Font size
WorksheetsÔN TẬP GKII ĐỊA 10
Total questions: 39
Worksheet time: 57mins
Hiệu số giữa tỉ suất sinh thô và tỉ suất tử thô được gọi là
tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên.
gia tăng cơ học.
số dân trung bình ở thời điểm đó.
nhóm dân số trẻ.
Dân cư thường tập trung đông đúc ở khu vực nào sau đây?
Các bồn địa và cao nguyên.
Đồng bằng phù sa màu mỡ.
Nơi có địa hình núi cao.
Thượng nguồn các sông.
Yếu tố có tính quyết định đến phân bố cư thế giới không đều là sự khác nhau về
phát triển kinh tế - xã hội.
tâm lí, phong tục tập quán.
các điều kiện thiên nhiên.
lịch sử quần cư, chuyển cư.
Các nguồn lực nào sau đây có vai trò quan trọng để lựa chọn chiến lược phát triển phù hợp với điều kiện cụ thể của đất nước trong từng giai đoạn?
Lao động, vốn, công nghệ, chính sách.
Lao động, dân cư, công nghệ, đất đai.
Chính sách, khoa học, biển, vị trí địa lí.
Chính sách, khoa học, đất, vị trí địa lí.
Cơ cấu thành phần kinh tế phản ánh được rõ rệt điều gì sau đây?
Trình độ phân công lao động xã hội.
Trình độ phát triển lực lượng sản xuất.
Việc sử dụng lao động theo ngành.
Việc sở hữu kinh tế theo thành phần.
Hoạt động nào sau đây ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển của xã hội người?
Nông nghiệp.
Công nghiệp.
Thương mại.
Thủ công nghiệp.
Đặc điểm nào sau đây là quan trọng nhất đối với sản xuất nông nghiệp?
Đất là tư liệu sản xuất chủ yếu.
Đối tượng là cây trồng, vật nuôi.
Sản xuất có đặc tính là mùa vụ.
Sản xuất phụ thuộc vào tự nhiện.
Đặc điểm sinh thái của cây lúa gạo là ưa khí hậu
nóng, đất ẩm, nhiều mùn, dễ thoát nước.
ấm, khô, đất đai màu mỡ, nhiều phân bón.
nóng, ẩm, chân ruộng ngập nước, phù sa.
nóng, thích nghi với sự dao động khí hậu.
Loại cây nào sau đây không trồng nhiều ở miền nhiệt đới?
Cà phê.
Cao su.
Chè.
Loại cây nào sau đây không trồng nhiều ở miền nhiệt đới?
Cà phê.
Cao su.
Chè.
Mía.
Vai trò quan trọng nhất của nông nghiệp mà không ngành nào có thể thay thế được là
sản xuất ra những mặt hàng xuất khẩu chủ lực để tăng nguồn thu ngoại tệ lớn.
tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, thu hút đầu tư, bảo vệ môi trường.
cung cấp lương thực, thực phẩm đảm bảo sự tồn tại, phát triển của loài người.
cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng.
Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là
nguồn nước và sinh vật.
máy móc và phân bón.
đất trồng và khí hậu.
cây trồng và vật nuôi.
Nhóm cây trồng nào sau đây là nguồn cung cấp tinh bột chủ yếu?
Cây lương thực.
Cây công nghiệp.
Cây thực phẩm.
Cây ăn quả.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của ngành chăn nuôi?
Cung cấp cho người các thực phẩm có dinh dưỡng cao.
Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp hàng tiêu dùng.
Cung cấp lương thực giàu chất tinh bột cho con người.
Cung cấp nguồn phân bón, sức kéo cho ngành trồng trọt.
Đối với ngành chăn nuôi, nguồn thức ăn đóng vai trò
cơ sở.
quyết định.
tiền đề.
quan trọng.
Hoạt động kinh tế nào sau đây thuộc khu vực II?
Nông nghiệp.
Lâm nghiệp.
Công nghiệp.
Ngư nghiệp.
Quy mô sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào
chất lượng đất.
diện tích đất.
nguồn nước tưới.
độ nhiệt ẩm.
Cây lương thực chủ yếu là các loại cây
lúa gạo, lúa mì, ngô, kê.
lúa gạo, lúa mì, ngô, lạc.
lúa gạo, lúa mì, ngô, đậu.
lúa gạo, lúa mì, ngô, mía.
Cơ sở thức ăn của ngành chăn nuôi đã có sự tiến bộ vượt bậc nhờ vào
Điều kiện khí hậu, nguồn nước.
Giống cây trồng, vật nuôi.
Kinh nghiệm trong sản xuất
Thành tự khoa học kỹ thuật.
Nguồn thức ăn quyết định cơ cấu và sự phân bố vật nuôi: Mỗi nguồn thức ăn làm cơ sở để phát triển loại vật nuôi khác nhau. Nơi có thiên nhiên khắc nghiệt, đồng cỏ khô cằn thường có các loại vật nuôi chủ yếu là cừu, dê, ngựa, lạc đà… Nơi có đồng bằng phù sa màu mỡ, cây lương thực được trồng với năng suất và sản lượng lớn thường tập trung vào nuôi lợn và gia cầm.
Cơ sở thức ăn quyết định đến sự phân bố và phát triển của ngành chăn nuôi. (Đúng)
Thức ăn công nghiệp là cơ sở phát triển chăn nuôi công nghiệp. (Đúng)
Gia súc nhỏ và gia cầm thường được phân bố ở các vùng trung du, miền núi. (Sai)
Chất lượng nguồn thức ăn tác động đến sản lượng, năng suất, chất lượng sản phẩm của ngành chăn nuôi. (Đúng)
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản là ngành cổ xưa nhất của xã hội loài người, nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản luôn đóng vai trò quan trọng không ngành nào thay thế được. Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản được phân bố rộng rãi ở nhiều nơi trên thế giới. Sự phân bố đó phụ thuộc vào các nhân tố tự nhiên và nhân tố kinh tế xã hội. Trong đó nhân tố tự nhiên được coi là tiền đề quan trọng trong phát triển của ngành này.
Nguồn nước là tư liệu sản xuất không thể thiếu của ngành thủy sản. (Đúng)
Diện tích đất ảnh hưởng đến quy mô sản xuất ngành nông nghiệp. (Đúng)
Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất. (Đúng)
Khí hậu ảnh hưởng mạnh đến quy mô sản xuất nông nghiệp. (Sai)
Một một công dân Việt Nam sang Nhật Bản lao
Khí hậu ảnh hưởng đến cơ cấu mùa vụ trong sản xuất.
Đúng
Sai
Một một công dân Việt Nam sang Nhật Bản lao động trong một khoảng thời gian nhất định.
Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GNI Việt Nam.
Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GDP Việt Nam.
Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GNI Nhật Bản.
Thu nhập của công nhân Việt Nam tính vào GDP Nhật Bản.
Phân bố dân cư là sự sắp xếp số dân một cách tự phát hoặc tự giác trên một lãnh thổ phù hợp với điều kiện sống của con người và với các yêu cầu nhất định của xã hội.
Dân cư trên thế giới phân bố đồng đều giữa các quốc gia, châu lục.
Khu vực đồng bằng thường có mật độ dân số cao hơn khu vực đồi núi.
Các nhân tố tự nhiên có vai trò quyết định đến sự phân bố dân cư.
Phân bố dân cư là một hiện tượng xã hội có tính quy luật.
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, trong đó, số dân thành thị là 33 triệu người. Số dân nông thôn Việt Nam năm 2019 là bao nhiêu triệu người.
Năm 2017, diện tích nước ta là 331 212 km2, dân số 93 671 nghìn người (Tổng cục thống kê). Mật độ dân số trung bình của nước ta là bao nhiêu người/km2? (Làm tròn đến hàng đơn vị của người/km2)
Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha).
Năm 2020, Việt Nam có tổng số dân là 100,3 triệu người, sản lượng lương thực là 42,6 triệu tấn. Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
Năm 2020, tỉ suất sinh thô của thế giới là
Tính bình quân lương thực theo đầu người của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của kg/người).
Năm 2020, tỉ suất sinh thô của thế giới là 18%0 , tỉ suất tử thô là 7%0, tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 %?
Năm 2019, tổng số dân của Việt Nam là 96 triệu người, trong đó, số dân thành thị là 33 triệu người. Tính tỉ lệ dân thành thị của Việt Nam năm 2019. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Cho biết dân số thế giới năm 2020 là 7795 triệu người, trong đó số dân thành thị là 4379 triệu người. Số dân nông thôn năm 2020 là bao nhiêu triệu người?
Năm 2020, Trung Quốc có số dân là 1437,5 triệu người với diện tích là 9596,9 nghìn km2. Tính mật độ dân số trung bình của Trung Quốc năm 2020 (đơn vị: người/km2, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Năm 2018, dân số thế giới là 7 515 triệu người, Việt Nam là 93 671 nghìn người (Liên hợp quốc). Dân số Việt Nam chiếm bao nhiêu % dân số thế giới? (Làm tròn đến một một số thập phân của %)
Diện tích trồng lúa của nước ta năm 2020 là 7,1 triệu ha, tổng sản lượng lúa là 42,6 triệu tấn. Tính năng suất lúa của nước ta năm 2020? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tạ/ ha).
Năm 2019 dân số thế giới là 7713,0 triệu người, sản lượng lương thực 2964, 4 triệu tấn. Tính bình quân sản lượng lương thực trên đầu người của thế giới năm 2019? (làm tròn đến hàng đơn vị của kg/người)
Năm 2022, tỉ suất sinh thô của thế giới là 19%0 , tỉ suất tử thô là 9%0, tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của thế giới năm 2020 %?
