wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KTPL11_ÔN TẬP GIỮA KỲ 1_2526

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Câu tục ngữ “Thương trường như chiến trường” phản ánh quy luật kinh tế nào?

a)

Quy luật cung cầu

b)

Quy luật giá trị

c)

Quy luật lưu thông tiền tệ

d)

Quy luật cạnh tranh

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, một trong những mục đích của cạnh tranh là gì?

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất, cạnh tranh nhằm mục tiêu nào sau đây?

a)

Giành thị trường có lợi để bán hàng

b)

Tăng cường độc chiếm thị trường

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến

4.

Do sự tồn tại nhiều chủ sở hữu với tư cách là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh là một trong những

a)

Nguyên nhân của sự giàu nghèo

b)

Nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh

c)

Nguyên nhân của sự ra đời hàng hóa

d)

Định chất của cạnh tranh

5.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò nào đối với sản xuất hàng hóa?

a)

Cơ sở

b)

Đòn bẩy

c)

Nền tảng

d)

Động lực

6.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện tác động tích cực của cạnh tranh?

a)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng

b)

Áp dụng khoa học tiên tiến

c)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

d)

Chạy theo lợi nhuận, làm hàng giả

7.

Hành vi nào là biểu hiện của cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến

b)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng

c)

Hạ giá thành sản phẩm

d)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

8.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là gì?

a)

Giá cả của hàng hóa đó

b)

Nguồn gốc của hàng hóa

c)

Chất lượng của hàng hóa

d)

Vị thế của hàng hóa đó

9.

Mối quan hệ giữa số lượng cung và giá cả hàng hóa vận động như thế nào?

a)

Tỉ lệ nghịch

b)

Tỉ lệ thuận

c)

Không liên quan

d)

Bằng nhau

10.

Khi là người bán trên thị trường, để có lợi, em chọn trường hợp nào?

a)

Cung tăng

b)

Cung < cầu

c)

Cung = cầu

d)

Cung > cầu

11.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng, điều này tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống

b)

Cung tăng lên

c)

Cung không đổi

d)

Cung bằng cầu

12.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả của hàng hoá, dịch vụ nào đó đó trên thị trường có xu hướng tăng lên thì sẽ làm cho cầu về hàng hóa đó có xu hướng

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Giữ nguyên

d)

Không đổi

13.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, bản chất mối quan hệ cung – cầu phản ánh quan hệ tác động qua lại giữa những ai?

a)

Người bán và người bán

b)

Người mua và người mua

c)

Người sản xuất với người tiêu dùng

d)

Người sản xuất và người đầu tư

14.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, trường hợp nào dưới đây thì giá cả bằng với giá trị?

a)

Cung > cầu

b)

Cung = cầu

c)

Cung < cầu

d)

Cung khác cầu

15.

Vào đầu mùa đông, khi nhu cầu áo ấm tăng, là nhà kinh doanh quần áo sẽ lựa chọn phương án nào để có lợi nhất?

a)

Nhập thêm nhiều sản phẩm thời trang mùa hè.

b)

Nhập cả quần áo thời trang hè và thu.

c)

Nhập quần áo mùa thu.

d)

Nhập thêm một số sản phẩm thời trang mùa đông.

16.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?

a)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.

b)

Giá cả, thu nhập, sở thích, tâm lý.

c)

Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.

d)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.

17.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu.

c)

Công ty sơn H hằng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường.

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán.

18.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đang ở thời kỳ lạm phát là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hàng hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

19.

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

20.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

21.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

22.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

nghèo đói.

c)

thất nghiệp.

d)

cạnh tranh.

23.

Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp

a)

mở rộng quy mô sản xuất.

b)

thu hẹp quy mô sản xuất.

c)

tăng cường tiềm lực tài chính.

d)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

24.

Đối với xã hội, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến cho thu nhập thực tế của người lao động có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

không đổi.

d)

cân bằng.

25.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

suy thoái.

b)

tăng trưởng.

c)

phát triển.

d)

vững mạnh.

26.

Việc làm nào dưới đây của cơ quan quản lý nhà nước sẽ góp phần kiềm chế tiến tới đẩy lùi nguy cơ lạm phát trong nền kinh tế?

a)

Giảm cung tiền.

b)

Nâng mệnh giá tiền.

c)

Cấm xuất khẩu.

d)

Dừng sản xuất.

27.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát thì giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị rất mạnh.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

28.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

29.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

Nền kinh tế rơi vào khủng hoảng.

30.

Khi thất nghiệp trong xã hội tăng cao sẽ dẫn đến cơ hội kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế sẽ

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

cải thiện.

d)

củng cố.

31.

Đối với vấn đề giải quyết việc làm, chính sách nào dưới đây sẽ góp phần hạn chế tình trạng thất nghiệp ở nước ta hiện nay?

a)

Mở rộng xuất khẩu lao động.

b)

Đẩy mạnh trợ cấp thất nghiệp.

c)

Tăng thuế đối với doanh nghiệp.

d)

Tăng thuế xuất khẩu hàng hóa.

32.

Với loại hình thất nghiệp chu kì, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

cao.

b)

thấp.

c)

giữ nguyên.

d)

cân bằng.

33.

Căn cứ vào nguyên nhân gây thất nghiệp, có thể chia thất nghiệp thành thất nghiệp chu kì, thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

giới tính.

b)

lứa tuổi.

c)

theo vùng.

d)

cơ cấu.

34.

Theo tính chất của thất nghiệp, có thể phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp không tự nguyện và

a)

tự nguyện.

b)

lứa tuổi.

c)

cơ cấu.

d)

chu kì.

35.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động trong đó lao động trong lĩnh vực công nghiệp có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

36.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

37.

Ngành H thay đổi phương thức sản xuất nên một số lao động bị mất việc trong trường hợp này gọi là

a)

thất nghiệp tạm thời.

b)

thất nghiệp chu kì.

c)

thất nghiệp cơ cấu.

d)

thất nghiệp cục bộ.

38.

Ở nước ta hiện nay, thực hiện tốt nội dung nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

d)

Chiếm hữu tài nguyên.

39.

Việc mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện tốt nội dung nào dưới đây trong việc kiềm chế tỉ lệ thất nghiệp?

a)

Mở rộng quy mô giáo dục.

b)

Tăng hiệu quả sử dụng vốn.

c)

Tăng tỉ lệ lao động qua đào tạo.

d)

Thúc đẩy sản xuất và dịch vụ.

40.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Uỷ quyền.

d)

Đại diện.

41.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động.

b)

nhà quản lý lao động.

c)

Tổ chức công đoàn.

d)

Bộ trưởng bộ lao động.

42.

Trong mối quan hệ giữa thị trường việc làm và thị trường lao động, khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến hiện tượng nào trong xã hội gia tăng?

a)

Thất nghiệp.

b)

Thiếu lao động.

c)

Thiếu việc làm.

d)

Lạm phát.

43.

Trong bối cảnh nền kinh tế nước ta hiện nay, xu hướng tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp có nhiều thay đổi, trong đó lao động có đặc trưng nào dưới đây chiếm ưu thế trong tuyển dụng?

a)

Lao động được đào tạo.

b)

Lao động không qua đào tạo.

c)

Lao động giản đơn.

d)

Lao động có trình độ thấp.

44.

Sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm nào?

a)

Thị trường lao động.

b)

Thị trường tài chính.

c)

Thị trường tiền tệ.

d)

Thị trường công nghệ.

45.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Câu 45: Việc làm nào dưới đây thể hiện vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp P trong hoạt động sản xuất kinh doanh?

a)

Giành thị phần trên thị trường.  

b)

Đáp ứng nhu cầu của khách hàng.

c)

Đổi mới nâng cao chất lượng.   

d)

Tìm hiểu và xuyên tạc đối thủ.

46.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Câu 46: Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của việc cạnh tranh của doanh nghiệp P?

a)

Tự chủ nguồn nguyên liệu.            

b)

Giành thị phần dệt may.

c)

Chuyển hướng sản xuất.     

d)

Đổi mới mẫu mã sản phẩm.

47.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Để cạnh tranh giành thị phần dệt may trên thị trường, doanh nghiệp P đưa ra các biện pháp chủ động, nâng cao năng lực sản xuất và trình độ tay nghề; chuyển hướng sản xuất từ hình thức nhận gia công sang hình thức tự chủ nguồn nguyên liệu, tự thiết kế và hoàn thành sản phẩm. Nhờ sự nỗ lực không ngừng đổi mới, doanh nghiệp P đã nâng cao năng suất, chất lượng, đa dạng hoá các sản phẩm để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và tăng sức cạnh tranh trên thị trường dệt may.

Câu 47: Nội dung nào dưới đây không phải là biện pháp mà doanh nghiệp P áp dụng để nâng cao năng lực cạnh tranh của mình?

a)

Nâng cao năng suất.      

b)

Cải thiện chất lượng.

c)

Đa dạng hóa sản phẩm.    

d)

Giảm chất lượng hàng hóa.

48.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng, nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 48: Thông tin trên cho ta thấy, người sử dụng lao động có xu hướng tuyển dụng các lao động có đặc điểm nào dưới đây?

a)

Lao động phổ thông không có tay nghề.  

b)

Lao động là các chuyên gia cao cấp.

c)

Lao động có kỹ năng và được đào tạo. 

d)

Lao động là các nhà quản lý tài năng.

49.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng, nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 49: Xét về mặt quan hệ lao động, những doanh nghiệp tại thành phố H đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

nhà phân phối sức lao động.   

d)

nhà quản lý sức lao động.

50.

Đọc thông tin và trả lời các câu hỏi bên dưới

Tại Thành phố H, nhu cầu tuyển dụng lao động cuối năm ở một số ngành nghề đang sôi động. Nhiều doanh nghiệp trên địa bản cho biết họ gặp nhiều khó khăn trong tuyển dụng lao động. Công ty cổ phần Sản xuất Container đang cần tuyển 650 lao động, trong đó có 100 lao động phổ thông, 500 thợ hàn, thợ cơ khí,... với mức lương cơ bản từ 6 đến 18 triệu đồng. Tuy nhiên, sau ba tháng, nhiều hồ sơ ứng tuyển không đạt yêu cầu. Công ty N cũng đang thông báo tuyển 127 lao động cho các vị trí kĩ thuật viên: thuỷ lực, cơ khí, sơn dầu, máy lạnh, cửa cuốn, lao động phổ thông,... với nhiều chế độ ưu đãi vượt trội nhưng vẫn tìm không đủ người.

Câu 50: Xét về mặt quan hệ lao động, người lao động tham gia tuyển dụng lao động trong thông tin trên đóng vai trò là

a)

cung về sức lao động.     

b)

cầu về sức lao động.

c)

người môi giới sức lao động.   

d)

người kinh doanh sức lao động.