wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Untitled Quiz

Total questions: 44

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Các nước đang phát triển có đặc điểm là

a)

GDP bình quân đầu người cao

b)

đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều

c)

còn nợ nước ngoài nhiều

d)

chỉ số phát triển con người cao

2.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?

a)

Còn nợ nước ngoài nhiều

b)

Chỉ số phát triển con người cao

c)

GDP bình quân đầu người cao

d)

Đầu tư nước ngoài (FDI) cao

3.

Quốc gia nào sau đây ở Châu Mỹ được xếp vào nước công nghiệp mới?

a)

Xin-ga-po

b)

Bra-xin

c)

Hàn Quốc

d)

Đài Loan

4.

Cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của các nước phát triển có đặc điểm là

a)

khu vực I rất thấp, khu vực II và III cao

b)

khu vực II rất cao, khu vực I và III thấp

c)

khu vực I và III cao, khu vực II thấp

d)

khu vực I rất thấp, khu vực III rất cao

5.

Các nước phát triển thường có đặc điểm:

a)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm

b)

GNI bình quân đầu người thấp

c)

chuyển sang nền kinh tế tri thức

d)

chỉ số phát triển con người thấp

6.

Để nâng cao trình độ phát triển kinh tế, các nước đang phát triển hiện nay tập trung đẩy mạnh

a)

đô thị hóa

b)

công nghiệp hóa

c)

dịch vụ

d)

xuất khẩu

7.

Các nước phát triển khác với các nước đang phát triển là

a)

cơ cấu dân số trẻ, lao động đông

b)

tuổi thọ thấp, tỉ suất tử lớn

c)

tốc độ tăng dân số hàng năm lớn

d)

gia tăng tự nhiên dân số thấp

8.

Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa?

a)

Đầu tư nước ngoài tăng nhanh

b)

Các quốc gia thành lập một khu vực

c)

Thương mại thế giới phát triển mạnh

d)

Thị trường quốc tế mở rộng

9.

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt

b)

phát triển nhanh chuỗi liên kết toàn cầu

c)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo

d)

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu

10.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với các công ty xuyên quốc gia?

a)

Khai thác nền kinh tế các nước thuộc địa

b)

Sở hữu nguồn của cải vật chất lớn

c)

Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng

d)

Phạm vi hoạt động ở nhiều quốc gia

11.

Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF)

c)

Ngân hàng Thế giới (WB)

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương

12.

Khu vực Mỹ La tinh có phía bắc giáp với

a)

quần đảo Ăng-ti lớn

b)

Ca-na-đa

c)

Hoa Kì

d)

quần đảo Ăng-ti nhỏ

13.

Phần lớn lãnh thổ khu vực Mỹ La tinh nằm ở trong vùng

a)

nhiệt đới và cận xích đạo

b)

cận nhiệt đới và nhiệt đới

c)

ôn đới và cận nhiệt đới

d)

cận xích đạo và xích đạo

14.

Số dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh tăng nhanh chủ yếu do

a)

di cư từ nông thôn đến và gia tăng tự nhiên

b)

lao động kĩ thuật gia tăng và tỉ suất sinh cao

c)

nhập cư từ châu lục khác đến nhiều, di cư ít

d)

lao động ở khu vực dịch vụ tăng và nhập cư

15.

Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là

a)

thị trường tiêu thụ rộng lớn

b)

có nhiều loại đất khác nhau

c)

các cao nguyên bằng phẳng

d)

phần lớn có khí hậu nóng ẩm

16.

Dân cư Mỹ Latinh thuận lợi về

a)

đáp ứng lao động trình độ cao và nhiều ở các đô thị

b)

cung cấp nguồn lao động và thị trường tiêu thụ rộng

c)

lực lượng lao động nông thôn đông đảo, văn hóa cao

d)

số người trong độ tuổi lao động nhiều, dân trí rất cao

17.

Mỹ La tinh là khu vực có tỉ lệ dân thành thị

a)

rất cao và tăng chậm

b)

rất cao và tăng nhanh

c)

khá cao và tăng chậm

d)

nhỏ và gia tăng nhanh

18.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mĩ La-tinh?

a)

Cảnh quan thiên nhiên đa dạng

b)

Tài nguyên khoáng sản phong phú

c)

Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa

d)

Có nhiều khoáng sản kim loại màu

19.

Nhóm nước phát triển có

a)

chỉ số phát triển con người thấp

b)

thu nhập bình quân đầu người cao

c)

tỉ trọng dịch vụ trong GDP thấp

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước đang phát triển?

a)

Chỉ số phát triển con người thấp

b)

GDP bình quân đầu người thấp

c)

Các khoản nợ nước ngoài lớn

d)

Đầu tư nước ngoài (FDI) rất lớn

21.

Các quốc gia nào sau đây ở Châu Á được xếp vào nước công nghiệp mới?

a)

Đài Loan, Ac-hen-ti-na, Xin-ga-po

b)

Bra-xin, Xin-ga-po, Mê-hi-cô

c)

Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan

d)

Mê-hi-cô, Bra-xin, Xin-ga-po

22.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?

a)

Dịch vụ

b)

Nông nghiệp

c)

Lâm nghiệp

d)

Công nghiệp

23.

Các quốc gia đang phát triển thường

a)

đang đẩy mạnh công nghiệp hóa

b)

GNI bình quân đầu người rất cao

c)

có nền công nghiệp phát triển rất sớm

d)

tuổi thọ trung bình của người dân cao

24.

Phát biểu nào sau đây đúng về sự thay đổi tỉ trọng các ngành trong cơ cấu kinh tế của các nước đang phát triển?

a)

Nông – lâm – ngư có xu hướng tăng

b)

Công nghiệp và xây dựng giảm nhanh

c)

Nông – lâm – ngư nghiệp có xu hướng giảm

d)

Tỉ trọng dịch vụ có biến động lớn

25.

Giải pháp quan trọng nhất để thúc đẩy công nghiệp hóa ở các nước đang phát triển hiện nay là

a)

tập trung khai thác tài nguyên

b)

thu hút đầu tư nước ngoài

c)

tăng cường lực lượng lao động

d)

hiện đại hóa cơ sở hạ tầng

26.

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới không phải về

a)

kinh tế

b)

văn hóa

c)

khoa học

d)

chính trị

27.

Các tổ chức liên kết kinh tế đặc thù trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

nét tương đồng về địa lí, văn hóa, xã hội

b)

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều

c)

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau

d)

lịch sử phát triển đất nước giống nhau

28.

Biểu hiện của thương mại thế giới phát triển mạnh là

a)

mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới

b)

đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ

c)

vai trò của Tổ chức Thương mại thế giới ngày càng rất lớn

d)

các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rất rộng

29.

Tổ chức nào sau đây cung cấp những khoản vay nhằm thúc đẩy kinh tế cho các nước đang phát triển?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới

b)

Quỹ tiền Tệ quốc tế (IMF)

c)

Ngân hàng Thế giới (WB)

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á-Thái Bình Dương

30.

Phía đông khu vực Mỹ La-tinh giáp với

a)

Thái Bình Dương

b)

Ấn Độ Dương

c)

Đại Tây Dương

d)

Nam Đại Dương

31.

Khu vực Mỹ La tinh có nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế do vị trí nằm gần kề với

a)

EU

b)

Nhật Bản

c)

Trung Quốc

d)

Hoa Kỳ

32.

Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La-tinh

a)

ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao

b)

thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt

c)

chủ yếu là làm thuê, mức sống thấp, điều kiện sống khó khăn

d)

thiếu việc làm, dân trí thấp, thu nhập thấp và không ổn định

33.

Sản phẩm nông nghiệp nổi bật nhất của Mỹ La-tinh là

a)

lương thực

b)

cây công nghiệp

c)

thực phẩm

d)

gia súc

34.

Khu vực Mỹ La tinh có

a)

dân số ít, cơ cấu dân số rất già.

b)

gia tăng dân số rất cao, dân trẻ.

c)

dân số đông, cơ cấu dân số trẻ.

d)

gia tăng dân số rất nhỏ, dân già.

35.

Hoạt động nào sau đây là chủ yếu làm mất đa dạng sinh học của rừng ở Mỹ Latinh?

a)

Khai thác quá mức.

b)

Mở rộng trồng trọt.

c)

Du canh và du cư.

d)

Mở rộng thủy điện.

36.

Nét đặc sắc nhất của nền văn hóa Mỹ La-tinh là

a)

sắc tộc.

b)

tôn giáo.

c)

văn hóa lễ hội.

d)

ẩm thực.

37.

Đa số các nước đang phát triển có đặc điểm nào sau đây?

a)

GNI/người cao, chỉ số HDI ở mức thấp, tỉ lệ dân đô thị rất cao.

b)

GNI/người chưa thật cao, chỉ số HDI chưa cao, cơ cấu dân số trẻ.

c)

GNI/người rất cao, chỉ số HDI rất thấp, tỉ lệ gia tăng dân số cao.

d)

GNI/người chưa cao, chỉ số HDI ở mức cao, tỉ lệ dân đô thị thấp.

38.

Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/người) phản ánh trình độ

a)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập của con người.

b)

phát triển kinh tế và chất lượng cuộc sống dân cư.

c)

dân trí, học vấn và chất lượng cuộc sống của dân cư.

d)

phân công lao động và phát triển lực lượng sản xuất.

39.

Phát biểu nào sau đây đúng khi so sánh các nước đang phát triển với các nước phát triển?

a)

GNI bình quân đầu người thấp hơn nhiều.

b)

Đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.

c)

Chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.

d)

Dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.

40.

Nhóm nước phát triển có

a)

GNI bình quân đầu người cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

41.

Vào tháng 7 hàng năm, Ngân hàng thế giới sẽ cập nhật phân loại các nước theo GNI / người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI / người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD - 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao. Năm 2022, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam là 4010 USD.

a)

Dựa vào tiêu chí GNI/ người có thể biết được trình độ phát triển kinh tế của 1 quốc gia.

b)

Các nước có GNI/ người cao là những nước chất lương cuộc sống cao.

c)

Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình cao.

d)

GNI/người phản ảnh năng suất lao động của người dân trong một nước.

42.

Vào tháng 7 hàng năm, Ngân hàng thế giới sẽ cập nhật phân loại các nước theo GNI / người, theo bản cập nhật năm 2022, nước có GNI / người năm 2021 từ 1085 USD trở xuống là nước có thu nhập thấp, trong khoảng 1086 USD - 4255 USD là nước có thu nhập trung bình thấp, trong khoảng 4256 USD đến 13 205 USD là nước có thu nhập trung bình cao, từ 13 205 USD là nước có thu nhập cao.

Năm 2022, thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam là 4010 USD.

a)

Dựa vào tiêu chí GNI/ người có thể xếp loại mức thu nhập của 1 quốc gia

b)

Các nước có GNI/ người cao là những nước chất lương cuộc sống thấp.

c)

Việt Nam là nước đang phát triển nằm trong nhóm nước có thu nhập trung bình thấp.

d)

GNI/ người không phản ảnh năng suất lao động của người dân trong một nước.

43.

…“Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động chi phí phúc lợi hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…”

a)

Nhóm nước phát triển có chỉ số HDI cao

b)

Khó khăn lớn nhất về xã hội ở nhóm nước phát triển hiện nay là thiếu lao động

c)

Về xã hội hầu hết các quốc gia thuộc nhóm nước phát triển đều có chỉ số hạnh phúc cao

d)

Đểgiảiquyếtvấnđềthiếulaođộngnhómnướcpháttriểnkhuyếnkhíchdânnhậpcư.

44.

Các nước đang phát triển tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang xu hướng giảm nhưng một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa.

Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân mức cao, trung bình thấp. Tuổi thọ trung bình số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.

a)

Sự khác biệt giữa nhóm đang nước phát triển và phát triển về xã hội là cơ cấu dân số già, tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp

b)

Quá trình đô thị của nhóm các nước đang phát triển diễn ra với có tốc nhanh, tỉ lệ dân thành thị rất cao

c)

Về xã hội 1 số các quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển có chỉ số hạnh phúc cao.

d)

Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm, xuất khẩu lao động là 1 trong những giải pháp ở nhóm nước đang phát