Font size
WorksheetsCâu hỏi về Nhân Tế Bào
Total questions: 83
Worksheet time: 47mins
Hình dạng của nhân tế bào thường phụ thuộc vào:
Hình dạng tế bào
Loại mô liên kết
Loại protein nhân
Hoạt động của màng tế bào
Nhân tế bào biểu mô lát thường có hình:
Cầu
Đa giác
Đĩa
Thuôn dài
Nhân tế bào cơ trơn có hình:
Cầu
Dài, thuôn
Chia nhánh
Hình sao
Nhân tế bào bạch cầu hạt có đặc điểm:
Hình cầu đơn giản
Hình chùy và chia nhánh
Không nhân
Dẹt
Nhân tế bào tuyến tơ của tằm có dạng:
Cầu
Chùy
Phân nhánh
Dẹt
Tế bào hoạt động mạnh thì nhân thường:
Nhỏ, đậm đặc
Lớn hơn và chia thùy
Teo lại
Không thay đổi
Kích thước nhân thay đổi phụ thuộc vào:
Loại mô và hoạt động tế bào
Áp suất thẩm thấu
Số lượng ty thể
Sự có mặt của ribosom
Trong tế bào nhầy của tuyến nước bọt, nhân thường:
Lớn
Nhỏ
Không nhân
Rất đậm màu
Trong tế bào hình tháp, nhân có đặc điểm:
Rất nhỏ
Đặc biệt lớn
Không nhân
Nhân dẹt
Tỷ lệ giữa kích thước nhân và tế bào chất thay đổi có thể dẫn đến:
Phân bào hoặc hủy tế bào
Tăng sinh ty thể
Mất nhân
Dừng tổng hợp ARN
Hầu hết tế bào có bao nhiêu nhân?
Không có
Một
Hai
Nhiều
Tế bào gan có thể có:
Không nhân
Hai nhân
Nhiều nhân hơn 10
Một nhân
Hiện tượng phân chia nhân nhưng không chia tế bào chất gọi là:
Hợp bào
Cộng bào
Đa nhân
Tiêu nhân
Hợp bào hình thành do:
Phân chia nhân liên tiếp
Hợp nhất nhiều tế bào
Tế bào mất màng nhân
Nhân bị kéo dài
Ví dụ về hợp bào là:
Tế bào hồng cầu
Tế bào hủy xương
Tế bào gan
Tế bào cơ trơn
Tế bào hồng cầu ở động vật có vú có nhân không?
Có
Không
Chỉ có khi còn non
Chỉ có ở nữ giới
Nhân tế bào gồm mấy phần chính?
2
3
4
5
Các thành phần chính của nhân
Nhân tế bào gồm mấy phần chính?
2
3
4
5
Các thành phần chính của nhân tế bào gồm:
Màng nhân, dịch nhân, nhiễm sắc thể, hạch nhân
Nhân con, ribosom, màng tế bào, dịch bào
Nhân, ty thể, màng ngoài, màng trong
Nhân, màng tế bào, trung thể, lysosom
Màng nhân gồm mấy lớp màng?
1
2
3
4
Hai lớp màng nhân gồm:
Màng nhân trong và ngoài
Màng nhân và màng tế bào
Màng trong suốt và màng protein
Màng trong và màng trung gian
Màng nhân ngoài có cấu trúc tương tự:
Màng tế bào
Màng lưới nội chất có hạt
Màng lysosom
Màng ty thể
Thành phần hóa học của màng nhân ngoài giống với:
Lưới nội chất có hạt
Lưới nội chất nhẵn
Màng Golgi
Màng lysosom
Cholesterol chiếm khoảng bao nhiêu % trong màng nhân ngoài?
2%
5%
10%
20%
Trên màng nhân ngoài có rải rác:
Ty thể nhỏ
Ribosom
Lysosom
Lỗ nhân
Màng nhân ngoài nối liền với:
Màng tế bào
Màng ty thể
Lưới nội chất
Bộ Golgi
Chức năng của màng nhân ngoài là:
Trao đổi ion
Tái tạo màng nhân và tổng hợp màng nội bào khác
Tổng hợp protein
Vận chuyển chất béo
Khoảng quanh nhân có độ dày trung bình:
1–2 nm
5–8 nm
10–15 nm
20–25 nm
Khoảng quanh nhân thông với:
Lưới nội chất có hạt và tế bào chất
Ty thể
Lysosom
Không thông với gì cả
Mặt trong của màng nhân trong được lót bởi:
Lưới nội chất
Lamina
Chromatin
Protein histon
Lamina là gì?
Mạng lưới protein ở mặt trong màng nhân
Chuỗi ADN
Chuỗi lipid
Kênh dẫn ion
Độ dày của lamina là:
1–5 nm
10–20 nm
25–30 nm
50 nm
Lamina được tạo bởi:
Protein histon
Protein trung gian (lamin)
Lipid kép
Độ dày của lamina là:
1–5 nm
10–20 nm
25–30 nm
50 nm
Lamina được tạo bởi:
Protein histon
Protein trung gian (lamin)
Lipid kép
RNA polymerase
Các loại lamin ở động vật có vú gồm:
A, B, C
A, D, E
H1, H2, H3
α, β, γ
Chức năng chính của lamina là:
Tăng áp suất trong nhân
Giá đỡ màng nhân và nơi bám chromatin
Tham gia vận chuyển ARN
Nơi tổng hợp protein
Trên màng nhân có nhiều:
Rãnh xoắn
Lỗ nhân
Màng con
Ống dẫn
Đường kính trung bình của lỗ màng nhân là:
5–10 nm
30–40 nm
60–80 nm
100 nm
Lỗ màng nhân được cấu tạo bởi phức hợp gì?
Phức hợp protein
Chuỗi RNA
Chuỗi lipid
Sợi collagen
Lỗ màng nhân có vai trò:
Tăng độ bền của màng
Cho phép trao đổi vật chất giữa nhân và tế bào chất
Nơi tổng hợp RNA
Cố định ribosom
Số lượng lỗ nhân trong một nhân tế bào có thể dao động từ:
10–100
100–1.000
1.000–10.000
Trên 100.000
Trong tế bào tổng hợp mạnh protein, số lượng lỗ nhân:
Giảm
Không đổi
Tăng
Bị bít lại
Cấu trúc cơ bản của một lỗ nhân có:
2 vòng protein
3 vòng protein đồng tâm
4 vòng RNA
1 vòng lipid
Ba vòng protein trong lỗ nhân gồm:
Vòng nhân trong, giữa, ngoài
Vòng A, B, C
Vòng lipid
Vòng base
Ở trung tâm lỗ nhân có cấu trúc dạng:
Ống
Nút trung tâm
Màng kép
Hạt nhân con
Vận chuyển qua lỗ nhân có thể diễn ra bằng mấy cơ chế?
1
2
3
4
Hai cơ chế vận chuyển qua lỗ nhân là:
Khuếch tán thụ động và vận chuyển chủ động
Vận chuyển chủ động và khuếch tán ngược
Thực bào và ngoại bào
Hấp thu và bài tiết
Các phân tử nhỏ (ion, nucleotide…) đi qua lỗ nhân bằng cách:
Khuếch tán thụ động
Chủ động
Gắn receptor
Kéo theo protein vận chuyển
Protein lớn, RNA đi qua lỗ nhân bằng
Các phân tử nhỏ (ion, nucleotide…) đi qua lỗ nhân bằng cách:
Khuếch tán thụ động
Chủ động
Gắn receptor
Kéo theo protein vận chuyển
Protein lớn, RNA đi qua lỗ nhân bằng cách:
Khuếch tán đơn thuần
Vận chuyển chủ động có receptor
Ẩm bào
Hòa màng
Vận chuyển qua lỗ nhân tiêu tốn năng lượng ở dạng:
ATP
NADH
GTP
Glucose
Dịch nhân là:
Phần nước trong tế bào chất
Phần nằm giữa màng nhân và chromatin
Phần đặc của nhân con
Lỗ nhân
Dịch nhân còn gọi là:
Dịch bào
Karyolymph
Endoplasm
Plasmalemma
Trong dịch nhân có chứa:
DNA, RNA, protein hòa tan
Lipid
Polysaccharid
Ion kim loại nặng
Nhiễm sắc chất gồm:
DNA + protein
RNA + lipid
Protein + polysaccharid
DNA + lipid
Hai loại nhiễm sắc chất chính là:
Euchromatin và heterochromatin
DNA và RNA
ADN và histon
Nhân và nhân con
Euchromatin là dạng:
Đậm đặc, ít hoạt động
Duỗi xoắn, hoạt động mạnh
Không có gen
Nằm sát màng nhân
Heterochromatin là dạng:
Duỗi xoắn, hoạt động
Cô đặc, ít hoạt động
Không chứa gen
Nằm trong nhân con
Heterochromatin có mấy loại?
1
2
3
4
Heterochromatin cấu tạo (constitutive) chứa:
DNA không mã hóa, luôn cô đặc
DNA hoạt động mạnh
DNA sao mã nhanh
DNA ty thể
Heterochromatin bắt buộc thường có ở:
Tâm động, đầu mút nhiễm sắc thể
Nhân con
Màng nhân
Lỗ nhân
Heterochromatin không bắt buộc (facultative) là:
DNA luôn hoạt động
DNA có thể duỗi xoắn hay cô đặc tùy giai đoạn
DNA chết
DNA ty thể
Ví dụ về heterochromatin không bắt buộc là:
Nhiễm sắc thể Y
Nhiễm sắc thể X bất hoạt ở nữ
Tâm động
Đầu mút nhiễm sắc thể
Nhiễm sắc thể là dạng:
Cấu trúc chứa DNA và protein
Chuỗi lipid
Nhiễm sắc thể là dạng:
Cấu trúc chứa DNA và protein
Chuỗi lipid
RNA đơn
Sợi actin
Ở người, số lượng nhiễm sắc thể trong tế bào lưỡng bội là:
23
46
44
92
Nhiễm sắc thể chỉ quan sát rõ nhất ở giai đoạn nào của chu kỳ tế bào?
G1
S
Kỳ giữa nguyên phân
Kỳ cuối
Phần thắt giữa của nhiễm sắc thể gọi là:
Tâm động
Đầu mút
Chromatin
Telomere
Hai nhánh của nhiễm sắc thể gọi là:
Chromatin
Chromatid
Lamina
Centriole
Telomere có chức năng:
Liên kết với ribosom
Bảo vệ đầu mút nhiễm sắc thể
Phân tách nhân
Tổng hợp RNA
Nhiễm sắc thể giới tính ở nữ là:
XY
XX
YY
XO
Nhiễm sắc thể giới tính ở nam là:
XX
XY
YY
XO
Hạch nhân là:
Nhân con
Nhân phụ
Nhân thứ cấp
Nhiễm sắc thể nhỏ
Hạch nhân quan sát thấy rõ nhất ở:
Kỳ giữa
Gian kỳ
Kỳ đầu
Kỳ cuối
Hạch nhân có vai trò:
Nơi tổng hợp rRNA
Nơi tổng hợp DNA
Nơi phân giải protein
Nơi chứa enzyme
Hạch nhân hình thành quanh vùng gì của nhiễm sắc thể?
Vùng tâm động
Vùng tạo hạch nhân (NOR)
Telomere
Centromere
Số lượng hạch nhân trong một nhân có thể là:
1–2
3–5
10
Hàng trăm
Thành phần chính của hạch nhân gồm:
RNA và protein
DNA và lipid
Protein và polysaccharid
Lipid và ion
Hạch nhân biến mất ở giai đoạn nào của phân bào?
Kỳ đầu
Kỳ giữa
Kỳ sau
Kỳ cuối
Sau khi tế bào phân chia, hạch nhân hình thành lại ở:
Kỳ sau
Kỳ cuối
Kỳ giữa
Gian kỳ
