wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BÀI 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN

Total questions: 94

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Thời cận đại, giai cấp lãnh đạo chủ chốt của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

nông dân.

b)

công nhân.

c)

trí thức.

d)

tư sản.

2.

Một trong những nhiệm vụ dân chủ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến cũ.

b)

đánh đuổi thực dân, giành độc lập dân tộc.

c)

mở rộng thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

d)

giành quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

3.

Giai cấp lãnh đạo của các cuộc cách mạng tư sản có đặc điểm chung là gì?

a)

Đại diện cho phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa.

b)

Điều chỉnh ảnh hưởng của trào lưu Triết học Ánh sáng.

c)

Đấu tranh để xóa bỏ giai cấp phong kiến.

d)

Đều mong muốn thiết lập chế độ cộng hòa.

4.

Một trong những nhiệm vụ dân tộc của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

xóa bỏ chế độ phong kiến cũ.

b)

xác lập nền dân chủ tư sản.

c)

mở rộng thị trường, thành lập quốc gia dân tộc.

d)

giành quyền tự do chính trị cho mỗi người dân.

5.

Động lực cách mạng của các cuộc cách mạng tư sản có thể bao gồm các lực lượng nào?

a)

giai cấp tư sản và nông dân.

b)

giai cấp lãnh đạo và nô lệ.

c)

nông dân và quý tộc phong kiến.

d)

giai cấp tư sản và quý tộc phong kiến.

6.

Ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản là gì?

a)

lật đổ nền thống trị của giai cấp phong kiến, thúc đẩy sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

b)

lật đổ nền thống trị của giai cấp tư sản, mở đường cho nền dân chủ xã hội chủ nghĩa.

c)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng dân tộc phát triển.

d)

giải phóng nhân dân thoát khỏi chế độ thực dân, thúc đẩy phong trào giải phóng giai cấp phát triển.

7.

Cuối thế kỉ XVII, chủ nghĩa tư bản được xác lập ở Hà Lan và Anh.

a)

được xác lập ở I-ta-li-a và Đức.

b)

mở rộng ra ngoài phạm vi châu Âu.

c)

trở thành một hệ thống thế giới.

d)

trở thành một hệ thống thế giới.

8.

Mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản điển hình là

a)

lật đổ nền thống trị của giai cấp phong kiến, xác lập nền dân chủ tư sản.

b)

mở rộng thị trường và thuộc địa của các nước tư bản, xây dựng nền kinh tế tư bản chủ nghĩa.

c)

đưa tầng lớp quý tộc mới lên nắm quyền, mở rộng lãnh thổ.

d)

nhiều nước tư bản, sự tập trung sản xuất và tập trung tư bản ngày càng cao.

9.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào?

a)

chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh.

b)

chủ nghĩa tư bản độc quyền.

c)

công trường thủ công.

d)

tổ chức độc quyền.

10.

Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, được gọi là “đế quốc mà Mặt Trời không bao giờ lặn”, do

a)

hệ thống thuộc địa của Anh bị thu hẹp về vùng xích đạo.

b)

phần lớn thuộc địa của Anh tập trung ở vùng xích đạo.

c)

hệ thống thuộc địa của Anh trải rộng ở khắp các châu lục trên Trái Đất.

d)

nhà nước Anh tập trung vào phát triển năng lượng Mặt Trời.

11.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn nào?

a)

tự do cạnh tranh.

b)

tổ chức độc quyền.

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại.

d)

chủ nghĩa dân tộc cực đoan.

12.

Đặc trưng của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

thu hẹp khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

b)

giải quyết triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

các sản xuất lớn dựa trên sự phát triển khoa học-kỹ thuật.

d)

hình thành các tổ chức độc quyền nhà nước tư bản.

13.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX là

a)

giải cấp thống trị của chế độ phong kiến.

b)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xóa bỏ tình trạng nông nô.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ.

14.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

giải cấp thống trị của chế độ phong kiến.

b)

xóa bỏ những rào cản của chế độ phong kiến.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

lật đổ chế độ phong kiến.

15.

Tiền đề nào sau đây?

a)

Tiền đề về văn hóa.

b)

Tiền đề về kinh tế.

c)

Tiền đề về kỹ thuật.

d)

Tiền đề về chính trị.

16.

Lực lượng lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại là

a)

nông dân.

b)

quý tộc.

c)

công nhân.

d)

tư sản.

17.

Lực lượng của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại gồm các giai cấp, tầng lớp nào?

a)

Nông dân, thợ thủ công, tư sản.

b)

Vua, nông dân, thợ thủ công.

c)

Lãnh chúa, nông dân, thợ thủ công.

d)

Vua, quý tộc, nông dân.

18.

Một trong những đặc điểm của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX là

a)

kéo dài trong thời gian dài.

b)

triệt để về kinh tế.

c)

triệt để về chính trị.

d)

triệt để về xã hội.

19.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX là

a)

quý tộc mới.

b)

tư sản.

c)

nông dân.

d)

địa chủ.

20.

Trong các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX, động lực quyết định của cách mạng là

a)

giai cấp địa chủ.

b)

giai cấp nông dân.

c)

giai cấp tư sản.

d)

giai cấp công nhân.

21.

Ở nước nào sau đây là tiền đề về kinh tế để kinh tế tư bản chủ nghĩa phát triển từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XIX?

a)

quá trình sản xuất ra hàng hóa nghĩa địa thay cho hoàn toàn cho quân chúng đấu tranh.

b)

kinh tế tư bản chủ nghĩa mới có thể phát triển trên nền tảng của chế độ phong kiến.

c)

kinh tế tư bản chủ nghĩa mới có thể phát triển trên lòng chế độ phong kiến.

d)

kinh tế tư bản chủ nghĩa mới có thể phát triển trên cơ sở của chế độ phong kiến.

22.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI-XVIII là

a)

lật đổ chế độ phong kiến, đưa giai cấp tư sản lên cầm quyền.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, củng cố quyền tàn tích của nó.

c)

mở đường cho sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội.

23.

Từ thế kỉ XVII, nước nào sau đây có nền kinh tế phát triển nhất châu Âu?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

Anh.

d)

Na-Uy.

24.

Đứng đầu bộ máy bảo trợ xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

b)

Vua, quan lại, binh lính, thánh thần.

c)

Vua, quan lại, nông dân, thợ thủ công.

d)

Vua, quý tộc, nông dân, tăng lữ.

25.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Bắc của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển ngành nào sau đây?

a)

Kinh tế làm gốm.

b)

công trường thủ công.

c)

phương tiện học công.

d)

thương nghiệp.

26.

Đến giữa thế kỉ XVIII, miền Nam của 13 bang thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ phổ biến phát triển ngành nào sau đây?

a)

công thương nghiệp.

b)

đồn điền, trại nô.

c)

luyện kim và đóng tàu.

d)

khai thác dầu mỏ.

27.

Từ thế kỉ XVII, nền nông nghiệp Anh có đặc điểm nổi bật nào sau đây?

a)

Lạc hậu, manh mún, công cụ lao động thô sơ

b)

Bị cạnh tranh gay gắt bởi nông nghiệp Pháp.

c)

Phương thức kinh doanh mới thâm nhập mạnh mẽ.

d)

Phát triển mạnh mẽ trong ngành nông điền cao cấp.

28.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Chủ nghĩa Tư bản hiện đại đã khoác trên mình nó một bộ áo choàng mới và bề ngoài đó phản ánh sự phát triển của nó. Song nó không có sự khác biệt căn bản với chủ nghĩa Tư bản. Tuy nhiên, Chủ nghĩa Tư bản vẫn là Chủ nghĩa Tư bản với bản chất xã hội mang nặng tính giai cấp, là chế độ đầy rẫy bất công xã hội.” (GS.TS Vũ Văn Hiền, “Nhận thức về chủ nghĩa tư bản hiện đại”, Báo điện tử VOV, Thứ Năm, ngày 26/08/2010). Nhận định trên đề cập đến tiềm năng phát triển và thách thức của chủ nghĩa tư bản hiện đại.

a)

Đúng

b)

Sai

29.

Câu 3. Đọc đoạn tư liệu sau: “Cuối tháng 8-1789, ở nước Pháp Quốc hội Lập hiến đã thông qua bản Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền với khẩu hiệu nổi tiếng: “Tự do – Bình đẳng – Bác ái”. Tuyên ngôn gồm 17 điều, thừa nhận quyền tự do, bình đẳng của con người và quyền bất khả xâm phạm”.

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Cuối thế kỉ XVIII, ngành kinh tế chủ yếu, nguồn sống, là yếu tố nước Pháp.

a)

Công nghiệp

b)

Nông nghiệp

c)

Thủ công nghiệp

d)

Giao thông vận tải

31.

Đọc đoạn tư liệu sau đây. "Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến và đặc quyền của quý tộc, giáo sĩ là những trở ngại lớn đối với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản ở Pháp. Nhà nước luôn có quyền lực tuyệt đối, mọi quyền hành đều tập trung vào tay vua. Vua Lô-i XVI là một vị chuyên chế, coi nhẹ đời sống của nhân dân, chỉ lo đời sống xa hoa của triều đình." (A. Man-phu-rê, Cách mạng Pháp 1789, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội, 1982, tr. 23) Chính sách cai trị của nhà nước phong kiến và đặc quyền của quý tộc, giáo sĩ đã gây ra hậu quả gì đối với nước Pháp trước cách mạng?

a)

Thúc đẩy sản xuất phát triển

b)

Làm cho xã hội phát triển

c)

Làm cho xã hội lạc hậu, trì trệ

d)

Làm cho xã hội ổn định

32.

Câu 6. Đọc đoạn tư liệu: "Sự phát triển của công nghiệp len dạ cùng ngành nghề nuôi cừu tạo thuận lợi cho thương nghiệp ở Anh. Địa chủ không những tồn tại mà còn là tổ chức được công nhận, nông dân nắm nguồn thu nhập riêng biệt, một số được thuê ruộng, một số trở thành công nhân nông nghiệp, một số phải rời bỏ ruộng đất, trở thành người làm thuê hoặc đi tìm việc làm ở các thành phố, các xưởng công nghiệp, các cảng biển thành phố lớn, hoặc di cư sang các nước thuộc địa." (SGK Lịch sử thế giới Cận đại, NXB Giáo dục, trang 11)

a)

A) miền Bắc

b)

B) miền Nam

c)

C) miền Đông

d)

D) miền Tây

33.

Đọc đoạn thông tin về các cuộc cách mạng tư sản, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

a. Các cuộc cách mạng tư sản đều nhằm mục tiêu xóa bỏ những rào cản kìm hãm sự phát triển của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.

b)

b. Cách mạng tư sản gồm hai nhiệm vụ cơ bản: dân tộc và dân chủ. Nhiệm vụ dân tộc nhằm xóa bỏ tình trạng phong kiến cát cứ, hình thành thị trường dân tộc thống nhất, đáp ứng yêu cầu phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

c. Mục tiêu của các cuộc cách mạng tư sản là xây dựng chủ nghĩa xã hội.

d)

d. Các cuộc cách mạng tư sản đều do giai cấp vô sản lãnh đạo.

34.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau: "Đến giữa thế kỉ XVII, nước Anh đã trở thành một nước tư bản chủ nghĩa phát triển nhất châu Âu. Sự phát triển của công nghiệp len dạ cùng ngành nghề nuôi cừu tạo thuận lợi cho thương nghiệp ở Anh. Địa chủ không những tồn tại mà còn là tổ chức được công nhận, nông dân nắm nguồn thu nhập riêng biệt, một số được thuê ruộng, một số trở thành công nhân nông nghiệp, một số phải rời bỏ ruộng đất, trở thành người làm thuê hoặc đi tìm việc làm ở các thành phố, các xưởng công nghiệp, các cảng biển thành phố lớn, hoặc di cư sang các nước thuộc địa." Sự phát triển của công nghiệp len dạ và ngành nghề nuôi cừu ở Anh đã tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của ngành nào?

a)

Công nghiệp luyện kim

b)

Thương nghiệp

c)

Công nghiệp đóng tàu

d)

Công nghiệp hóa chất

35.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai. c) Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789 đã cao quyền lợi của giai cấp tư sản.

a)

Đúng

b)

Sai

36.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

37.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai. b) Sự tồn tại của nhà nước quân chủ chuyên chế gây bất mãn cho 3 đẳng cấp.

a)

Đúng

b)

Sai

39.

Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

40.

Câu 9. Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý a, b, c, d, học sinh chọn đúng hoặc sai.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

xóa bỏ các tàn dư phong kiến cản trở.

b)

xóa bỏ triệt để mọi mâu thuẫn trong xã hội.

c)

xóa lập sự thống trị của chính quyền nhà nước phong kiến.

d)

xóa bỏ tình trạng phong kiến cản trở.

42.

Một trong những nhiệm vụ của các cuộc cách mạng tư sản từ giữa thế kỉ XVI đến đầu thế kỉ XX là gì?

a)

giải quyết mâu thuẫn lên nắm quyền.

b)

hình thành thị trường dân tộc thống nhất.

c)

xóa bỏ triệt để mâu thuẫn trong xã hội.

d)

xóa lập sự thống trị của chủ nghĩa thực dân.

43.

Cuộc Cách mạng công nghiệp (thế kỉ XVII) có điểm giống nhau nào sau đây?

a)

Chống thực dân Anh, giành độc lập dân tộc.

b)

Diễn ra dưới hình thức một cuộc nội chiến.

c)

Có sự lãnh đạo của tầng lớp quý tộc mới.

d)

Đều là những quốc gia đi đầu thiết lập hệ thống thuộc địa rộng khắp.

44.

Đầu thế kỉ XIX, khu vực nào trên thế giới đã diễn ra cách mạng công nghiệp?

a)

A. châu Âu, châu Mỹ và khu vực Tây Âu.

b)

B. châu Á, châu Phi và khu vực Mĩ La-tinh.

c)

C. châu Mỹ, Tây Âu và khu vực Đông Á.

d)

D. Mĩ la-tinh đã đánh bại thực dân Tây Ban Nha để đưa đến độc lập.

45.

Nửa đầu thế kỉ XIX, các nước nào đi đầu trong việc thực dân hóa?

a)

Thực dân Hà Lan và Tây Ban Nha.

b)

Thực dân Tây Ban Nha và Bồ Đào Nha.

c)

Thực dân Pháp và Tây Ban Nha.

d)

Thực dân Anh và Pháp.

46.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại

a)

là giai đoạn CNTB phát triển từ cạnh tranh sang độc quyền.

b)

là giai đoạn CNTB từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay.

d)

là giai đoạn phát triển của CNTB từ sau chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

47.

Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại là gì?

a)

Có nguồn nguyên liệu và nhân công dồi dào.

b)

Có khả năng giải quyết triệt để tranh chấp, xung đột trên thế giới.

c)

Sự phát triển không đồng đều giữa các nước tư bản.

d)

Sự sản xuất hàng hóa phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học – công nghệ.

48.

Thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là gì?

a)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

b)

Sức sản xuất của các ngành kinh tế ngày càng cao.

c)

Thị trường thế giới phát triển và ngày càng mở rộng.

d)

Lực lượng lao động ngày càng chất lượng cao.

49.

Quốc gia nào sau đây khởi đầu cuộc Cách mạng công nghiệp ở thế kỉ XVIII?

a)

Pháp.

b)

Đức.

c)

I-ta-li-a.

d)

Anh.

50.

Chủ nghĩa đế quốc ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là hệ quả trực tiếp của quá trình

a)

xâm lược thuộc địa.

b)

giao lưu buôn bán.

c)

hợp tác kinh tế.

d)

phát triển công nghiệp.

51.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Đức và Pháp (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) là gì?

a)

Tơ-rớt, Đai-bát-xư.

b)

Các-ten, Xanh-đi-ca.

c)

Con-sen, Tơ-rớt.

d)

Đai-bát-xư, Con-sen.

52.

Các hình thức của tổ chức độc quyền ở Mỹ (ra đời từ cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX) có tên gọi là:

a)

Xanh-đi-ca.

b)

Tơ-rớt.

c)

Dai-bát-xư.

d)

Các-ten.

53.

Quốc gia nào sau đây được mệnh danh là đế quốc 'Mặt Trời không bao giờ lặn'?

a)

Pháp

b)

Đức

c)

Anh

d)

Mỹ

54.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu sự mở rộng của chủ nghĩa tư bản ra ngoài châu Âu?

a)

Chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mỹ.

b)

Chiến tranh giành độc lập ở khu vực Mĩ La-tinh.

c)

Phong trào công nhân ở nước Đức và I-ta-li-a.

d)

Cách mạng công nghiệp ở Anh.

55.

Đặc điểm nổi bật của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

Sự phát triển của khoa học - công nghệ.

b)

Sự sụp đổ mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

c)

Khủng hoảng kinh tế, tài chính mang tính toàn cầu.

d)

Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước đang phát triển.

56.

Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa hiện đại là gì?

a)

Văn hóa - giáo dục.

b)

Khoa học - công nghệ.

c)

Liên minh quân sự.

d)

Hợp tác quốc tế.

57.

Để duy trì sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt với vấn đề gì?

a)

Sự phát triển không đều giữa các khu vực.

b)

Sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường thế giới.

c)

Sự phát triển không đồng đều giữa các ngành kinh tế.

d)

Sự phát triển không đồng đều giữa các quốc gia.

58.

Câu 1. Đọc đoạn tư liệu sau đây: 'Phát hiện ra bản chất của xã hội tư bản chủ nghĩa là một bổ sung căn bản mới về bốn đặc điểm của xã hội tư bản chủ nghĩa. Tuy nhiên, Chủ nghĩa Tư bản hiện đại đã được điều chỉnh, không tận dụng được các thành tựu khoa học công nghệ, phát triển nền sản xuất đại công nghiệp, xã hội hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động, tạo ra của cải vật chất dồi dào cho xã hội.' Chủ nghĩa tư bản hiện đại là chủ nghĩa tư bản đã được điều chỉnh, không tận dụng được các thành tựu khoa học công nghệ. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

59.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: 'Việc sử dụng lò Bét-xơ-mơ và lò Mác-tanh đã đưa sản lượng thép tăng mạnh trong ngành luyện kim. Đến năm 1900, sản lượng thép của các nước tư bản châu Âu đã tăng lên 250 nghìn tấn, đường ray, lò móc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim.'

4 lines
60.

Việc chế tạo máy, đường ray là lò móc đánh dấu một bước cách mạng trong ngành luyện kim. Đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

61.

Khi mới thành lập, Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết gồm 4 nước Cộng hòa là

a)

Nga, U-crai-na, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cap-ca-dơ.

b)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cap-ca-dơ.

c)

Nga, Hung-ga-ri, Bê-lô-rút-xi-a và Ngoại Cap-ca-dơ.

d)

Nga, U-crai-na, Hung-ga-ri và Ngoại Cap-ca-dơ.

62.

Biểu tượng của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết theo Hiến pháp (1924) gồm

a)

lưỡi liềm trên quả địa cầu.

b)

ngôi sao vàng năm cánh.

c)

lưỡi liềm cắt búa trên nền đỏ.

d)

dải nắng vàng và bông lúa nước.

63.

Dòng chữ trên Quốc huy của Liên Xô là

a)

"Lao động - Bình đẳng - Bác ái".

b)

"Độc lập - Tự do - Hạnh phúc".

c)

"Thống nhất trong đa dạng".

d)

"Giai cấp vô sản thế giới đoàn kết lại".

64.

Đặc điểm bộ máy nhà nước mới của những người lao động được xem là

a)

nhiệm vụ chiến lược của chính quyền Xô viết.

b)

mục tiêu trước mắt của chính quyền Xô viết.

c)

mục tiêu hàng đầu của chính quyền Xô viết.

d)

nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết.

65.

Một trong những biểu hiện chứng tỏ Liên Xô là thành trì của cách mạng thế giới từ nửa sau những năm 70 của thế kỷ XX là gì?

a)

Tích cực giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

Trực tiếp đối đầu với các nước tư bản phương Tây.

c)

Làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mỹ.

d)

Thúc đẩy sự hình thành các tổ chức hợp tác chung.

66.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến sự khủng hoảng và tan rã của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là do

a)

tiến hành cải tổ muộn, gặp khó khăn khi tiến hành cải tổ.

b)

không đổi mới về kinh tế - khoa học - kĩ thuật hiện đại.

c)

đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan, duy ý chí, bảo thủ, trì trệ.

d)

sự chống phá của các thế lực thù địch ở trong nước.

67.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu chủ nghĩa xã hội từ phạm vi một nước trở thành một hệ thống thế giới?

a)

Thắng lợi của cuộc cách mạng Cu-ba đã lật đổ chế độ độc tài Batixita năm 1959.

b)

Thắng lợi của các cuộc cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu (1945 – 1949).

c)

Cách mạng Tân dân chủ, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (1945).

d)

Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949).

68.

Sự kiện quốc tế nào sau đây phản ánh đúng chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1950 đến đầu những năm 70?

a)

Hòa hoãn, tích cực.

b)

Hòa bình, trung lập.

c)

Hòa hoãn, tích cực.

d)

Trung lập, tích cực.

69.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập trong bối cảnh nào?

a)

Các nước cộng hòa Xô viết phát triển kinh tế dựa vào kinh tế.

b)

Mâu thuẫn giữa các nước Xô viết với chế độ Nga Hoàng gay gắt.

c)

Các nước cộng hòa Xô viết sợ sự xâm lược của các nước phương Tây.

d)

Sự phát triển không đồng đều của các nước cộng hòa Xô viết gây gắt.

70.

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết ra đời có ý nghĩa gì đối với nhân dân Nga?

a)

Đưa nước Nga thoát khỏi chế độ chuyên chế của Nga Hoàng.

b)

Kiểm chế sự phát triển của chủ nghĩa tư bản.

c)

Xây dựng được liên minh quân sự chống Đức Quốc xã.

71.

Đại hội Xô viết toàn Nga lần Thứ hai, khai mạc đêm 25/10/1917 đã

a)

ban hành “Chính sách Cộng sản thời chiến”.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc cách mạng chính thức được ban hành ở Nga.

d)

thông qua các sắc lệnh về hoà bình và ruộng đất.

72.

Trong những năm 1918-1921, nhân dân nước Nga Xô viết đã thực hiện

a)

chính sách kinh tế mới do Lê-nin soạn thảo.

b)

xây dựng cơ sở vật chất của chủ nghĩa xã hội.

c)

cuộc chiến đấu chống thù trong giặc ngoài.

d)

tiến hành Chiến tranh Vệ quốc chống lại phát xít Đức.

73.

Sự ra đời của Nhà nước Xô viết ở Nga gắn liền với sự kiện nào sau đây?

a)

Cách mạng tháng Hai ở Nga thành công (1917).

b)

Cách mạng tháng Mười ở Nga thành công (1917).

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến được ban hành (1919).

d)

Chính sách Kinh tế mới (NEP) được ban hành (1921).

74.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905-1907.

d)

Cách mạng Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

75.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga, nhiệm vụ hàng đầu của chính quyền Xô viết là

a)

đáp ứng tốt máy nhà nước cũ, xây dựng bộ máy mới.

b)

giải quyết hậu quả chiến tranh, khôi phục và phát triển kinh tế.

c)

khôi phục và phát triển kinh tế, đồng thời tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

d)

tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đẩy mạnh xuất khẩu ra thị trường quốc tế.

76.

Sau Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917, người đứng đầu Chính quyền Xô viết là

a)

A. Lê-nin.

b)

B. Xta-lin.

c)

C. Pu-tin.

d)

D. Goóc-ba-chốp.

77.

Đại hội Xô viết toàn Nga khai mạc đêm 25-10-1917 đã ra tuyên bố

a)

thành lập chính quyền Xô viết.

b)

thông qua sắc lệnh “Hòa bình”.

c)

thông qua sắc lệnh “Ruộng đất”.

d)

Thông qua chính sách “Kinh tế mới”.

78.

Việc chế tạo máy, đường ray là do một bước cách mạng trong ngành luyện kim. Đặc điểm nổi bật của bước cách mạng trong ngành luyện kim là gì?

a)

Việc sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh đã đưa sản lượng thép tăng nhanh ở châu Âu.

b)

Việc chế tạo máy, đường ray là do một bước cách mạng trong ngành luyện kim.

c)

Một trong những đặc điểm nổi bật của bước cách mạng trong ngành luyện kim là sử dụng lò Bét-xơ-me và lò Mác-tanh.

d)

Thép được không được sử dụng rộng rãi trong hầu hết các ngành sản xuất đương thời.

79.

Câu 8. Đọc đoạn tư liệu sau đây: “Sự tập trung sản xuất và tư bản đạt tới một mức độ phát triển cao khiến nó nảy sinh tổ chức độc quyền, các tổ chức này nắm trọn quyền định đoạt trong ngành, trên cơ sở “tư bản tài chính” đó, xuất hiện các tổ chức độc quyền nhà nước đặc biệt.” (Le-nin, Bàn về chủ nghĩa đế quốc, NXB Sự thật, Hà Nội, 1961, t.7, tr.402) Câu hỏi: Sự tập trung sản xuất và tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp đã dẫn đến sự hình thành của gì?

a)

Xuất khẩu tư bản, bành trướng về việc xuất khẩu hàng hoá, đã có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trên thế giới.

b)

Hình thành các tổ chức độc quyền nhà nước đặc biệt.

c)

Sự phát triển của chủ nghĩa đế quốc, các nước đế quốc đã liên nhau xông vào các thuộc địa.

d)

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.

80.

Khoảng cách giàu – nghèo ngày càng lớn, làm trầm trọng thêm mâu thuẫn. Đâu là nguyên nhân cơ bản của các cuộc khủng hoảng, xung đột xảy ra trong các nước tư bản chủ nghĩa?

a)

Khoảng cách giàu – nghèo ngày càng lớn, làm trầm trọng thêm mâu thuẫn.

b)

Sự phát triển của văn hóa không thể khắc phục được những mâu thuẫn cơ bản vốn có của chủ nghĩa tư bản.

c)

Các cuộc khủng hoảng, xung đột xảy ra trong các nước tư bản chủ nghĩa là do sự phát triển không đồng đều.

d)

Chủ nghĩa tư bản không thể giải quyết những cuộc khủng hoảng kinh tế - tài chính trên thế giới.

81.

Xu hướng toàn cầu hóa kinh tế đã được thể hiện như thế nào?

a)

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại được thể hiện trên lĩnh vực khoa học – công nghệ.

b)

Tiềm năng của chủ nghĩa tư bản hiện đại được thể hiện trên cơ sở điều kiện kinh tế cao, áp dụng sự phát triển của khoa học – công nghệ.

c)

Nhiều nước tư bản phát triển trên cơ sở các điều kiện kinh tế cao, áp dụng sự phát triển của khoa học – công nghệ.

d)

Chủ nghĩa tư bản hiện đại không có kinh nghiệm và phương pháp quản lí kinh tế.

82.

Tính chất của cuộc cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga là:

a)

cách mạng ruộng đất.

b)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu cũ.

c)

cách mạng dân chủ tư sản kiểu mới.

d)

cách mạng văn hóa.

83.

Trong những năm 1944-1945, điều kiện khách quan thuận lợi nào để thấy nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy giành chính quyền, thành lập nhà nước dân chủ nhân dân?

a)

Phát xít Đức chuyển hướng tấn công sang đánh chiếm các nước ở Bắc Âu và Tây Âu.

b)

Sự viện trợ về mọi mặt của các nước xã hội chủ nghĩa như: Liên Xô, Trung Quốc,...

c)

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong cuộc chiến tranh chống phát xít Đức.

d)

Phê Đông minh suy yếu, liên tiếp thất bại và buộc phải rút khỏi mặt trận Đông Âu.

84.

Năm 1924, phiên họp đầu tiên của Quốc tế Cộng sản đã:

a)

thông qua quá trình thành lập nước Liên Xô.

b)

kết thúc cuộc chiến tranh bảo vệ tổ quốc.

c)

giải quyết yêu cầu bảo đảm những sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết.

d)

thông qua bản báo cáo phân tích tình hình thế giới và nhiệm vụ của Quốc tế Cộng sản.

85.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập:

a)

A. Chính phủ lâm thời.

b)

B. Chính phủ dân chủ cộng hòa.

c)

C. Chính quyền Xô viết.

d)

D. Chính phủ dân chủ cộng hòa.

86.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu?

a)

Là một mô hình xã hội phong trào cộng sản và công nhân quốc tế.

b)

Đã phát huy tối đa mọi kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Phản ánh sự phát triển khách quan của chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Là mô hình xã hội mới mẻ, xã hội chủ nghĩa chưa từng có trong lịch sử loài người.

87.

Nội dung nào sau đây không đúng khi nói về sự ra đời của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô?

a)

Là một mô hình xã hội mới mẻ, xã hội chủ nghĩa chưa từng có trong lịch sử loài người.

b)

Đã phát huy tối đa mọi kinh nghiệm của các nước xã hội chủ nghĩa còn lại.

c)

Phản ánh sự phát triển khách quan của chủ nghĩa Mác - Lênin.

d)

Là mô hình xã hội mới mẻ, xã hội chủ nghĩa chưa từng có trong lịch sử loài người.

88.

Đặc điểm nổi bật của xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô (1917) là:

a)

thành lập chính phủ Xô viết.

b)

tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

thành lập chính phủ tư sản lâm thời.

89.

Nhiệm vụ hàng đầu của Cách mạng tháng Mười Nga (1917), nhiệm vụ hàng đầu của Chính quyền Xô viết là:

a)

A. ban bố lệnh hòa bình, rút quân khỏi chiến tranh.

b)

B. huy động tối đa nhân tài, vật lực để phục vụ cuộc chiến tranh bảo vệ Tổ quốc.

c)

C. khôi phục kinh tế, hàn gắn vết thương chiến tranh và bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. ban hành Hiến pháp mới và củng cố hệ thống "thủ tướng giai cấp ngoài".

90.

Nội dung nào sau đây không phải là tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự bình đẳng về quyền lợi giữa các dân tộc.

b)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

c)

Dùng bạo lực để đồng hóa các dân tộc.

d)

Quyền dân tộc tự quyết của các dân tộc.

91.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa sự ra đời của Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết?

a)

Sự phát triển đồng đều và tiến bộ trên đất nước Xô viết.

b)

Giải quyết đồng đều vấn đề dân tộc ở các nước thuộc địa.

c)

Củng cố và tăng cường vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế.

d)

Sự phát triển đồng đều và tiến bộ trên đất nước Xô viết.

92.

Đọc đoạn tư liệu sau đây: "Sự ra đời của Liên bang Xô viết là một sự kiện quan trọng. Sức mạnh của Nhà nước Xô viết được củng cố và tăng cường. Đồng thời, do đã thắng lợi của chính sách dân tộc theo chủ nghĩa Lê-nin, của chính sách bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc trong quốc gia cộng nông đầu tiên trên thế giới. Lần đầu tiên trong lịch sử loài người, loài người tiến bộ đã được thấy một con đường giải phóng dân tộc đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển của lịch sử và bình đẳng dân tộc và xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, tiến bộ." Câu 1. Sự ra đời của Liên bang Xô viết đã chứng minh học thuyết Mác – Lê nin là đúng đắn, khoa học.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Liên Xô là nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Sự ra đời của Liên Xô chẳng những có ý nghĩa to lớn đối với nhân dân Liên Xô mà cả đối với nhân loại tiến bộ trên thế giới.

a)

Đúng

b)

Sai