Font size
WorksheetsĐịa 10-KTCK2
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Biểu hiện rõ nhất của quy luật đai cao là
sự phân bố của các vành đai nhiệt theo độ cao.
sự phân bố của các vành đai khí áp theo độ cao.
sự phân bố của các vành đai khí hậu theo độ cao.
sự phân bố của các vành đai thực vật và đất theo độ cao.
Biểu hiện rõ rệt của quy luật địa ô là
sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm theo kinh độ.
sự thay đổi của lượng mưa theo kinh độ.
sự thay đổi các kiểu thực vật và các nhóm đất theo kinh độ.
sự thay đổi các dạng địa hình theo kinh độ.
Mối quan hệ quy định lẫn nhau giữa các thành phần và của mỗi bộ phận lãnh thổ trong lớp vỏ địa lí là quy luật
địa đới
đai cao
thống nhất và hoàn chỉnh
địa ô
Giới hạn phía dưới của lớp vỏ địa lí là
giới hạn phía dưới của thủy quyển và thạch quyển.
đáy vực thẳm đại dương và hết thạch quyển trên lục địa.
hết tầng trầm tích của vỏ trái đất.
đáy vực thẳm đại dương và hết lớp vỏ phong hóa trên lục địa.
Các loại gió nào dưới đây biểu hiện cho quy luật địa đới?
Gió mậu dịch, gió mùa, gió tây ôn đới.
Gió mùa, gió tây ôn đới, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió đông cực, gió fơn.
Gió mậu dịch, gió tây ôn đới, gió đông cực.
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất từ thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
gia tăng cơ học.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
nhóm dân số trẻ.
Tổng số giữa tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên và tỉ suất gia tăng cơ học của một quốc gia, một vùng được gọi là
gia tăng dân số thực tế.
cơ cấu sinh học.
gia tăng dân số.
quy mô dân số.
Dân số thế giới tăng hay giảm là do
sinh đẻ và tử vong.
số trẻ tử vong hằng năm.
số người nhập cư.
số người xuất cư.
Gia tăng cơ học không có ý nghĩa đối với
từng khu vực
từng quốc gia
quy mô dân số Thế giới.
từng vùng
Nhân tố nào làm cho tỉ suất tử thô trên thế giới giảm?
Chiến tranh gia tăng ở nhiều nước.
Thiên tai ngày càn nhiều.
Phong tục tập quán lạc hậu.
Tiến bộ về mặt y tế và khoa học kĩ thuật.
Bộ phận dân số trong độ tuổi quy định có khả năng tham gia lao động được gọi là
nguồn lao động.
lao động đang hoạt động kinh tế .
lao động có việc làm.
những người có nhu cầu về việc làm.
Cơ cấu dân số theo giới là tương quan giữa
giới nam so với giới nữ hoặc so với tổng số dân.
số trẻ em nam so với số trẻ em nữ trong cùng thời điểm.
số trẻ em nam so với tổng số dân.
số trẻ em nam và nữ trên tổng số dân ở cùng thời điểm.
Nguồn lao động được phân làm hai nhóm là
nhóm có việc làm ổn định và nhóm chưa có việc làm.
nhóm có việc làm tạm thời và nhóm chưa có việc làm.
nhóm dân số hoạt động kinh tế và nhóm dân số không hoạt động kinh tế.
nhóm tham gia lao động và nhóm không tham gia lao động.
Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số hoạt động kinh tế ?
nội trợ
những người tàn tật
học sinh, sinh viên
Những người trong tuổi quy định, có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm
Bộ phận dân số nào sau đây thuộc nhóm dân số không hoạt động kinh tế ?
Những người đang làm việc trong các nhà máy.
Những người nông dân đang làm việc trên ruộng đồng.
Học sinh, sinh viên.
Có nhu cầu lao động nhưng chưa có việc làm.
Kết cấu dân số theo độ tuổi phản ánh
tình hình phân bố sản xuất, khả năng phát triển dân số.
chiến lược phát triển kinh tế, nguồn lao động của quốc gia.
khả năng phát triển dân số, nguồn lao động của quốc gia.
tình hình phát triển kinh tế, nguồn lao động của quốc gia.
Thông thường, nhóm tuổi từ 15 – 59 tuổi (hoặc đến 64 tuổi) được gọi là nhóm
trong độ tuổi lao động.
trên độ tuổi lao động.
dưới độ tuổi lao động
hết độ tuổi lao động.
Một nước có tỉ lệ nhóm tuổi từ 0 – 14 tuổi là dưới 25 %, nhóm tuổi trên 60 trở lên là trên 15% thì được xếp là nước có cơ cấu dân số
trẻ
già
trung bình
cao
Mật độ dân số là
số lao động trên một đơn vị diện tích.
số dân cư trú, sinh sống trên một đơn vị diện tích.
số dân trên tổng diện tích lãnh thổ.
số dân trên diện tích đất cư trú.
Nhân tố quyết định nhất tới sự phân bố dân cư là
khí hậu
đất đai
trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
nguồn nước
Đô thị hoá là quá trình kinh tế - xã hội được biểu hiện là
tăng số lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân đô thị, phổ biến lối sống thành thị.
tăng tỷ lệ thị dân, thay đổi chức năng kinh tế, phổ biến lối sống thành thị.
tăng số lượng thành phố, tăng tỷ lệ thị dân, thu hút dân cư lao động.
tăng số lượng thành phố, thay đổi chức năng kinh tế, thu hút dân cư lao động.
Đô thị hoá được xem là quá trình tiến bộ của xã hội khi
xuất hiện nhiều đô thị lớn.
phù hợp với công nghiệp hoá.
nâng cao tỷ lệ thị dân.
có nhiều sản phẩm hàng hóa đa dạng.
Ảnh hưởng tiêu cực của đô thị hóa là
thay đổi quá trình sinh, tử và hôn nhân.
tạo ra sự thay đổi cơ cấu lao động.
gia tăng nạn thất nghiệp ở thành thị.
thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Động lực làm tăng dân số thế giới là
gia tăng cơ học
gia tăng dân số tự nhiên
gia tăng dân số tự nhiên và cơ học.
tỉ suất sinh thô.
Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình phân bố dân cư trên thế giới ?
Dân cư phân bố rất đều giữa các khu vực.
Khu vực Đông Á có mật độ dân số lớn nhất.
Phân bố dân cư không đều trong không gian.
Châu Phi có mật độ dân số cao nhất thế giới.
Vì sao vùng hoang mạc thường có dân cư thưa thớt?
Đất nghèo dinh dưỡng.
Không sản xuất được lúa gạo.
Nghèo khoáng sản.
Khí hậu khắc nghiệt, không có nước.
Hai đồng bằng lớn ở nước ta có mật độ dân số trung bình chênh nhau gần 3 lần. Điều này có thể giải thích bởi lý do:
Trình độ phát triển kinh tế - xã hội.
Điều kiện về tự nhiên.
Tính chất của nền kinh tế.
Lịch sử khai thác lãnh thổ.
Nguồn lực là
Tổng thể các yếu tố trong và ngoài nước có khả năng khai thác nhằm thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của một lãnh thổ nhất định.
Các điều kiện tự nhiên nhưng không thể khai thác để phục vụ cho sự phát triển kinh tế của một lãnh thổ nhất định.
Các điều kiện kinh tế - xã hội ở dưới dạng tiềm năng.
Các tác động từ bên ngoài không có sức ảnh hưởng đến sự phát triển của một lãnh thổ nhất định.
Nhân tố nào sau đây là căn cứ để phân loại nguồn lực?
Vai trò
Nguồn gốc và phạm vi lãnh thổ
Mức độ ảnh hưởng
Thời gian
Nguồn lực tài nguyên thiên nhiên được coi là nhân tố
cần thiết cho các quá trình sản xuất.
quyết định tới việc sử dụng các nguồn lực khác.
tạo khả năng cho mọi hoạt động sản xuất.
ít ảnh hưởng đến quá trình sản xuất.
Căn cứ vào nguồn gốc, nguồn lực được phân thành
Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
Điều kiện tự nhiên, dân cư và kinh tế.
Vị trí địa lí, tự nhiên, kinh tế - xã hội.
Điều kiện tự nhiên, nhân văn, hỗn hợp.
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không nghành nào có thể thay thế được là
Cung cấp nguyên liệu cho các nghành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người.
Tạo việc làm cho người lao động.
Sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu để tăng nguồn thu ngoại tệ.
Đặc điểm điển hình của sản xuất nông nghiệp, nhất là trong trồng trọt đó là
Có tính mùa vụ.
Không có tính mùa vụ.
Phụ thuộc vào đất trồng.
Phụ thuộc vào nguồn nước.
Ý nào sau đây thể hiện đặc điểm sinh thái của cây lúa mì
Khí hậu nóng, khô, đất nghèo dinh dưỡng.
Khí hậu nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, đất phù sa.
Khí hậu ấm, khô, đất đai màu mỡ.
Khí hậu lạnh, khô, đất thoát nước.
Ý nào sau đây nói về vai trò của sản xuất cây công nghiệp ?
Cung cấp tinh bột cho chăn nuôi.
Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến.
Tất cả các ý trên.
Ý nào sau đây không phải là vai trò của rừng?
Làm cho Trái Đất nóng lên do cung cấp lượng CO2 lớn.
Điều hòa lượng nước trên mặt đất.
Cung cấp lâm sản, dược liệu quý.
Là lá phổi xanh của Trái Đất.
Tài nguyên rừng của thế giới bị suy giảm nghiêm trọng chủ yếu là do
con người khai thác quá mức.
chiến tranh.
các tai biến thiên nhiên bất thường.
thiếu sự chăm sóc và bảo vệ.
Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt nông nghiệp với công nghiệp là
đất trồng là tư liệu sản xuất chủ yếu.
sản xuất có tính mùa vụ.
sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
ứng dụng nhiều thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất.
Trong sản xuất nông nghiệp cần hiểu biết và tôn trọng các quy luật tự nhiên vì
sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên.
nông nghiệp trở thành ngành sản xuất hàng hóa.
quy mô và phương hướng sản xuất phụ thuộc nhiều vào đất đai.
con người không thể làm thay đổi được tự nhiên.
Thích hợp với nhiệt độ ôn hòa, lượng mưa nhiều nhưng rải đều quanh năm , đất chua là đặc điểm sinh thái của cây nào sau đây ?
cà phê
đậu tương
chè
cao su
Hãy điền vào chỗ trống để hoàn thiện lyric của bài hát" Tia nắng hạt mưa" :
Hình như trong từng tia nắng có nét tinh nghịch bạn trai.Hình như trong từng hạt mưa có nụ cười duyên bạn gái.Hình như trong từng tia nắng hát lên theo từng (a) .Hình như trong từng hạt mưa có dòng lưu bút đọng lại.Tia nắng hạt mưa.Tia nắng hạt mưa trẻ mãi màu hoa phượng đỏ vô tư.
* chỗ trống có hai từ
