Font size
WorksheetsĐỀ CƯƠNG ÔN THI GIỮA HK I_ ĐỊA LÍ LỚP 10 (NH 2025-2026)
Total questions: 73
Worksheet time: 55mins
Ứng dụng đầu tiên của GPS được sử dụng trong đầu tiên trong lĩnh vực nào sau đây?
Công nghiệp.
Giao thông.
Quân sự.
Dịch vụ.
Trong phân loại của phương pháp kí hiệu không có dạng kí hiệu nào sau đây?
Chữ.
Tượng hình.
Hình học.
Màu sắc.
Để thể hiện các đối tượng địa lí trên bản đồ, phương pháp chấm điểm thường sử dụng
điểm chấm
kí hiệu
mũi tên
phân bố theo điểm
Phương pháp kí hiệu thường được sử dụng để thể hiện các đối tượng địa lí
A. có sự di chuyển.
B. phân bố phân tán.
C. phân bố tập trung.
D. phân bố theo điểm.
Bài 2. Sử dụng bản đồ Câu 5. Ứng dụng nổi bật nhất của GPS là
A. định vị.
B. định tính.
C. định luật.
D. Định lượng.
Câu 6. Các đối khí hậu thường được biểu hiện bằng phương pháp
kí hiệu.
khoanh vùng.
chấm điểm.
bản đồ - biểu đồ.
Các nhà sản xuất thường được biểu hiện bằng phương pháp
bản đồ - biểu đồ.
đường chuyển động.
kí hiệu.
chấm điểm.
Để thể hiện hướng gió người ta thường sử dụng phương pháp
kí hiệu.
kí hiệu đường chuyển động.
chấm điểm.
bản đồ biểu đồ.
Thiết bị nào sau đây bay quanh Trái Đất và phát tín hiệu có thông tin xuống Trái Đất?
Vệ tinh nhân tạo.
Trạm hàng không.
Trạm vũ trụ.
Vệ tinh tự nhiên.
Những vật liệu cấu tạo nên vỏ Trái Đất là
khoáng vật và đá.
khoáng vật và đất.
khoáng sản và đất.
khoáng sản và đá.
Vỏ Trái Đất được phân ra thành hai kiểu chính đó là
thạch quyển và lớp Manti
lớp vỏ lục địa và vỏ đại dương
lớp vỏ lục địa và lớp Manti
lớp Manti và vỏ đại dương
Mảng kiến tạo nào sau đây tồn tại độc lập?
Mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia.
Mảng Thái Bình Dương.
Mảng Phi.
Mảng Nam Mĩ.
Phát biểu nào sau đây không đúng với nội dung thuyết kiến tạo mảng?
Thạch quyển bao gồm toàn bộ các mảng kiến tạo và lớp manti.
Các mảng kiến tạo thường không đứng yên mà có sự dịch chuyển.
Nơi tiếp xúc của các mảng kiến tạo thường có động đất, núi lửa.
Khi di chuyển các mảng kiến tạo có thể tách rời hoặc xô vào nhau.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
nguồn năng lượng từ đại dương.
nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.
Thạch quyển được hợp thành bởi lớp vỏ Trái Đất và
phần trên của lớp Manti.
nhân trong của Trái Đất.
nhân ngoài của Trái Đất.
phần dưới của lớp Manti.
Bài 3: Trái Đất. Thuyết kiến tạo mảng Câu 7: Các loại đá nào sau đây chiếm phần lớn vỏ Trái Đất?
Đá trầm tích
Đá bazan và đá trầm tích
Đá mac-ma và đá biến chất.
Đá mac-ma và đá vôi.
Vỏ Trái Đất và phần trên của lớp Manti được cấu tạo bởi các loại đá khác nhau, còn được gọi là
khí quyển.
thạch quyển.
thủy quyển.
sinh quyển.
Theo thuyết kiến tạo mảng, thạch quyển được chia thành
các mảng kiến tạo.
các châu lục.
các đại dương.
các lục địa.
Dãy núi Himalaya được hình thành do sự va chạm của hai mảng nào xô vào nhau?
Mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia và mảng Thái Bình Dương.
Mảng Thái Bình Dương và mảng Âu - Á.
Mảng Ấn Độ - Ôxtrâylia và mảng Âu - Á.
Mảng Phi và mảng Âu - Á.
Bài 3: Trái Đất. Thuyết kiến tạo mảng Câu 11: Ở vùng tiếp xúc của các mảng kiến tạo không có đặc điểm nào dưới đây?
Xảy ra các loại hoạt động kiến tạo.
Là những vùng ổn định của vỏ Trái Đất.
Có nhiều hoạt động núi lửa, động đất.
Có những sóng núi ngầm ở đại dương.
Nơi nào sau đây trong năm luôn có thời gian ngày và đêm dài bằng nhau?
Vòng cực.
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Kinh tuyến được chọn để làm đường chuyển ngày quốc tế là.
90°
120°
150°
180°
Sự chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất đã sinh ra những hệ quả nào sau đây?
Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
Ngày đêm luân phiên, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, giờ trên Trái đất.
Giờ trên Trái Đất, sự luân phiên ngày đêm.
Sự chuyển động quay quanh mặt trời của Trái Đất đã sinh ra hệ quả nào sau đây?
Ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ, giờ trên Trái đất.
Giờ trên Trái Đất, sự luân phiên ngày đêm.
Các mùa trong năm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
Sự luân phiên ngày đêm, ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ.
Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là
Trái Đất ở vị trí số 3 và chuyển động quanh Mặt Trời theo quỹ đạo hình elip
Trái Đất hình khối cầu và quay quanh Mặt Trời theo chiều từ tây sang đông.
Trái Đất thực hiện cùng lúc hai chuyển động tự quay và quay quanh Mặt Trời.
Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời theo trục nghiêng và không đổi phương.
Theo quy định, những địa điểm nào nằm trên đường múi giờ tiêu chuẩn của Trái Đất?
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 0°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 180°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°.
Các địa điểm nằm trên kinh tuyến 90°T.
Bề mặt Trái Đất được chia làm
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 15° kinh tuyến.
12 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
24 múi giờ, mỗi múi giờ rộng 30° kinh tuyến.
Giờ địa phương giống nhau tại các địa điểm cùng ở trên một
vĩ tuyến
kinh tuyến
lục địa
đại dương
Vào ngày nào trong năm thì bán cầu Bắc có ngày dài nhất và đêm ngắn nhất?
21/3.
23/9.
22/6. (HẠ)
22/12. (ĐÔNG)
Đại bộ phận lãnh thổ Việt Nam thuộc múi giờ thứ mấy?
6.
7.
8.
9.
Nơi nào sau đây trong năm có hiện tượng đêm dài suốt 6 tháng?
Xích đạo.
Chí tuyến.
Cực.
Vòng cực.
Liên bang Nga là một nước có nhiều giờ khác nhau, do
lãnh thổ rộng ngang.
có rất nhiều dân tộc.
có rất nhiều sông lớn.
có văn hóa đa dạng.
Các múi giờ trên Trái Đất, đường chuyển ngày quốc tế đi qua
A. Thái Bình Dương.
B. Đại Tây Dương.
C. Lục địa Nam Mỹ.
D. Lục địa Á - Âu.
Câu ca dao “Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng. Ngày tháng mười chưa cười đã tối” chỉ đúng với khu vực nào sau đây?
Nam bán cầu.
Vòng cực Nam.
Xích đạo.
Bán cầu Bắc.
Câu 15. Trái Đất hoàn thành một vòng tự quay quanh trục trong khoảng thời gian nào?
Một ngày đêm.
Một năm.
Một mùa.
Một tháng.
Lực phát sinh từ bên trong Trái Đất được gọi là
ngoại lực.
nội lực.
lực hấp dẫn.
lực Côriôlit.
Hiện tượng nào sau đây là tác động của nội lực lên bề mặt địa hình?
Nén, lún, hạ xuống, vỡ nứt.
Núi lửa, uốn nếp, đứt gãy.
Xâm thực, bồi tụ, mài mòn.
Bồi tụ, xâm thực, mài mòn.
Tại khu vực có đứt gãy thì bề mặt trái đất thường
bị nâng lên, hạ xuống.
bị lún, nứt.
bị đẩy thoải.
bị lún thoải.
Vận động theo phương nằm ngang tạo thành ở bề mặt đất các địa dạng nào sau đây?
uốn nếp.
biến thoái.
biến tiến.
đứt gãy.
Động đất, núi lửa thường tập trung ở
uốn nếp.
biến thoái.
biến tiến.
đứt gãy.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
nguồn năng lượng từ đại dương.
nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra nội lực chủ yếu là
nguồn năng lượng từ đại dương.
nguồn năng lượng từ các vụ thử hạt nhân.
nguồn năng lượng của bức xạ Mặt Trời.
nguồn năng lượng trong lòng Trái Đất.
Hiện tượng nào sau đây là tác động của nội lực?
Nâng lên, hạ xuống, vận chuyển.
Núi lửa, uốn nếp, đứt gãy.
Uốn nếp, xâm thực, bốc mòn.
Uốn nếp, bồi tụ, vận chuyển.
Phần sâu nhất bên trong Trái Đất được gọi là
ngoại lực.
nội lực.
lực hấp dẫn.
lực Coriolit.
Tác động của nội lực đến địa hình bề mặt Trái Đất không dẫn đến hiện tượng nào sau đây?
Các lực địa được nâng lên, hạ xuống.
Biển tiến và biển thoái.
Các lớp đất đá bị uốn nếp hoặc đứt gãy.
Báo lụt và hạn hán.
Địa hào, địa lũy là kết quả của
sự bói đắp phù sa.
hiện tượng đứt gãy.
hiện tượng uốn nếp.
biển tiến, biển thoái.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vận động nội lực theo phương nằm ngang?
Tạo nên những nôi núi uốn nếp.
Sinh ra những địa lũy, địa hào.
Làm thay đổi diện tích lục địa, núi lửa.
Có hiện tượng động đất, núi lửa.
Sông nào sau đây ở Việt Nam chảy trên một đứt gãy kiến tạo?
Hồng.
Cả.
Thu Bồn.
Đồng Nai.
Động đất, núi lửa thường tập trung ở
trung tâm các mảng kiến tạo.
ranh giới các mảng kiến tạo.
trung tâm của các lục địa.
ranh giới của các lục địa.
Tác nhân gây ra quá trình phong hóa sinh học chủ yếu là
gió, nước chảy.
vi khuẩn, rễ cây.
sóng, vi khuẩn.
sóng, vi khuẩn.
Thổi mòn là tên gọi của quá trình bốc mòn do
gió.
thủy triều.
sông.
dòng nước.
Phong hoá lí học là
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khoáng vật và hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
Ngoại lực là lực có nguồn gốc từ
bên trong Trái Đất.
lực hút của Trái Đất.
bức xạ Mặt Trời.
nhân của Trái Đất.
Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của
sự phân hủy các chất phóng xạ, sự chuyển động của động vật, thực vật.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
các phản ứng hoá học khác nhau.
bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.
Quá trình nào sau đây là quá trình ngoại lực?
phong hoá, nâng lên, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, bốc mòn, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, hạ xuống, vận chuyển, bồi tụ.
phong hoá, uốn nếp, vận chuyển, bồi tụ.
Cường độ phong hoá xảy ra mạnh nhất ở
bề mặt Trái Đất.
dưới lớp băng khí đới lưu.
ở thềm lục địa.
lớp Man-ti.
Phong hoá hoá học là
quá trình phá huỷ đá, chủ yếu làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hoá học.
việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hoá học.
Phong hoá lí học chủ yếu do
Sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...
Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá hoá học chủ yếu do
Sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Phong hoá sinh học chủ yếu do
Sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.
Các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.
Tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.
Tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.
Dạng địa hình nào sau đây được xem là kết quả của quá trình phong hoá hoá học là chủ yếu?
Đặc điểm sông vỡ.
Bán hoang mạc.
Hang động đá vôi.
Địa hình phi-ô.
Bóc mòn là quá trình
Chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.
Di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.
Tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.
Phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.
Địa hình nào sau đây do quá trình bồi tụ tạo nên?
Các rãnh nông.
Hàm ếch sóng vỗ.
Bãi bồi ven sông.
Thung lũng sông.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của khí quyển?
Rất quan trọng cho phát triển sinh vật.
Luôn chịu ảnh hưởng của Mặt Trời.
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất.
Giới hạn phía trên đến dưới lớp ôzôn.
Thành phần nào của không khí chiếm tỉ lệ lớn nhất trong không khí?
Hơi nước.
Nito.
Ôxi.
Cacbonic.
Khí quyển là gì?
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.
Là lớp ôxi bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.
Là lớp không khí bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.
Là lớp khí Nito bao quanh Trái Đất, thường xuyên chịu ảnh hưởng của vũ trụ, trước hết là Mặt Trời.
Sự phân bố nhiệt độ trung bình năm trên Trái Đất có đặc điểm gì?
Cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
Cao nhất và thấp nhất đều ở trên lục địa.
Cao nhất ở hoang mạc, thấp nhất ở cực Bắc.
Cao nhất ở xích đạo, thấp nhất ở cực Bắc.
Phát biểu nào sau đây không đúng về sự phân bố nhiệt độ không khí trên Trái Đất?
Lục địa có biên độ nhiệt độ lớn.
Sáng lên cao nhiệt độ giảm.
Xích đạo là nơi có nhiệt độ cao nhất.
Đại dương có biên độ nhiệt độ nhỏ.
Nhiệt độ trung bình năm cao nhất ở
Xích đạo
Chí tuyến
Vùng cực
Vùng ôn đới
Trong tầng đối lưu, cứ lên cao 100 m, nhiệt độ không khí giảm trung bình
tăng 0,8°C
tăng 0,6°C
giảm 0,6°C
giảm 0,8°C
Vì sao nhiệt độ không khí nhận được ở bán kính biển lớn hơn nhiều so với lục địa?
Sự chênh lệch về độ cao địa hình
Ảnh hưởng của các dòng biển
Có chiều của tia sáng mặt trời giảm dần
Nước có nhiệt độ không khí cao nhất là
Vùng nào có nhiệt độ không khí cao nhất là
Vùng xích đạo.
Vùng cực.
Vùng chí tuyến.
Vùng ôn đới.
Khu vực có biên độ nhiệt trung bình cao nhất là
Vùng xích đạo.
Vùng cực
Vùng chí tuyến
Vùng ôn đới
