏng.
Từ lỏng tới quánh dẻo.
Lỏng ở ngoài, rắn ở trong.
Lớp vỏ của Trái Đất có độ dày:
Từ 3 km đến 50 km.
Từ 4 km đến 60 km.
Từ 5 km đến 70 km.
Từ 6 km đến 80 km.
Lớp nhân của Trái Đất có nhiệt độ cao nhất là:
1 000°C.
3 000°C.
7 000°C.
5 000°C.
Các địa mảng trong lớp vỏ Trái Đất đang:
Di chuyển rất chậm theo hướng xô vào hay tách xa nhau.
Di chuyển và tập trung ở nửa cầu Bắc.
Cố định vị trí tại một chỗ.
Mảng lục địa di chuyển, mảng đại dương cố định.
Vành đai lửa lớn nhất trên Trái Đất hiện nay nằm ở đâu?
Thái Bình Dương.
Ấn Độ Dương.
Địa Trung Hải.
Đại Tây Dương.
Cấu tạo bên trong của Trái Đất gồm mấy lớp?
5 lớp.
3 lớp.
4 lớp.
6 lớp.
Vì sao quanh các vùng núi lửa đã tắt dân cư thường tập trung đông đúc?
Đất đỏ màu mỡ.
Khí hậu ấm áp.
Nhiều hồ nước.
Giàu thủy sản.
Theo thuyết kiến tạo mảng, khi hai địa mảng xô vào nhau thì ở chỗ tiếp xúc của chúng thường hình thành:
Đồng bằng.
Các dãy núi ngầm.
Các dãy núi trẻ cao.
Cao nguyên.
Sự di chuyển của các địa mảng là nguyên nhân gây ra:
Lũ lụt, hạn hán.
Bão, dông lốc.
Núi lửa, động đất.
Lũ quét, sạt lở đất.
Quốc gia nào sau đây thường xuyên chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của các trận động đất, núi lửa?
Nhật Bản.
Việt Nam.
Thái Lan.
Lào.
Vĩ tuyến nào ngắn nhất trên quả Địa Cầu?
Vĩ tuyến 90°.
Vĩ tuyến 30°.
Vĩ tuyến 60°.
Vĩ tuyến 0°.
Những kinh tuyến nằm bên trái của kinh tuyến gốc đến kinh tuyến 180° là các:
Kinh tuyến Tây.
Kinh tuyến Đông.
Kinh tuyến Nam.
Kinh tuyến Bắc.
Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
Kinh tuyến 90°.
Kinh tuyến 180°.
Kinh tuyến 360°.
Kinh tuyến 3600°.
Toạ độ địa lí giúp chúng ta biết được:
Các đặc điểm về khí hậu.
Các đặc điểm tự nhiên.
Các đặc điểm về địa hình.
Vị trí của bất kì điểm nào trên bề mặt Trái Đất.
Vùng trồng lúa thể hiện trên bản đồ nông nghiệp là loại kí hiệu nào?
Kí hiệu chữ.
Kí hiệu đường.
Kí hiệu hình học.
Kí hiệu diện tích.
Thiết bị nào sau đây không phù hợp khi sử dụng trên Google Maps?
Máy vi tính.
Điện thoại thông minh.
Máy tính cầm tay (Casio).
Máy tính bảng.
Trên bản đồ có ghi tỉ lệ 1:100000 thì 1cm trên bản đồ bằng bao nhiêu km ngoài thực địa?
1 km.
5 km.
1,5 km.
10 km.
Người ta chia bề mặt Trái Đất làm mấy khu vực giờ?
32 khu vực giờ.
12 khu vực giờ.
6 khu vực giờ.
24 khu giờ.
Nơi nào sau đây có tốc độ tự quay của Trái Đất lớn nhất?
Xích đạo.
Cực Nam.
Cực Bắc.
Chí tuyến Bắc.
Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về chuyển động của các vật trên Trái Đất theo chiều kinh tuyến?
Giữ nguyên hướng chuyển động.
Lệch về bên phải ở bán cầu Nam.
Lệch về bên phải ở bán cầu Bắc.
Bị lệch so với hướng ban đầu.
