wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài Quiz Geo mới

Total questions: 49

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời 1 vòng hết

a)

365 ngày 6 giờ.

b)

365 ngày 8 giờ.

c)

365 ngày 10 giờ.

d)

365 ngày 12 giờ.

2.

Trái Đất chuyển động tự quay quanh trục 1 vòng hết

a)

14 giờ.

b)

24 giờ.

c)

12 giờ.

d)

22 giờ.

3.

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo hướng

a)

từ tây sang đông.

b)

ừ đông sang tây.

c)

bắc đến nam.

d)

từ nam đến bắc.

4.

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo 1 quỹ đạo hình

a)

elip gần tròn.

b)

bình hành.

c)

chữ nhật.

d)

lăng trụ.

5.

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời sinh ra hệ quả nào sau đây?

a)

ngày đêm luân phiên nhau.

b)

sự lệch hướng chuyển động của các vật thể.

c)

giờ trên Trái Đất.

d)

mùa trên Trái Đất.

6.

Đâu là hệ quả tự quay quanh trục của Trái Đất?

a)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa.

b)

Mùa trên Trái Đất.

c)

Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.

d)

Ngày đêm luân phiên nhau.

7.

Vào mùa hè, ở Bắc bán cầu, ngày đêm diễn ra như thế nào?

a)

ngày đêm dài bằng nhau.

b)

đêm dài hơn ngày.

c)

đêm ngắn hơn ngày.

d)

không xác định được.

8.

Cấu tạo của Trái Đất gồm mấy lớp?

a)

1 lớp.

b)

2 lớp.

c)

3 lớp.

d)

4 lớp.

9.

Các mảng cấu tạo nên vỏ Trái Đất di chuyển với tốc độ

a)

Rất chậm.

b)

Rất nhanh.

c)

Trung bình.

d)

Không tính toán được.

10.

Kinh tuyến là gì?

a)

Kinh tuyến là nửa đường tròn nối cực Bắc và cực Nam của quả Địa cầu.

b)

Kinh tuyến là đường thẳng nối cực Bắc và cực Nam của quả Địa cầu.

c)

Kinh tuyến là vòng tròn nối cực Bắc và cực Nam của quả Địa cầu.

d)

Kinh tuyến là đường nối cực Bắc và cực Nam của quả Địa Cầu.

11.

Vĩ tuyến là gì?

a)

Vĩ tuyến là những vòng tròn bao quanh Trái Đất và vuông góc với kinh tuyến.

b)

Vĩ tuyến là những đường bao quanh Trái Đất và vuông góc với kinh tuyến.

c)

Vĩ tuyến là những đường thẳng bao quanh Trái Đất và vuông góc với kinh tuyến.

d)

Vĩ tuyến là những đường nằm ngang và song song với kinh tuyến.

12.

Bản đồ là gì?

a)

Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học.

b)

Bản đồ là hình chụp từ vệ tinh một châu lục của Trái Đất lên mặt phẳng dựa trên cơ sở toán học.

c)

Bản đồ là hình vẽ phóng to một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học.

d)

Bản đồ là hình vẽ phóng to một phần hay toàn bộ bề mặt Trái Đất lên mặt phẳng trên cơ sở toán học.

13.

Muốn xác định phương hướng trên bản đồ chúng ta dựa vào yếu tố nào?

a)

Dựa vào hướng Mặt Trời mọc.

b)

Dựa vào hệ thống kinh, vĩ tuyến.

c)

Dựa vào mũi tên chỉ hướng Nam.

d)

Dựa vào mũi tên bất kì trên bản đồ.

14.

Đâu là phát biểu đúng về khái niệm tỉ lệ bản đồ?

a)

Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ phóng to độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.

b)

Tỉ lệ bản đồ cho biết mức độ thu nhỏ độ dài giữa các đối tượng trên bản đồ so với thực tế là bao nhiêu.

c)

Tỉ lệ bản đồ là tỉ số giữa khoảng cách ngoài thực tế với khoảng cách tương ứng của các đối tượng trên bản đồ.

d)

Tỉ lệ bản đồ là tỉ số luôn có tử số bằng một giữa khoảng cách thực tế và khoảng cách trên bản đồ.

15.

Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ người ta dùng

a)

các chữ viết.

b)

các chữ số.

c)

các hình ảnh.

d)

các kí hiệu.

16.

Kinh tuyến gốc là đường nào?

a)

Kinh tuyến gốc là đường nối cực Bắc và cực Nam của Trái Đất.

b)

Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua đài thiên văn Grin-uýt.

c)

Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đi qua Thái Bình Dương.

d)

Kinh tuyến gốc là kinh tuyến đối diện kinh tuyến 00.

17.

Vĩ tuyến gốc là đường nào?

a)

Vĩ tuyến gốc là đường Xích đạo (0 độ).

b)

Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến ngắn nhất.

c)

Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến 23 độ 27’.

d)

Vĩ tuyến gốc là đường vĩ tuyến180 độ.

18.

Trên quả Địa Cầu, vĩ tuyến có độ dài lớn nhất là

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Vòng cực Bắc.

19.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các vĩ tuyến có độ dài bằng nhau.

b)

Các vĩ tuyến có độ dài khác nhau.

c)

Vĩ tuyến dài nhất là chí tuyến.

d)

Vĩ tuyến ngắn nhất là Xích đạo.

20.

Phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Các kinh tuyến có độ dài bằng nhau.

b)

Các kinh tuyến có độ dài khác nhau.

c)

Kinh tuyến dài nhất là Xích đạo.

d)

Kinh tuyến ngắn nhất là hai cực Trái Đất.

21.

Hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu có vai trò gì?

a)

Giúp xác định được vị trí của mọi điểm trên quả Địa Cầu.

b)

Thể hiện được đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ.

c)

Thể hiện các đối tượng địa lí trên quả Địa Cầu.

d)

Giúp xác định mối liên hệ giữa các địa điểm trên bản đồ.

22.

Trên quả Địa Cầu, vĩ tuyến ngắn nhất là vĩ tuyến được đánh số

a)

0 độ.

b)

66 độ 33’.

c)

23 độ 27’.

d)

90 độ.

23.

Kinh độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ

a)

kinh tuyến 1800 đến kinh tuyến đi qua điểm đó

b)

vĩ tuyến gốc đến vĩ tuyến đi qua điểm đó.

c)

kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đó.

d)

cực đến vĩ tuyến đi qua điểm đó.

24.

Vĩ độ của một điểm là khoảng cách tính bằng độ từ

a)

kinh tuyến 180 đến kinh tuyến đi qua điểm đó.

b)

Xích đạo đến vĩ tuyến đi qua điểm đó.

c)

kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua điểm đó.

d)

cực đến vĩ tuyến đi qua điểm đó.

25.

Kinh độ và vĩ độ của một địa điểm được gọi chung là

a)

tỉ lệ bản đồ của điểm đó.

b)

tọa độ địa lí của điểm đó.

c)

kí hiệu bản đồ của điểm đó.

d)

bảng chú giải của điểm đó.

26.

Những điểm có cùng kinh độ thì nằm trên cùng

a)

kinh tuyến.

b)

vĩ tuyến.

c)

vĩ tuyến gốc.

d)

kinh tuyến gốc.

27.

 Các kinh tuyến ở bên phải kinh tuyến gốc có kinh độ

a)

đông.

b)

tây.

c)

nam.

d)

bắc.

28.

Cho điểm X có tọa độ (600N, 300T), điểm X nằm ở

a)

bán cầu Nam và bán cầu Tây.

b)

bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

c)

bán cầu Nam và bán cầu Đông.

d)

bán cầu Bắc và bán cầu Tây.

29.

Căn cứ vào hình Việt Nam trong khu vực Đông Nam Á, xác định hướng bay từ Hà Nội đến Băng Cốc

a)

Tây Nam.

b)

Tây Bắc.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

30.

Trái Đất được cấu tạo bởi mấy lớp?

a)

1 lớp.

b)

2 lớp.

c)

3 lớp.

d)

4 lớp.

31.

Lõi (nhân) Trái Đất có nhiệt độ cao nhất là

a)

1000 độ C.

b)

3000 độ C.

c)

5000 độ C.

d)

7000 độ C.

32.

Vỏ Trái Đất có độ dày khoảng

a)

70 - 80km.

b)

Dưới 70km.

c)

80 - 90km.

d)

Trên 90km.

33.

Các nhà khoa học đã dùng phương pháp gì để suy đoán cấu trúc cũng như thành phần và trạng thái  vật chất ở trong lòng Trái Đất?

a)

Phương pháp khoan sâu vào tâm Trái Đất.

b)

Phương pháp thăm dò thực nghiệm.

c)

Phương pháp địa chấn.

d)

Phương pháp quan sát chuyển động của Trái Đất.

34.

 Khi hai mảng tách xa nhau sẽ xảy ra hiện tượng nào sau đây?

a)

Các dãy núi cao, núi lửa và bão hình thành.

b)

Động đất, núi lửa và lũ lụt xảy ra nhiều nơi.

c)

Bão lũ, mắc ma phun trào diễn ra diện rộng.

d)

Mắc ma trào lên và tạo ra các dãy núi ngầm.

35.

Lớp Man-ti tồn tại ở trạng thái nào sau đây?

a)

Rắn.

b)

Từ quánh dẻo - rắn.

c)

Từ lỏng - rắn.

d)

Lỏng.

36.

Trong các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục, có ý nghĩa nhất đối với sự sống là hệ quả nào sau đây?

a)

Hiện tượng mùa trong năm.

b)

Sự lệch hướng chuyển động.

c)

Giờ trên Trái Đất.

d)

Sự luân phiên ngày đêm.

37.

 Sự luân phiên ngày, đêm là hệ quả của chuyển động 

a)

xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.

b)

tự quay quanh trục của Trái Đất.

c)

xung quanh các hành tinh của Trái Đất.

d)

tịnh tiến của Trái Đất quanh Mặt Trời.

38.

 Khi Luân Đôn là 10 giờ, thì ở Hà Nội là

a)

15 giờ.

b)

17 giờ.

c)

19 giờ.

d)

21 giờ.

39.

Sự lệch hướng chuyển động của các vật thể là hệ quả của chuyển động nào sau đây?

a)

Chuyển động xung quanh các hành tinh của Trái Đất.

b)

Sự chuyển động tịnh tiến của Trái Đất.

c)

Chuyển động xung quanh Mặt Trời của Trái Đất.

d)

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất.

40.

Những khu vực nào ở trên Trái Đất có ngày hoặc đêm dài suốt 6 tháng?

a)

Hai vòng cực đến hai cực.

b)

Hai cực trên Trái Đất.

c)

Khu vực quanh hai chí tuyến.

d)

Khu vực nằm trên xích đạo.

41.

Vào ngày nào trong năm ở hai nửa bán cầu đều nhận được một lượng ánh sáng và nhiệt như nhau?

a)

Ngày 22/6 và ngày 22/12.

b)

Ngày 21/3 và ngày 23/9.

c)

Ngày 21/6 và ngày 23/12.

d)

Ngày 22/3 và ngày 22/9.

42.

 Vào ngày 22/12 ở Nam Bán Cầu có thời gian ban ngày diễn ra thế nào?

a)

Khó xác định.

b)

Dài nhất.

c)

Bằng ban đêm.

d)

Ngắn nhất.

43.

Vào ngày 22 tháng 6, nửa cầu Bắc ngả về phía Mặt Trời nhiều nhất và có diện tích được chiếu sáng rộng nhất nên có

a)

ngày dài đêm ngắn.

b)

ngày ngắn đêm dài.

c)

Ngày, đêm khó xác định.

d)

ngày đêm bằng nhau.

44.

Vĩ tuyến 66033’Bắc là đường

a)

chí tuyến Bắc.

b)

chí tuyến Nam.

c)

Xích đạo.

d)

vòng cực Bắc.

45.

Trong hệ Mặt Trời, Trái Đất ở vị trí nào theo thứ tự xa dần Mặt Trời?

a)

Vị trí thứ 3.

b)

Vị trí thứ 5.

c)

Vị trí thứ 7.

d)

Vị trí thứ 9.

46.

 Mặt Trời và 8 hành tinh chuyển động xung quanh nó còn được gọi là

a)

Thiên hà.

b)

Hệ Mặt Trời.

c)

Trái Đất.

d)

Dải ngân hà.

47.

Trái Đất có dạng hình cầu nên xuất hiện hiện tượng nào dưới đây?

a)

Luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng và một nửa không được chiếu sáng.

b)

Bất kì thời điểm nào trong ngày cũng nhận được Mặt Trời chiếu sáng suốt 24h.

c)

Trên Trái Đất khu vực nào cũng có 4 mùa điển hình với ngày đêm dài bằng nhau.

d)

Trái Đất thực hiện nhiều chuyển động trong một năm nên gây ra nhiều thiên tai.

48.

Để thể hiện ranh giới quốc gia, người ta dùng kí hiệu nào sau đây?

a)

Điểm.

b)

Đường.

c)

Diện tích.

d)

Hình học.

49.

Cho bản đồ có tỉ lệ 1: 5000 000. Biết khoảng cách từ A đến B trên bản đồ là 4 cm. Hỏi khoảng cách từ A đến B trên thực tế là bao nhiêu Km?

a)

10 Km.

b)

200 Km.

c)

2 km.

d)

20 km