NEW
Font size
WorksheetsTRẮC NGHIỆM BỆNH HỌC 1
Total questions: 80
Worksheet time: 40mins
Xét nghiệm giúp xác định viêm gan A cấp:
Anti-HAV IgG (+)
Anti-HAV IgM (+)
HBsAg (+)
Anti-HCV (+)
AST/ALT > 2 gợi ý nguyên nhân nào?
Viêm gan do rượu
Viêm gan do virus
Viêm gan tự miễn
Viêm gan do thuốc
Viêm gan B có thể lây qua đường nào sau đây, NGOẠI TRỪ:
Đường máu
Đường tình dục
Từ mẹ sang con
Đường hô hấp
ALT/LDH > 1.5 gợi ý:
Viêm gan do thiếu máu
Viêm gan do virus
Viêm gan tự miễn
Viêm gan do thuốc
Biểu hiện nào sau đây không đặc hiệu cho viêm gan virus?
Vàng da
Đau hạ sườn phải
Tiểu máu
Mệt mỏi
Nguyên nhân phổ biến nhất của loét dạ dày – tá tràng là:
Tăng tiết acid
Stress
NSAIDs
H. pylori
Đặc điểm đau của loét tá tràng thường:
Đau ngay sau ăn
Đau không liên quan bữa ăn
Đau giảm sau ăn
Đau dữ dội và liên tục
Biến chứng hay gặp nhất của loét DD-TT:
Thủng
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Ung thư hóa
Kháng sinh điều trị H. pylori không bao gồm:
Amoxicillin
Clarithromycin
Metronidazole
Ciprofloxacin
Nhóm thuốc có tác dụng trung hòa acid dạ dày là:
PPI
Kháng histamine H2
Antacid
Bismuth
Nguyên nhân hàng đầu gây viêm tụy cấp ở Việt Nam:
Nhiễm trùng
Tăng lipid máu
Sỏi mật
Rượu
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm tụy cấp KHÔNG bao gồm:
Đau bụng dữ dội vùng thượng vị
Amylase hoặc Lipase tăng >3 lần
Bilirubin tăng cao
Hình ảnh học phù hợp
Biến chứng tại chỗ của VTC:
Tăng đường huyết
Viêm phổi
Hoại tử tụy
Rối loạn đông máu
Hội chứng suy đa cơ quan trong VTC chủ yếu do:
Thiếu máu cục bộ
Suy thận cấp
Phản ứng viêm toàn thân
Bội nhiễm đường mật
Bảng điểm Balthazar dựa trên:
Amylase máu
Chụp CT
MRI ổ bụng
CRP
Nguyên nhân phổ biến nhất gây xơ gan ở Việt Nam:
Viêm gan virus B
Rượu
Thuốc
Gan nhiễm mỡ
Biến chứng thường gặp của xơ gan mất bù:
Bệnh lý van tim
Suy thận mạn
Xuất huyết tiêu hóa do vỡ TMTQ
Viêm dạ dày cấp
Triệu chứng nào sau đây không thuộc bệnh lý gan mạn?
Sao mạch
Lòng bàn tay son
Móng tay xanh
Vàng da
Tiêu chuẩn SAAG > 1.1 g/dl trong dịch báng gợi ý:
Tắc mật ngoài gan
Tăng áp lực tĩnh mạch cửa
Lao phúc mạc
Viêm phúc mạc nhiễm khuẩn
Yếu tố đông máu nào KHÔNG được gan tổng hợp?
II
V
VIII
X
Nam 46 tuổi, BMI 30, không uống rượu, AST 52 U/L, ALT 78 U/L. Siêu âm: gan tăng âm lan tỏa. Chẩn đoán phù hợp nhất là:
Viêm gan virus B mạn
Viêm gan do rượu
Gan nhiễm mỡ không do rượu
Xơ gan còn bù
Yếu tố nguy cơ quan trọng nhất của NAFLD là:
Hút thuốc lá
Hội chứng chuyển hóa
Nhiễm HBV
Dùng NSAIDs kéo dài
Tỉ lệ AST/ALT < 1 thường gặp nhất trong:
Viêm gan do rượu
Xơ gan mất bù
Gan nhiễm mỡ không do rượu
Ung thư gan
Nam 32 tuổi, HBsAg (+) > 6 tháng, ALT tăng, HBV-DNA cao. Chẩn đoán là:
Người lành mang HBV
Viêm gan B mạn hoạt động
Viêm gan B cấp
Xơ gan do HBV
Dấu hiệu tiên lượng nặng trong viêm gan cấp là:
ALT tăng cao
AST tăng cao
INR kéo dài
Bilirubin tăng
Xét nghiệm giúp đánh giá xơ hóa gan không xâm lấn thường dùng là:
AST
ALT
APRI
GGT
Trong viêm gan virus, tế bào bị tổn thương chủ yếu là do:
Virus trực tiếp phá hủy
Phản ứng miễn dịch của cơ thể
Thiếu máu gan
Tắc mật trong gan
Dấu hiệu nào KHÔNG điển hình của viêm gan mạn?
Men gan tăng kéo dài
Gan to
Sao mạch
ALT dao động
Gan nhiễm mỡ tiến triển thành NASH khi có thêm yếu tố:
Tăng triglycerid
Viêm và hoại tử tế bào gan
Gan to
Men gan tăng nhẹ
Điều trị nền tảng của NAFLD là:
Thuốc kháng virus
Corticoid
Giảm cân và thay đổi lối sống
Thuốc lợi tiểu
Tiêu chuẩn chẩn đoán AKI theo KDIGO bao gồm:
Creatinin tăng ≥0,2 mg/dL trong 72 giờ
Creatinin tăng ≥0,3 mg/dL trong 48 giờ
Creatinin tăng ≥50% trong 14 ngày
Nước tiểu <1 ml/kg/giờ trong 24 giờ
Nguyên nhân thường gặp nhất của AKI trước thận là:
Viêm cầu thận cấp
Hoại tử ống thận cấp
Giảm thể tích tuần hoàn
Tắc nghẽn niệu quản
Dấu hiệu nào gợi ý AKI trước thận hơn AKI tại thận?
Na+ niệu >40 mmol/L
FeNa <1%
Trụ bùn nâu trong nước tiểu
Protein niệu nhiều
Chỉ số FeNa <1% thường gặp trong:
Viêm cầu thận
Hoại tử ống thận cấp
AKI trước thận
Tắc nghẽn đường niệu
Nguyên nhân thường gặp nhất của hoại tử ống thận cấp là:
Nhiễm trùng tiểu
Thiếu máu thận kéo dài
Viêm thận kẽ
Lupus ban đỏ hệ thống
Trụ niệu “bùn nâu” thường gặp trong:
AKI trước thận
Viêm cầu thận cấp
Hoại tử ống thận cấp
Hội chứng thận hư
FeNa trong hoại tử ống thận cấp thường:
<0,5%
<1%
1–2%
>2%
Nguyên nhân AKI sau thận thường gặp nhất là:
Sỏi niệu quản hai bên
Viêm cầu thận nhanh tiến triển
Sốc nhiễm trùng
Mất nước nặng
Hình ảnh siêu âm thường gặp trong AKI sau thận là:
Thận nhỏ, tăng âm
Thận to, giảm âm
Giãn đài bể thận
Vôi hóa nhu mô
Biến chứng nguy hiểm nhất của AKI cấp là:
Thiếu máu
Toan chuyển hóa
Tăng kali máu
Hạ canxi máu
Chỉ định lọc máu cấp cứu trong AKI KHÔNG bao gồm:
Tăng kali máu kháng trị
Phù phổi cấp
Creatinin máu >5 mg/dL
Toan chuyển hóa nặng
Giai đoạn thiểu niệu trong AKI được định nghĩa là:
<1 ml/kg/giờ
<0,7 ml/kg/giờ
<0,5 ml/kg/giờ
<0,3 ml/kg/giờ
Thuốc nào dễ gây AKI do co mạch tiểu động mạch đến?
Aminoglycoside
NSAIDs
ACEI
Amphotericin B
AKI do thuốc cản quang thường xuất hiện sau:
6–12 giờ
24–48 giờ
3–5 ngày
>7 ngày
Biện pháp phòng ngừa AKI do thuốc cản quang hiệu quả nhất là:
Lợi tiểu quai
Bù dịch đầy đủ
Dùng kháng sinh
Kiềm hóa nước tiểu
CKD được định nghĩa khi tổn thương thận kéo dài ≥:
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
Chỉ số dùng phổ biến nhất để đánh giá chức năng thận là:
Creatinin máu
Ure máu
eGFR
Độ thanh thải ure
CKD giai đoạn 3 tương ứng eGFR:
≥90 ml/phút/1,73 m²
60–89 ml/phút/1,73 m²
30–59 ml/phút/1,73 m²
<30 ml/phút/1,73 m²
Nguyên nhân hàng đầu gây CKD hiện nay là:
Viêm cầu thận
Đái tháo đường
Tăng huyết áp
Sỏi thận
Dấu hiệu siêu âm gợi ý CKD là:
Thận to
Giãn đài bể thận
Thận nhỏ, tăng âm
Nhu mô thận phù nề
Thiếu máu trong CKD chủ yếu do:
Thiếu sắt
Tan máu
Giảm erythropoietin
Xuất huyết tiêu hóa
Rối loạn xương trong CKD liên quan chủ yếu đến:
Giảm canxi, tăng phospho
Giảm kali
Tăng natri
Giam mangie
Mục tiêu kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân CKD thường là:
<150/90 mmHg
<140/90 mmHg
<130/80 mmHg
<120/70 mmHg
Thuốc ưu tiên bảo vệ thận trong CKD có protein niệu là:
Chẹn beta
Chẹn kênh canxi
ACEI hoặc ARB
Lợi tiểu quai
Biến chứng tim mạch thường gặp nhất ở CKD là:
Viêm nội tâm mạc
Suy tim
Nhồi máu cơ tim
Rối loạn nhịp
Chỉ định bắt đầu lọc máu mạn KHÔNG dựa vào:
Triệu chứng urê huyết
eGFR
Kali máu
Tuổi bệnh nhân
eGFR <15 ml/phút/1,73 m2 tương ứng CKD giai đoạn:
G3a
G3b
G4
G5
Chế độ ăn cho bệnh nhân CKD chưa lọc máu nên:
Tăng đạm
Giảm đạm
Không hạn chế đạm
Chỉ hạn chế mỡ
Chỉ số đánh giá protein niệu thuận tiện nhất hiện nay là:
Protein niệu 24 giờ
Tỷ lệ albumin/creatinin niệu (uACR)
Nước tiểu thường quy
Ure niệu
Yếu tố làm tiến triển CKD nhanh hơn là:
Kiểm soát HA tốt
Không có protein niệu
Đái tháo đường kiểm soát kém
Chế độ ăn giảm muối
Bệnh cảnh: Nam 55 tuổi, tiền sử sỏi túi mật chưa phẫu thuật, vào viện vì đau bụng dữ dội vùng thượng vị lan ra sau lưng, nôn nhiều. Lâm sàng: sốt nhẹ 38,5°C, bụng chướng nhẹ, phản ứng vùng thượng vị. Xét nghiệm: amylase máu tăng gấp 4 lần giới hạn trên bình thường. CT bụng: hình ảnh tụy phù nề, quanh tụy có ít dịch. Chẩn đoán phù hợp nhất trong tình huống này là gì?
Viêm dạ dày cấp
Viêm tụy cấp do rượu
Viêm tụy cấp do sỏi mật
Tắc ruột do sỏi mật
Tiêu chuẩn nào sau đây KHÔNG dùng để chẩn đoán viêm tụy cấp?
Đau bụng kiểu tụy
Amylase hoặc lipase máu tăng cao
CRP > 150 mg/L
Hình ảnh học phù hợp trên CT hoặc siêu âm
Biến chứng tại chỗ nguy hiểm nhất có thể xảy ra trong bệnh cảnh này là gì?
Suy thận cấp
Tăng huyết áp
Hoại tử tụy
Xuất huyết tiêu hóa
Bệnh cảnh: Nam 48 tuổi, xơ gan do viêm gan B, nhập viện vì nôn máu đỏ tươi lượng nhiều. Khám: mạch nhanh, huyết áp 90/60 mmHg, vàng da, bụng báng, sao mạch. Nội soi: giãn tĩnh mạch thực quản độ III đang chảy máu. Nguyên nhân nôn máu thường gặp nhất trong xơ gan là gì?
Viêm loét dạ dày
Giãn vỡ tĩnh mạch thực quản
Viêm thực quản do trào ngược
Viêm dạ dày do rượu
Bệnh cảnh: Nam 48 tuổi bị xơ gan. Dấu hiệu lâm sàng nào sau đây gợi ý xơ gan mất bù?
Tăng huyết áp
Mắt lác
Lòng bàn tay son
Tăng tiểu cầu
Bệnh cảnh: Nam 48 tuổi xơ gan. Chỉ số nào sau đây giúp tiên lượng nặng trong xơ gan?
ALT tăng gấp 2 lần
PT kéo dài, INR tăng
Bilirubin gián tiếp tăng
Glucose máu tăng
Bệnh cảnh: Bé trai 2 tuổi, tiêu chảy cấp 2 ngày, ói nhiều, mệt lả, tiểu rất ít trong 12 giờ. Khám: mắt trũng, môi khô, mạch nhanh, huyết áp thấp ở mức bình thường, CVP thấp. Xét nghiệm: creatinine máu 15 mg/l, kali máu 5,7 mmol/l, natri niệu < 20 mmol/l. Bé có dấu hiệu tổn thương thận cấp nào sau đây?
Thiểu niệu
Bí tiểu
Vô niệu
Đa niệu
Dựa vào natri niệu và bệnh cảnh, chẩn đoán phù hợp là gì?
Suy thận tại thận
Suy thận trước thận
Suy thận sau thận
Hội chứng thận hư
Bước xử trí quan trọng nhất đầu tiên là gì?
Lọc máu cấp cứu
Dùng thuốc lợi tiểu
Truyền dịch bù thể tích
Cho kháng sinh phổ rộng
Thiểu niệu trong suy thận cấp được định nghĩa là
<2ml/kg/giờ
<1ml/kg/giờ
0.5/kg/giờ
0.3/kg/giờ
Cận lâm sàng ưu tiên khi nghi ngờ xuất hiện dưới nhện
CT không cản quang sọ
MRI sọ
EEG
Siêu âm xuyên sọ
Yếu tố phân biệt suy thận cấp trước thận và hoại tử ống thận cấp là
Mức Na niệu
Tình trạng mất nước
Tình trạng mất nước
Thiểu
Hội chứng ure huyết không bao gồm triệu chứng nào sau đây
Ngứa da
Viêm ngoài màng tim
Viêm ngoài màng tim
Nôn ra máu
Biến chứng hay gặp của viêm loét DD-TT
Thủng
Xuất huyết tiêu hóa
Hẹp môn vị
Hẹp môn vị
Dấu hiệu nào sau đây gợi ý đau đầu nguyên phát
Đau đầu khởi phát sau 50t
Đau đầu từng cơn kèm nôn
Đau đầu tăng dần theo theo thời gian
Đau đầu kèm theo yếu chi
HDL-c là loại protein có vai trò
Gây xơ vữa động mạch
Vận chuyển cholesteron từ mô về gan
Vận chuyển cholesterol từ mô về gan
Gây viêm tụy cấp
Tiêu chuẩn chuẩn đoán hội chứng chuyển hóa gồm tất cả các yếu tố sau ngoại trừ:
Vòng bụng tăng
Triglycerid máu tăng
HDL-c tăng
Huyết áp >130/85mmHg
Chỉ số BMI > bao nhiêu chuẩn đoán béo phì
23kg/m2
25kg/m2
27kg/m2
30kg/m2
Một người có BMI 28kg/m2 vòng bụng 95cm TG=160mg/dl. HDL-c =35mg. Glu máu đói =105mg/dl H.A 140/90mmHg người này.
Không có hội chứng chuyển hóa
Có 1 yếu tố nguy cơ
Có hội chứng chuyển hóa
Chưa đủ dữ kiện kết luận
Tiêu chí nào sau đây giúp phân biệt tăng huyết áp cấp cứu với tăng huyết áp khẩn cấp?
Mức huyết áp tâm thu >180mmHg
Có triệu chứng đau đầuchóng mặt
Có tổn thương cơ quan đích
Huyết áp tăng kéo dài trên 2 giờ
