wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HÓA DƯỢC

Total questions: 80

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.

Thuốc hạ huyết áp, nhóm chẹn kênh calci phân nhóm dẫn chất Nitro có đặc điểm:

a)

Biến màu khi tiếp xúc ánh sáng

b)

Bột kết tinh màu trắng, không có ánh vàng X

c)

Không có phản ứng tạo phẩm màu nitơ

d)

Không hấp thụ UV

2.

Thuốc giãn mạch trực tiếp:

a)

Methyldopa

b)

Nifedipin

c)

Enalapril

d)

Hydralazin

3.

Tác dụng của các thuốc ức chế men chuyển:

a)

Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hoá Angiotensin I thành Angiotensin II

b)

Ức chế thụ thể AT1 angiotensin II

c)

Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hoá Angiotensin. II thành Angiotensin I

d)

Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên trung tâm vận mạch, giảm hoạt tính giao cảm

4.

Tác dụng của các thuốc đối kháng thụ thể Angiotensin II:

a)

Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hoá Angiotensin I thành Angiotensin II

b)

Ức chế thụ thể AT1 angiotensin II

c)

Ức chế men chuyển làm ức chế chuyển hoá Angiotensin II thành Angiotensin I

d)

Tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên trung tâm vận mạch, giảm hoạt tính giao cảm

5.

Phương pháp định lượng Enalapril:

a)

Đo bạc

b)

HPLC

c)

Acid - Base

d)

Do Nitrit

6.

Khi bệnh nhân không dùng được thuốc ACEI (ức chế men chuyển) do ho khan thì có thể thay bằng thuốc nào:

a)

Losartan

b)

Enalapril

c)

Captopril

d)

Propranolol

7.

Nhóm thuốc chẹn kênh Ca++ tác dụng hạ huyết áp còn được viết tắt là:

a)

CAB

b)

CEB

c)

ACEI

d)

CAI

8.

Thuốc hạ huyết áp đối kháng thụ thể Angiotensin II, NGOẠI TRỪ:

a)

Losartan

b)

Enalapril

c)

Telmisartan

d)

Valsartan

9.

Yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến tính bền vững của mạch máu?

a)

Hàm lượng protein trong máu

b)

Hàm lượng glucose trong máu

c)

Hàm lượng vitamin trong máu

d)

Hàm lượng cholesteról và triglycerid trong máu

10.

Phương pháp nào sau đây được sử dụng để định tính và định lượng Lovastatin?

a)

Chuẩn độ acid-base

b)

Đo độ chảy

c)

UV, IR, HPLC

d)

Sắc ký khí (GC)

11.

Các loại thuốc tác dụng làm hạ Lipid/máu, NGOẠI TRỪ:

a)

Quinidin

b)

Các Fibrat

c)

Các Statin

d)

Vitamin PP

12.

Thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Fibrat:

a)

Cholestyramin

b)

Gemfibrozil

c)

Lovastatin

d)

Niacin

13.

Thuốc nào sau đây thuộc nhóm dẫn chất acid aryloxy isobutyric?

a)

Lovastatin

b)

Gemfibrozil

c)

Fenofibrat

d)

Cholestyramin

14.

Thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Statin:

a)

Clofibrat

b)

Atorvastatin

c)

Omega-3

d)

Niacin

15.

Thuốc hạ mức lipid/máu KHÔNG thuộc nhóm Statin:

a)

Fluvastatin

b)

Cholestyramin

c)

Simvastatin

d)

Pravastatin

16.

Dựa vào cấu trúc hóa học, nhóm chức chính trong phân tử Fenofibrat phản ứng với NaOH trong định lượng là:

CH3

CH3

-o-c

-C-O-C-H

CI CH3 CH3

Cấu trúc của Fenofibrat:

a)

Nhóm acid carboxylic

b)

Nhóm ester

c)

Nhóm phenol

d)

Nhóm ancol

17.

Tác dụng của các thuốc hạ mức lipid/máu thuộc nhóm Fibrat:

a)

Thuốc làm giảm hấp thu và tăng thải trừ lipid ở đường tiêu hóa

b)

Hoạt hóa HDL, tăng tỷ lệ HDL

c)

Ức chế enzym khử HMG-CoA, làm ức chế tổng hợp cholesterol

d)

Giảm cảm giác thèm ăn

18.

Định lượng Fenofibrat bằng phương pháp:

a)

Đo bạc, chỉ thị Kalicromat

b)

Xác định ester, chỉ thị methyl da cam

c)

Đo acid trong môi trường khan xác định điểm kết thúc bằng đo điện thế

d)

Đo iod, chỉ thị hồ tinh bột

19.

Định lượng Fenofibrat bằng phương pháp:

a)

Đo bạc, chỉ thị Kalicromat

b)

Xác định ester, chỉ thị methyl da cam

c)

Đo acid trong môi trường khan xác định điểm kết thúc bằng đo điện thế

d)

Đo iod, chỉ thị hồ tỉnh bột

20.

Thời điểm dùng Lovastatin được khuyến cáo là:

a)

Trước khi đi ngủ

b)

Buổi sáng

c)

Buổi trưa

d)

Trong bữa ăn

21.

SO2NH2

R

S1=O=O

NH

N

R1

là cấu trúc của:

a)

Thuốc lợi tiểu hydroclorothiazid

b)

Thuốc lợi tiểu thiazid

c)

Thuốc ức chế bơm proton

d)

Thuốc kháng Histamin H2

22.

Nhóm chức nào là bắt buộc để thiazid có tác dụng lợi tiểu?

a)

Amin thơm

b)

Sulfamoyl (-SO2NH2) tại vị trí 7

c)

Acid carboxylic

d)

Methoxy

23.

Hydrochlorothiazid có tính acid yếu do 2 H (2,3) linh động nên:

a)

Hydrochlorothiazid dễ tan trong dung dịch kiềm

b)

Hydrochlorothiazid dễ tan trong dung dịch acid

c)

Hydrochlorothiazid dễ tan trong nước

d)

Hydrochlorothiazid dễ tan trong cồn

24.

Hydrochlorothiazid có tính acid yếu do 2 H (2,3) linh động nên có thể định lượng bằng

a)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1- naphtolbenzein hoặc đo điện thế

b)

Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế

c)

Phương pháp đo độ hấp thụ ở 273 nm với A (1%, 1cm) là 520

d)

Phương pháp HPLC

25.

Hydrochlorothiazid hấp thụ mạnh UV nên có thể định lượng bằng:

a)

Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế.

b)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1- naphtolbenzein hoặc đo điện thế

c)

Phương pháp đo độ hấp thụ ở 273 nm với A (1%, 1cm) là 520.

d)

Phương pháp HPLC

26.

Do có tính khử, dạng dung dịch trong nước khi có mặt của không khí thì acid ascorbic dễ dàng

a)

Bị oxy hóa

b)

Bị khử hóa

c)

Bị trung hòa

d)

Bị acid hóa

27.

Do có tính khử, acid ascorbic:

a)

Làm mất màu dung dịch iod

b)

Làm đổi màu dung dịch iod

c)

Không làm đổi màu dung dịch iod

d)

Làm đậm màu dung dịch iod

28.

Hydroxyd nhôm có tính chất lưỡng tính, nghĩa là tan được trong

a)

Ethanol

b)

Dung dịch acid

c)

Dung dịch kiềm

d)

Dung dịch kiềm và acid

29.

Lấy 5ml chế phẩm nhôm hydroxyd gel, thêm từ từ acid HCl loãng, hỗn dịch trở nên trong: Al(OH)3 + 3HCl →........... + 3H2O.

a)

AICI3

b)

NaAlO2

c)

H2O

d)

AIC12

30.

Lấy 2ml chế phẩm nhôm hydroxyd gel, thêm 2ml dung dịch NaOH 10%. Lắc, hỗn dịch trở nên trong: Al(OH)3 + NaOH →...........+ 2H2O

a)

H2O

b)

NaAlO2

c)

AlCl3

d)

AlCl2

31.

Hoà tan hỗn dịch nhôm hydroxyd gel trong một lượng acid HCl loãng vừa đủ. Thêm alizarin và ammoniac, tạo tủa.........không tan trong acid acetic.

a)

Màu xanh

b)

Màu trắng

c)

Màu đỏ

d)

Màu vàng

32.

Định lượng nhôm hydroxyd gel bằng:

a)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

b)

Cân tủa hoặc đo quang

c)

HPLC

d)

Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8

33.

Thuốc kháng thụ thể H₂ (thuốc kháng receptor H₂) có tác dụng:

a)

Làm dạ dày giảm tiết acid

b)

Trung hòa acid trong dạ dày

c)

Bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

d)

Diệt vi khuẩn H. Pylori

34.

Tất cả các thuốc kháng Histamin H2 đều có một..........và 1 mạch nhánh - CH2-S-CH2-CH2-R

a)

Vòng benzen

b)

Dị vòng 5 cạnh

c)

Nhân thơm

d)

Khung steroid

35.

Cimetidin, famotidin, nizatidin là:

a)

Thuốc kháng acid (các antacid)

b)

Thuốc ức chế bơm proton

c)

Thuốc kháng Histamin H2

d)

Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

36.

Hóa tính của cimetidin:

a)

Có tính acid, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

b)

Có tính khử, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

c)

Có tính oxy hóa, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

d)

Có tính base, hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

37.

Tính base của cimetidin: Hoà cimetidin trong nước tạo hỗn dịch đục. Thêm acid HCl hỗn dịch trở nên trong. Thêm tiếp acid silicovolframic:

a)

Tạo tủa

b)

Sủi bọt

c)

Tách lớp

d)

Xuất hiện màu đỏ anh đào

38.

Cimetidin có tính base nên có thể định lượng cimetidin bằng:

a)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

b)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chỉ thị đo điện thế, dung dịch chuẩn acid percloric

c)

Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế.

d)

Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8

39.

Cimetidin điều chế dạng muối HCl dịch uống. để pha dung dịch tiêm, dung

a)

Dễ tan trong cồn

b)

Khó tan trong cồn

c)

Dễ tan trong nước

d)

Khó tan trong nước

40.

Hóa tính của famotidin:

a)

Có tính khử, hấp thụ bức xạ tử ngoại

b)

Có tính oxy hóa, hấp thụ bức xạ tử ngoại

c)

Có tính acid, hấp thụ bức xạ tử ngoại

d)

Có tính base, hấp thụ bức xạ tử ngoại

41.

Tính base của famotidin: Famotidin không tan trong nước, thêm acid HCl loãng, tan. Thêm dung dịch NaOH:

a)

Tạo tủa

b)

Sủi bọt

c)

Tách lớp

d)

Xuất hiện màu đỏ anh đào

42.

Tính base của famotidin: Dung dịch famotidin trong acid HCl loãng tạo tủa với acid picric.

a)

Màu trắng

b)

Màu vàng

c)

Màu tím

d)

Màu xanh

43.

R5

NH

N

S=O

N

R'3

R's

R'4

là cấu trúc chung của:

a)

Thuốc kháng Histamin ở thụ thể H1

b)

Thuốc ức chế bơm proton

c)

Thuốc lợi tiểu thiazid

d)

Kháng sinh beta-lactam

44.

Để định lượng famotidin bằng phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung dịch chuẩn sử dụng là:

a)

NaOH 0,1N

b)

HCI 0,1N

c)

KOH 0,1M

d)

HCIO4 0,1M

45.

Ưu điểm chính của thuốc ức chế bơm proton so với kháng H2 là:

a)

Giá rẻ hơn

b)

Hiệu quả kéo dài, mạnh và có thể diệt H. pylori

c)

Tác dụng nhanh hơn

d)

Ít tác dụng phụ hơn

46.

Vì sao thuốc ức chế bơm proton phải bào chế dưới dạng viên bao tan trong ruột?

a)

Tan nhanh và tác dụng nhanh

b)

Tránh tan ở dạ dày vì bị phân hủy trong môi trường acid

c)

Để hấp thu tại đại tràng

d)

Giảm kích ứng

47.

Trong cấu trúc hóa học của các thuốc ức chế bơm proton, nhân pyridine (C3H5N) có:

a)

Tính acid

b)

Tính oxy hóa

c)

Tính base

d)

Tính khử

48.

Độ ổn định của dung dịch omeprazol phụ thuộc...........

a)

Dung môi

b)

Môi trường

c)

Điều kiện bảo quản

d)

PH

49.

Trong.............omeprazol nhanh chóng bị phân huỷ.

a)

Môi trường cồn

b)

Môi trường acid

c)

Môi trường kiềm

d)

Môi trường trung tính

50.

Trong...............omeprazol khá bền vững.

a)

Môi trường kiềm

b)

Môi trường acid

c)

Môi trường lỏng

d)

Môi trường cồn

51.

Omeprazol vừa có ......(A)..,,,,....vừa có ......(Β),,,,,,,.hấp thụ mạnh bức xạ tử ngoại

a)

A. Tính khử, B. Tính oxy hóa

b)

A. Tính acid, B. Tính base

c)

A. Tính acid, B. Tính khử

d)

A. Tính base, B. Tính oxy hóa

52.

Tính base của omeprazol: Hoà chế phẩm vào nước tạo hỗn dịch đục. Thêm..................lắc, hỗn dịch trở nên trong. Dung dịch này cho phản ứng tạo tủa với một số thuốc thử chung của alkaloid.

a)

Nước

b)

Dung dịch NaOH

c)

Acid HCI

d)

Cồn

53.

Tính acid của omeprazol: Hoà chế phẩm vào nước tạo hỗn dịch đục. Thêm..............lắc, hỗn dịch trở nên trong. Trung hoà kiềm dư, dung dịch sẽ tạo muối kết tủa hoặc có màu với một số ion kim loại nặng.

a)

Dung dịch acid HCl

b)

Nước

c)

Cồn

d)

Dung dịch NaOH

54.

Omeprazol có tính acid nên có thể định lượng omeprazol bằng:

a)

Phương pháp đo kiềm, dùng môi ethanol, chỉ thị đo điện thế.

b)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV.

c)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, dung dịch chuẩn là acid percloric, chỉ thị đo điện thế.

d)

Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8.

55.

Sucralfat, bismuth subsalicylat là:

a)

Thuốc kháng acid (các antacid)

b)

Thuốc bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

c)

Thuốc ức chế bơm proton

d)

Thuốc kháng Histamin H2

56.

Bismuth subsalicylate là este nên dễ bị.............tạo acid salicylic và bismuth hydroxyd

a)

Oxy hóa

b)

Khử hóa

c)

Thuỷ phân

d)

Trung hòa

57.

Pyridoxine có tính base của do cấu trúc nào quyết định:

a)

Nhân pyridine

b)

Nhóm hydroxyphenol

c)

Nhóm endiol

d)

Nhân pyridine và nhóm hydroyphenol

58.

Pyridoxin có tính base nên có thể tác dụng với acid tạo muối, chế phẩm dược dụng là pyridoxine hydroclorid.................

a)

Dễ tan trong nước

b)

Dễ tan trong ethanol

c)

Dễ tan trong aceton

d)

Dễ tan trong lipid

59.

Pyridoxin có tính base nên có thể định lượng bằng:

a)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan

b)

Phương pháp đo iod, chuẩn độ bằng 2,6 - diclophenol - indophenol

c)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

d)

Phương pháp đo kiềm, chỉ thị phenolphthalein

60.

Pyridoxine có tính acid, tính khử, dễ tham gia phản ứng thế vào vị trí số 6 do cấu trúc nào quyết định?

a)

Nhân pyridine

b)

Nhóm hydroxyphenol

c)

Nhóm endiol

d)

Nhân pyridine và nhóm hydroyphenol

61.

Pyridoxine có tính acid do nhóm hydroxyphenol: tan trong các dung dịch kiềm; tác dụng với Fe3+ tạo...........

a)

Màu đỏ

b)

Màu xanh

c)

Màu trắng

d)

Màu vàng

62.

Vitamin B6 có tính khử do nhóm hydroxyphenol: vitamin B6 dễ bị..................Tác nhân xúc tác quá trình này là tia tử ngoại. Phải bảo quản các chế phẩm vitamin B6 trong thủy tinh màu vàng, để chỗ tránh ánh sáng.

a)

Oxy hóa

b)

Khử

c)

Acid hóa

d)

Kiềm hóa

63.

Acid folic có...........(vừa có tính acid, vừa có tính base)

a)

Tính acid

b)

Tính base

c)

Oxy hóa khử

d)

Lưỡng tính

64.

Phát biểu nào sau đây ĐÚNG về công dụng của Famotidin:

a)

Trung hòa acid HCl

b)

Kích thích nhu động ruột

c)

Ức chế tiết acid dạ dày qua thụ thể H2

d)

Làm mềm phân

65.

Thuốc kháng acid (các antacid) có tác dụng:

a)

Làm dạ dày giảm tiết acid

b)

Trung hòa acid trong dạ dày

c)

Bảo vệ niêm mạc, bao chỗ loét

d)

Diệt vi khuẩn H. Pylori

66.

Hydroxyd nhôm có tính chất...............

a)

Acid

b)

Kiềm

c)

Lưỡng tính

d)

Oxy hóa khử

67.

Acid folic dễ bị...........dưới tác dụng của ánh sáng, tia tử ngoại, chất oxy hóa, chất khử, acid, kiềm và khi đun nóng. Vì vậy, phải bảo quản acid folic trong thủy tinh màu vàng, tránh ánh sáng, dung dịch phải trung tính, đựng trong thủy tinh trung tính.

a)

Phân hủy

b)

Oxy hóa

c)

Khử

d)

Thủy phân

68.

Do vitamin B12 CÓ..........tương đối dài nên vitamin B12 hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử ngoại và cả bức xạ vùng trông thấy, vitamin B12 có màu. Ứng dụng tỉnh chất này để định tính và định lượng vitamin B12.

a)

Mạch carbon

b)

Vòng thơm

c)

Hệ dây nối đôi luân phiên

d)

Cấu trúc hóa học

69.

Cấu trúc hóa học của cobalamin (vitamin B12) có nguyên tử:

a)

Cobalt

b)

Sắt

c)

Đồng

d)

Niken

70.

Do vtiamin A có dây nối đôi luân phiên nên vitamin A dễ bị oxy hóa; không bền vững trong không khí, ánh sáng. Vì vậy, phải bảo quản vitamin A ở chỗ tránh ánh sáng, thủy tinh màu vàng, trong bao bì kín, thêm................như tocoferol,các ester của acid galic.

a)

Chất oxy hóa

b)

Chất chống oxy hóa

c)

Các acid

d)

Các base

71.

Do vitamin A có ............ tương đối dài nên vitamin A hấp thụ mạnh bức xạ vùng tử ngoại và cả bức xạ vùng trông thấy. Vì vậy, vitamin A có màu hơi vàng. Ứng dụng để định tính, định lượng vitamin A.

a)

Mạch carbon

b)

Hệ dây nối đôi luân phiên

c)

Vòng thơm

d)

Cấu trúc hóa học

72.

Bisacodyl có tính base nên định lượng bằng:

a)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

b)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1- naphtolbenzein hoặc đo điện thế

c)

Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế

d)

Phương pháp đo complexon, môi trường đệm acetate pH 4,8

73.

Đun chế phẩm bisacodyl với dung dịch NaOH 10%. Trung hoà bằng acid HCl. Thêm dung dịch bạc nitrat trong amoniac. Đun nóng. Tạo.............

a)

Tủa xanh

b)

Tủa đỏ

c)

Tủa đen

d)

Tủa vàng

74.

Đun chế phẩm bisacodyl với dung dịch NaOH 10%. Trung hoà bằng acid sulfuric loãng. Lọc. Thêm ethanol và acid sulfuric vào dịch lọc. Đun nóng, tạo ethyl acetate có.................

a)

Mùi trứng thối

b)

Mùi nước tiểu

c)

Mùi hắc

d)

Mùi thơm

75.

Bisacodyl có tính base: cho một ít chế phẩm vào nước, lắc, không tan. Thêm vài giọt acid HCl loãng và lắc,............

a)

Tan hoàn toàn

b)

Sủi bọt khí

c)

Tách lớp

d)

Xuất hiện màu xanh

76.

Định lượng MgSO4 bằng:

a)

Phương pháp đo complexon, chất chuẩn EDTA, chỉ thị đen eriocrom T, dung dịch đệm ammoniac pH 10

b)

Phương pháp đo kiềm trong môi trường khan, dung môi là dimethylsulfoxyd, chất chuẩn tetrabutylamoni hydroxyd, chỉ thị đo thế

c)

Phương pháp đo độ hấp thụ UV

d)

Phương pháp đo acid trong môi trường khan, dung môi acid acetic, chất chuẩn acid percloric, chỉ thị 1- naphtolbenzein hoặc đo điện thế

77.

Định tính ion sulfat trong MgSO4 bằng thuốc thử:

a)

CaCl2

b)

MgCl2

c)

BaCl2

d)

FeCl2

78.

Định tính ion Mg2+ trong MgSO4 bằng thuốc thử:

a)

NH4Cl

b)

NH4OH

c)

(NH4)2CO3

d)

(NH4)2HPO4

79.

Định tính ion natri trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với magnesi uranyl acetate tạo tủa..............hình mặt nhẫn.

a)

Màu trắng

b)

Màu đỏ

c)

Màu xanh

d)

Màu vàng

80.

Định tính ion kali trong oresol: Hoà tan bột oresol vào nước. Dung dịch tác dụng với natri cobalnitrit tạo...................

a)

Tủa vàng

b)

Tủa trắng

c)

Tủa xanh

d)

Tủa đỏ